Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 31. Hệ vận động ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 15h:22' 08-09-2025
Dung lượng: 53.4 MB
Số lượt tải: 1483
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Mỗi người có vóc dáng
và kích thước khác nhau
bộ xương tạo nên
là do….…….
khung cơ thể khác nhau,
giúp cơ thể có hình dạng
nhất định.

Em đã biết?

Cơ thể người có thể
di chuyển, vận động
cơ bám
là nhờ có……
vào xương, khi cơ co
hay dãn sẽ làm
xương cử động, giúp
cơ thể di chuyển và
vận động.

Các em hãy dự đoán xem nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ
học về hệ cơ quan nào trong cơ thể người?

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1. Cấu tạo của hệ vận động

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Hệ vận động ở người
có cấu tạo gồm:
………………

Hệ cơ

Bộ xương

Hãy cho biết bộ xương người chia
làm mấy phần?
Phân loại các xương theo các phần
của bộ xương?

Xương đầu

Xương thân
Xương tay

Xương đầu
Bộ xương
gồm

Xương thân

Xương chân

Xương chi
Bộ xương người

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN ĐỘNG

1. Cấu tạo hệ vận động
a. Cấu tạo bộ xương: Xương được cấu tạo từ chất hữu
cơ và chất khoáng, có khoảng 206 xương ở người
trưởng thành.
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân

Xương đầu gồm những xương gì?
Xương đầu
Bộ xương gồm

Xương thân
Xương chi

Xương đầu

xương sọ
xương mặt.

Em có biết: thực chất xương đầu không phải là một khối thống nhất
mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau. Hộp sọ phát triển, xương
sọ lớn hơn xương mặt.

Xương đầu
Bộ xương gồm

Xương thân
Xương chi

xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.

Xương thân
gồm những loại
xương nào?

Xương ức

Xương sườn
Xương

- Cột sống có 4 chỗ cong.
Trọng tâm rơi vào 2 chân.

cột sống

- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên.
Xương thân

Xương đầu
Bộ xương gồm

Xương thân
Xương chi

Xương chi (trên và dưới)

xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
xương đai
xương chi.

Xương chi gồm
những loại
xương nào?

Xương chi (trên và dưới)

Điểm giống nhau và khác nhau giữa
xương tay và xương chân.
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử động
nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
 Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động;
Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình đi thẳng đứng.

Xương chi

Vì sao có sự khác nhau đó?
 Sự khác nhau giữa xương tay và
xương chân có ý nghĩa để phù hợp
với chức năng đứng thẳng và lao
động.
- Xương đùi to và khỏe, bàn chân
hình vòm, xương gót phát triển về
phía sau làm cho diện tích bàn chân
lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc
cho tư thế đứng thẳng.

Hệ cơ người có khoảng 600 cơ

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
•I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN ĐỘNG
•1. Cấu tạo hệ vận động
b. Hệ cơ ở người có khoảng 600 cơ
+ Cơ bám vào xương nhờ các
dây chằng, gân
mô liên kết như: …………...

Tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn?

+ Khi cơ co: Cẳng tay cong lên sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở cánh
tay ngắn lại và phình ra.
+ Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh tay trở
về trạng thái bình thường.

- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm
xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư thế
co, khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo giúp
nâng sức chịu tải của tay

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương: + Khớp bất động:
+ Khớp bán động:
+ Khớp động:

KHỚP ĐỘNG
Khớp đầu gối

KHỚP BÁN ĐỘNG
Khớp xương cột sống

KHỚP BẤT ĐỘNG
Khớp hộp sọ

- Vì sao xương vừa có tính chất mềm dẻo và vừa bền chắc?
- Chất khoáng trong xương làm xương bền chắc, chất hữu cơ giúp xương
có tính mềm dẻo, nhờ đó cơ thể vận động linh hoạt và chắc chắn.

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
bộ xương và hệ cơ.
- Hệ vận động ở người gồm: ………………….
hữu cơ và chất khoáng
-Xương được cấu tạo từ chất……………………......
-Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần:.........
xương đầu, xương thân, xương
chi.giáp giữa các đầu xương
…………..............................…..
. Nơi tiếp
là khớp xương.
-Hệ cơ người có khoảng 600 cơ, cơ bám vào xương nhờ các
mô liên kết
……….................như
dây chằng, gân.

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
2. Chức năng của hệ vận động

Em hãy cho biết vai trò của bộ xương?
+ Tạo khung cơ thể.
+ Giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Bảo vệ cơ thể.
Yếu tố nào giúp cho cơ thể di chuyển và vận
động?
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay giãn sẽ làm
xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận
động.

