Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Bài tập cuối chương 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hồ Thị Phương
Ngày gửi: 15h:01' 14-09-2025
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Giáo viên: Phạm Minh Thúy

KHỞI ĐỘNG

VÒNG QUAY
MAY MẮN
1

2
4

3
5

Câu 1: Nghiệm của bất phương trình -2x+1<0 là
1
A.x 
2
1
C .x 
2

1
B.x 
2

1
D.x 
2

x
x
x
Câu 2: Điều kiện xác định của phương trình



2 x 1 x  5 2 x 1.  x  5
1
A.x 
2

1
B.x  ; x  5
2

1
D.x  ; x 5
2

C.x 5

Câu 3: Phương trình x – 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 1 với

A.m  4

D.m   4

B.m 4

C.m   4

Câu 4. Nghiệm của bất phương trình 1  2 x 2  x là

1
A.x 
2

C.x  1

1
B.x 
2
D.x  1

Câu 5. Cho a > b khi đó

A.2a  3b

B.2a  2b  1

C.5a  1  5b  1

D.  3a   3b  1

SƠ ĐỒ TƯ DUY KIẾN THỨC CHƯƠNG II

Phương trình quy về PT
bậc nhất 1 ẩn
• Phương trình tích:
(a.x+b).(c.x+d)=0
• Phương trình chứa ẩn ở mẫu
( 4 bước giải)
Bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
*Khái niệm: a.x + b < 0; a.x + b > 0;…
là bất phương trình bậc nhất một ẩn x
với a, b là 2 số đã cho và a khác 0.
*Cách giải:
(chú ý sử dụng t/c của bất đẳng thức)

Bất đẳng thức và
tính chất
*Khái niệm bất đẳng thức:
PHƯƠNG
TRÌNH,
BẤT
PHƯƠNG
TRÌNH

a  b; a  b; a b; a b
*Liên hệ giữa thứ tự và
phép cộng:
Nếu a>b thì a+c>b+c
*Liên hệ giữa thứ tự và
phép nhân:
Nếu a>b và c>0 thì ac>bc
Nếu a>b và c<0 thì ac.

LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Dạng 1: Giải các phương trình, bất phương trình sau:
2

2

2.26a)

(3 x  1)  ( x  2) 0

2.27b)

1
1
3
 2
 3
x 1 x  x 1 x 1

2
x

3(
x

1)

5
x

(2
x

4)
2.29a)

VẬN DỤNG
Dạng 2: Bài toán thực tế:
2.30. Một hãng viễn thông nước ngoài có 2 gói cước như sau:
Gói cước A

Cước thuê bao hằng tháng 32 USD
45 phút miễn phí
0,4 USD cho mỗi phút thêm

Gói cước B

Cước thuê bao hằng tháng 44 USD
Không có phút miễn phí
0,25 USD/phút

a) Hãy viết một phương trình xác định thời gian gọi (phút) mà phí phải trả cho
cùng 1 tháng của 2 gói cước là như nhau và giải phương trình đó.
b) Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa 180 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước
nào? Nếu khách hàng gọi 500 phút trong 1 tháng thì nên dùng gói cước nào?

2.30. Giải
a) Gọi số phút gọi trong 1 tháng là x (phút, x>0)
Số phút phải trả tiền theo gói cước A là: x - 45 (phút).
Phí phải trả theo gói cước A là: 32 + (x – 45).0,4 (USD)
Phí phải trả theo gói cước B là: 44 + 0,25x (USD)
Để phí phải trả cho 2 gói cước là như nhau thì ta có phương trình:
32 + (x – 45).0,4 = 44 + 0,25x
32 + 0,4x – 18 = 44 + 0,25x
0,15x = 30
x = 200 ( thỏa mãn đk)
Vậy nếu khách hàng dùng khoảng 200 phút trong 1 tháng thì số phí phải trả cho 2
gói cước là như nhau.

2.30. Giải
b) Xét bất phương trình:
32 + (x – 45).0,4 > 44 + 0,25x
32 + 0,4x – 18 > 44 + 0,25x
0,15x > 30
x > 200
Vậy nếu khách hàng chỉ dùng tối đa 180 phút trong 1 tháng thì nên
dùng gói cước A.
Nếu khách hàng dùng khoảng 500 phút trong 1 tháng thì nên dùng
gói cước B.

VẬN DỤNG
Dạng 2: Bài toán thực tế:
2.31. Thanh tham dự 1 kì kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 4 bài kiểm tra: nghe,
nói, đọc và viết. Mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 0 đến 10.Điểm TB của
3 bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,7. Hỏi bài kiểm tra viết của Thanh
cần được bao nhiêu điểm để điểm TB cả 4 bài được từ 7,0 trở lên? Biết điểm TB
được tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ nhất.

2.31. Giải
*

Gọi x là số điểm Thanh làm được trong bài ktra viết ( x  N ; x 10 )
Vì điểm TB của 3 bài nghe, nói, đọc là 6,7 nên tổng điểm của 3 bài sẽ khoảng:
6,7.3=20,1
Do điểm ktra là số nguyên nên tổng 3 bài là 20
Nên tổng điểm của 4 bài ktra sẽ là: x+20
Điểm TB của cả 4 bài là: (x+20):4
Để điểm TB của 4 bài được 7 trở lên thì ta có: 20  x 7

4
20  x 28
x 8

Vậy Thanh cần làm bài thi viết ít nhất 8 điểm để điểm TB cả 4 bài được từ 7,0 trở
lên.

VẬN DỤNG
Dạng 2: Bài toán thực tế:
2.32. Để lập đội tuyển năng khiếu bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy
định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ đc ném 15 quả bóng vào rổ, quả
bóng vào rổ được cộng 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn
nào có số điểm từ 15 trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi 1 hs muốn được
chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?
HD: Gọi x là số lần ném bóng vào rổ thì số lần ném bóng ra ngoài là 15-x
Số điểm mà người ứng tuyển có được là: 2x - (15-x).1= 3x - 15
Để đc chọn vào đội tuyển thì: 3 x  15 15
x 10

EM CÓ BIẾT ?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến thức

Hoàn thành bài

Chuẩn bị bài 7:

đã học trong

tập còn lại trong

“Căn bậc hai và

chương II

sgk trang 42, 43.

căn thức bậc hai”

HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 
Gửi ý kiến