Bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị như quỳnh
Ngày gửi: 21h:50' 18-09-2025
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: vũ thị như quỳnh
Ngày gửi: 21h:50' 18-09-2025
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
Tuần 3
Tập 1
Bài 7: Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó Tiết 1
Có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Tỉ số giữa quả bóng xanh
và số quả bóng đỏ là gì?
Có 15 quả bóng.
2
Tỉ số bóng xanh và bóng đỏ là .
3
Ấn vào để xem
video
Ấn vào để xem
video
Bài giải
Tóm tắt
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Ấn vào để xem
video
Giá trị mỗi phần bằng nhau là:
15
15 : 5 = 3
Số bé là:
3 2=6
Số lớn là:
3 3 = 9 (hoặc 15 – 6 = 9)
Đáp số: Số bé là 6
Số lớn là 9.
Với dạng “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Ấn vào để xem
video
đó”, khi giải thường tiến hành theo bốn bước:
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số
bé.
Bước 4: Tìm số
lớn.
• Có thể tìm số lớn trước
hoặc số bé trước.
• Khi trình bày bài giải, các
em có thể trình bày gộp
bước 2 và bước 3.
01
Số?
6
222
83
15
777
249
02
4
phòng. Số lít sơn xanh bằng số lít sơ n trắng. Tính số lí t sơn m ỗi loại.
5
Anh Toàn sử dụng 36 sơn xanh và sơn trắng để sơn toàn bộ căn
02
Bài giải
Giá trị một phần là:
Ta có sơ đồ:
Sơn xanh:
36 : 9 = 4 ()
36
Số lít sơn xanh là:
4 × 4 = 16 ()
Sơn trắng:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số lít sơn trắng là:
4 × 5 = 20 ()
Đáp số: Sơn xanh: 16
Sơn trắng: 20
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ
LÙN
Câu hỏi 1: Tìm hai số biết tổng của
chúng là 235 và
A. 141 và 94
B. 141 và 49
C. 114 và 94
ĐÚNG RỒI
D. 114 và 49
Câu hỏi 2: Minh và Khôi có 25 quyển vổ. Số
vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi Khôi có
bao nhiêu quyển vở?
A. 10 quyển vở
B. 12 quyển vở
C. 13 quyển vở
ĐÚNG
RỒI
D. 15 quyển vở
Câu hỏi 3: Biết năm nay tổng số tuổi của hai
mẹ con là 45 tuổi và tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi
con. Năm nay số tuổi của con là:
A. 7 tuổi
B. 8 tuổi
ĐÚNG
RỒI
C. 9 tuổi
D. 10 tuổi
Qua bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
BT3,4 – Bài 7
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Tuần 3
Tập 1
Bài 7: Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó Tiết 1
Có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Tỉ số giữa quả bóng xanh
và số quả bóng đỏ là gì?
Có 15 quả bóng.
2
Tỉ số bóng xanh và bóng đỏ là .
3
Ấn vào để xem
video
Ấn vào để xem
video
Bài giải
Tóm tắt
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Ấn vào để xem
video
Giá trị mỗi phần bằng nhau là:
15
15 : 5 = 3
Số bé là:
3 2=6
Số lớn là:
3 3 = 9 (hoặc 15 – 6 = 9)
Đáp số: Số bé là 6
Số lớn là 9.
Với dạng “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Ấn vào để xem
video
đó”, khi giải thường tiến hành theo bốn bước:
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số
bé.
Bước 4: Tìm số
lớn.
• Có thể tìm số lớn trước
hoặc số bé trước.
• Khi trình bày bài giải, các
em có thể trình bày gộp
bước 2 và bước 3.
01
Số?
6
222
83
15
777
249
02
4
phòng. Số lít sơn xanh bằng số lít sơ n trắng. Tính số lí t sơn m ỗi loại.
5
Anh Toàn sử dụng 36 sơn xanh và sơn trắng để sơn toàn bộ căn
02
Bài giải
Giá trị một phần là:
Ta có sơ đồ:
Sơn xanh:
36 : 9 = 4 ()
36
Số lít sơn xanh là:
4 × 4 = 16 ()
Sơn trắng:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số lít sơn trắng là:
4 × 5 = 20 ()
Đáp số: Sơn xanh: 16
Sơn trắng: 20
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ
LÙN
Câu hỏi 1: Tìm hai số biết tổng của
chúng là 235 và
A. 141 và 94
B. 141 và 49
C. 114 và 94
ĐÚNG RỒI
D. 114 và 49
Câu hỏi 2: Minh và Khôi có 25 quyển vổ. Số
vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi Khôi có
bao nhiêu quyển vở?
A. 10 quyển vở
B. 12 quyển vở
C. 13 quyển vở
ĐÚNG
RỒI
D. 15 quyển vở
Câu hỏi 3: Biết năm nay tổng số tuổi của hai
mẹ con là 45 tuổi và tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi
con. Năm nay số tuổi của con là:
A. 7 tuổi
B. 8 tuổi
ĐÚNG
RỒI
C. 9 tuổi
D. 10 tuổi
Qua bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
BT3,4 – Bài 7
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 








Các ý kiến mới nhất