Tìm kiếm Bài giảng
Chủ đề E. Bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thơi
Ngày gửi: 01h:24' 21-09-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thơi
Ngày gửi: 01h:24' 21-09-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8
SỬ DỤNG MỘT SỐ HÀM
CÓ SẴN
1 Các hàm có sẵn trong Excel
- Quy tắc chung viết một hàm trong công thức:
= tên hàm(danh sách đầu vào)
- Danh sách đầu vào có thể là dãy số liệu trực tiếp, địa chỉ một ô, địa
chỉ khối ô,…
- Dấu phân cách giữa các tham số trong hàm có thể là dấu (;) , dấu (,)
hoặc dấu (:) tùy thuộc vào cấu hình trên máy.
2 Các hàm gộp SUM, AVERAGE, MIN, MAX, COUNT
- Hàm gộp là tên gọi chung các hàm nhận đầu vào là một dãy
nhiều số, cho kết quả đầu ra là một số
Hình 2. Ví dụ minh họa ý nghĩa của hàm
- Đầu vào của các hàm:
Danh sách đầu vào là dãy bao gồm các, địa chỉ ô, địa
chỉ khối ô được viết cách nhau bởi dấu “;” hoặc dấu “,”
Chú ý: Danh
sách đầu vào chỉ
áp dụng cho dữ
liệu là số hoặc
công thức tính
ra số.
Tên hàm
Danh sách đầu vào
- Hàm SUM: Là hàm tính tổng
+ Công thức: =Sum(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Sum(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Sum(B2:B10)
- Hàm AVERAGE:Là hàm tính trung bình cộng
+ Công thức: =Average(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Average(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Average(B2:B10)
- Hàm MAX: Là hàm tìm giá trị lớn nhất
+ Công thức: =Max(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Max(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Max(B2:B10)
- Hàm MIN: Là hàm tìm giá trị nhỏ nhất
+ Công thức: =Min(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Min(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Min(B2:B10)
- Hàm COUNT: Là hàm đếm số lượng số
+ Công thức: =Count(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Count(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Count(B2:B10)
- Địa chỉ ô và địa chỉ khối ô: Địa chỉ khối ô dùng dấu “:” ở
giữa hoàn toàn tương tự với dãy liệt kê đầy đủ các địa chỉ ô
trong khối.
Ví dụ: =SUM(C3,C4,C5,C6,C7) cũng chính là =SUM(C3:C7)
- Sử dụng các hàm SUM bằng nút lệnh thao tác nhanh:
Bước 1. Nhấn chuột vào ô đầu, kéo thả chuột đến ô cuối để chọn
khối ô là một đoạn liền
Bước 2. Nháy lệnh ∑ trong nhóm lệnh Editing của dải lệnh Home
Ghi nhớ: Chọn ô trống kế tiếp liền sau khối ô số liệu, nháy nút
lệnh ∑
- Sử dụng các hàm AVERAGE, MIN, MAX,
COUNT bằng nút lệnh thao tác nhanh
Bước 1. Nhấn chuột vào ô đầu khối, kéo thả
chuột để chọn khối ô là một đoạn liền
Bước 2. Nháy chuột vào dấu trỏ xuống bên
phải nút lệnh ∑
Bước 3. Nháy chuột vào lệnh cần dùng
Ghi chú: Chọn ô trống kế tiếp liền sau khối
ô số liệu; thực hiện tiếp Bước 2
- Điền địa chỉ các ô rời rạc: điền từng địa chỉ ô tại vị trí con
trỏ soạn thảo đang nhấp nháy chờ
3 Thực hành
Bài 1. Mở tệp “ThucHanh.xlsx” điền thêm giá trị nhỏ nhất của
mỗi cột số liệu Chiều cao, Cân nặng, BMI vào các ô dưới cùng
của cột tương ứng
Bài 2. Sửa lại một ô số liệu bất kì trong 5 hàng đầu tiên của bảng
để không còn là số nữa, ví dụ thêm chữ cái X vào trước. Kết quả
đầu ra của các hàm gộp liên quan đến ô này thay đổi thế nào?
Giải thích tại sao.
Trả lời:
- Các ô tính MIN sẽ loại đi ô có giá trị thay đổi thêm X và
không tính ô đó
- Riêng cột BMI vì có liên quan đến công thức tính chỉ số
BMI nên báo lỗi
LUYỆN TẬP
Bài 1. Điền công thức tính tổng thu, tổng chi vào bảng tổng hợp
thu chi theo tuần của em trong MySheet
VẬN DỤNG
Câu 1. Quy tắc chung viết một hàm trong công thức là gì?
Câu 2. Đầu vào cho các hàm gộp SUM, AGERAGE, MAX,
MIN, COUNT là gì?
Câu 3. Làm thế nào để Excel tự động điền hàm SUM (hoặc
AGERAGGE, MAX, MIN< COUNT)?