II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
- Cách khắc phục:

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài,
mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt
sống bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường, không mang vác
nặng, lao động vừa sức.

II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu calcium và phosphorus ->
thiếu nguyên liệu để tạo xương, mật độ chất khoáng trong xương
thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn thương.

Dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu
- Xương của người mắc bệnh loãng
tác hại của bệnh loãng xương.
xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì
mật độ chất khoáng trong xương của
người mắc bệnh loãng xương thưa hơn.
- Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần,
xương của người mắc bệnh loãng xương
bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người không
mắc bệnh.
- Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy
giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ
mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,…

CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG

BỆNH XƯƠNG THỦY TINH

Xương thủy tinh là do các sợi collagen của xương bị tổn thương và
trở nên giòn yếu, loãng xương, dễ gãy dù là gặp phải những va chạm
rất nhẹ, ho, hắt hơi… kể cả khi không gặp bất cứ va chạm gì.

Nêu các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ vận động?

Em hãy nêu một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và
khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng
cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng
không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp

Các bệnh
về hệ vận động
Loãng xương
Còi xương
Viêm khớp

Nguyên nhân

Số lượng người mắc

Do cơ thể thiếu calcium và
vitamin D, tuổi cao, thay đổi
hormone,…
Do cơ thể thiếu calcium và
vitamin D, rối loạn chuyển
hóa vitamin D,…
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối
loạn chuyển hóa, thừa cân, béo
phì,…

Ước tính có khoảng 3,6 triệu
người Việt Nam đang bị loãng
xương.
Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện
nay dao động từ 12,5 – 26,4% ở
trẻ dưới 3 tuổi.
Ước tính có khoảng 85 % người
trên 85 tuổi gặp vấn đề về viêm
khớp, thoái hóa khớp.

III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao

Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển
của hệ vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?

Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và
sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn
chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh
hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí
O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu
lên não

Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo
phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích hợp với lứa tuổi;
đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp luyện tập
phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe,
nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, bóng đá,…

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
-Luyện tập thể dục , thể thao giúp bảo vệ
hệ vận động và nâng cao sức khỏe.

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương

Em hãy cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?

Tai nạn

Leo cây

Đá banh ( TDTT )

Ngã xe

Chạy, nhảy

Lao động

Mang vác nặng

Nô giỡn

Trơn trượt

Khi gặp người bị gãy xương, ta cần làm gì?
1. Mục tiêu
+ Làm sạch vết thương (sử dụng dung dịch sát khuẩn).
+ Tiến hành sơ cứu (cố định chỗ gãy)
+ Đưa tới bệnh viện
2. Chuẩn bị: Nẹp tre/gỗ/nhựan dài 30 – 40 cm, rộng 4 – 5cm,
dây vải rộng bản, băng y tế dài 2 m, rộng 4-5 cm, bông/gạc y tế
hoặc vải sạch kích thước 20-40 cm, khăn vải

QUÁ TRÌNH HỒI PHỤC KHI XƯƠNG BỊ GÃY

3. Tiến hành
a. Phương pháp sơ cứu
gãy xương cẳng tay:
- Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân
- Bước 2: Đặt 2 nẹp vào 2 phía của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu
tay tới cổ tay, đồng thời lót bông/gạc y tế hoặc miếng vải
sạch vào phía trong nẹp
- Bước 3: dùng dây vải rộng bản/băng y tế buộc cố định nẹp.
- Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẵng
tay treo trước ngực,
cẳng tay vuông góc với cánh tay.

* Chú ý:
+ Áp nẹp gỗ vào mặt ngoài cẳng tay.
+ Nẹp phải dài từ khuỷu taybàn tay.

* Băng bó cố định xương đùi: cần chú ý
- Sơ cứu băng bó nạn nhân ở tư thế nằm.
- Nẹp phải dài từ sườn đến gót chân
- Buộc cố định ở phần thân
- Quấn băng từ cổ chân vào.

Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý những điều gì?
Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý:
- Chiều dài nẹp dùng để cố định xương gãy phải đủ dài để bất động
các khớp trên và dưới ổ gãy.
- Lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch phía trong nẹp trước khi
buộc, tránh nẹp tiếp xúc trực tiếp với cơ thể.
- Dây cố định nẹp phải buộc ở vị trí trên và dưới chỗ gãy, khớp trên
và dưới chỗ gãy. Buộc cố định không quá lỏng cũng không quá chặt.
- Với gãy xương hở cần vô trùng và cầm máu đúng cách trước khi cố
định xương.
468x90
 
Gửi ý kiến