SỬ DỤNG MỘT SỐ HÀM
CÓ SẴN
1 Các hàm có sẵn trong Excel
- Quy tắc chung viết một hàm trong công thức:
= tên hàm(danh sách đầu vào)
- Danh sách đầu vào có thể là dãy số liệu trực tiếp, địa chỉ một ô, địa
chỉ khối ô,…
- Dấu phân cách giữa các tham số trong hàm có thể là dấu (;) , dấu (,)
hoặc dấu (:) tùy thuộc vào cấu hình trên máy.
2 Các hàm gộp SUM, AVERAGE, MIN, MAX, COUNT
- Hàm gộp là tên gọi chung các hàm nhận đầu vào là một dãy
nhiều số, cho kết quả đầu ra là một số
Hình 2. Ví dụ minh họa ý nghĩa của hàm
- Đầu vào của các hàm:
Danh sách đầu vào là dãy bao gồm các, địa chỉ ô, địa
chỉ khối ô được viết cách nhau bởi dấu “;” hoặc dấu “,”
Chú ý: Danh
sách đầu vào chỉ
áp dụng cho dữ
liệu là số hoặc
công thức tính
ra số.
Tên hàm
Danh sách đầu vào
- Hàm SUM: Là hàm tính tổng
+ Công thức: =Sum(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Sum(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Sum(B2:B10)
- Hàm AVERAGE:Là hàm tính trung bình cộng
+ Công thức: =Average(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Average(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Average(B2:B10)
- Hàm MAX: Là hàm tìm giá trị lớn nhất
+ Công thức: =Max(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Max(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Max(B2:B10)
- Hàm MIN: Là hàm tìm giá trị nhỏ nhất
+ Công thức: =Min(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Min(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Min(B2:B10)
- Hàm COUNT: Là hàm đếm số lượng số
+ Công thức: =Count(danh sách đầu vào)
+ Ví dụ: =Count(B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10)
Hoặc: =Count(B2:B10)
- Địa chỉ ô và địa chỉ khối ô: Địa chỉ khối ô dùng dấu “:” ở
giữa hoàn toàn tương tự với dãy liệt kê đầy đủ các địa chỉ ô
trong khối.
Ví dụ: =SUM(C3,C4,C5,C6,C7) cũng chính là =SUM(C3:C7)
- Sử dụng các hàm SUM bằng nút lệnh thao tác nhanh:
Bước 1. Nhấn chuột vào ô đầu, kéo thả chuột đến ô cuối để chọn
khối ô là một đoạn liền
Bước 2. Nháy lệnh ∑ trong nhóm lệnh Editing của dải lệnh Home
Ghi nhớ: Chọn ô trống kế tiếp liền sau khối ô số liệu, nháy nút
lệnh ∑
- Sử dụng các hàm AVERAGE, MIN, MAX,
COUNT bằng nút lệnh thao tác nhanh
Bước 1. Nhấn chuột vào ô đầu khối, kéo thả
chuột để chọn khối ô là một đoạn liền
Bước 2. Nháy chuột vào dấu trỏ xuống bên
phải nút lệnh ∑
Bước 3. Nháy chuột vào lệnh cần dùng
Ghi chú: Chọn ô trống kế tiếp liền sau khối
ô số liệu; thực hiện tiếp Bước 2
- Điền địa chỉ các ô rời rạc: điền từng địa chỉ ô tại vị trí con
trỏ soạn thảo đang nhấp nháy chờ
3 Thực hành
Bài 1. Mở tệp “ThucHanh.xlsx” điền thêm giá trị nhỏ nhất của
mỗi cột số liệu Chiều cao, Cân nặng, BMI vào các ô dưới cùng
của cột tương ứng
Bài 2. Sửa lại một ô số liệu bất kì trong 5 hàng đầu tiên của bảng
để không còn là số nữa, ví dụ thêm chữ cái X vào trước. Kết quả
đầu ra của các hàm gộp liên quan đến ô này thay đổi thế nào?
Giải thích tại sao.
Trả lời:
- Các ô tính MIN sẽ loại đi ô có giá trị thay đổi thêm X và
không tính ô đó
- Riêng cột BMI vì có liên quan đến công thức tính chỉ số
BMI nên báo lỗi
LUYỆN TẬP
Bài 1. Điền công thức tính tổng thu, tổng chi vào bảng tổng hợp
thu chi theo tuần của em trong MySheet
VẬN DỤNG
Câu 1. Quy tắc chung viết một hàm trong công thức là gì?
Câu 2. Đầu vào cho các hàm gộp SUM, AGERAGE, MAX,
MIN, COUNT là gì?
Câu 3. Làm thế nào để Excel tự động điền hàm SUM (hoặc
AGERAGGE, MAX, MIN< COUNT)?
 









Các ý kiến mới nhất