Bài 5 - 3 Tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 15h:38' 21-09-2025
Dung lượng: 62.2 MB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 15h:38' 21-09-2025
Dung lượng: 62.2 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Đây là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
Đáp án:
Tiếng bước chân
lội nước
Đây là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
Đáp án:
Tiếng nhịp tim
đập
Đây là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
Đáp án:
Tiếng sóng biển
vỗ
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Tranh vẽ gì?
-Tranh minh hoạ là hình
ảnh lớp học của các bạn
khiếm thính, các bạn đang
làm động tác theo cô.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Chia đoạn theo khổ thơ.
* Luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó: - Cụp mở, hót nắng vàng, ngàn, vó ngựa ran vách đá, nụ
* Ngắt câu nhịp thơ:
cười rưng rưng,…
Mắt sáng, nhìn lên bảng/
Lớp mươi nụ môi hồng/
Đôi tay cô cụp mở/
Báo tưng bừng thanh âm.//
* Giải nghĩa từ:
- Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót.
- Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
- Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
ĐỌC NHÓM
ĐỌC NỐI TIẾP
TRƯỚC LỚP
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?
- Lớp học ít HS, các bạn rất chăm chú
- Mắt sáng, nhìn lên bảng.
Học trò - Lớp mươi nụ môi hồng.
nhìn lên bảng, nhìn lên cô giáo.
- Đôi tay cô cụp mở.
Cô giáo
- Báo tưng bừng âm thanh.
- Cô giáo sử dụng bàn tay để thể hiện kí
hiệu âm (báo âm thanh).
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?
- Lớp học ít HS, các bạn rất chăm chú
- Mắt sáng, nhìn lên bảng.
Học trò - Lớp mươi nụ môi hồng.
nhìn lên bảng, nhìn lên cô giáo.
- Đôi tay cô cụp mở.
- Cô giáo sử dụng bàn tay để thể hiện kí
Cô giáo
- Báo tưng bừng âm thanh. hiệu âm (báo âm thanh).
2.Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
- Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ nghe được âm thanh xung quanh
cũng như tiếng nói nên các bạn cũng không nói được.
- Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó khăn.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
3. Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống? * Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận những hình ảnh
cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là:
- Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng.
-Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất.
- Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua.
- Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai.
- Tiếng tàu biển buông neo.
- Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
4. Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học
của cô giáo cuốn hút được các bạn?
- Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô
mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực.
- Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các
bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận
được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;...
5. Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- Nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm
thính học tập.
- Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo
đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng).
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG
HỌC THUỘC LÒNG BÀI THƠ
Mắt sáng, nhìn lên bảng
Lớp mươi nụ môi hồng
Đôi tay cô cụp mở
Báo tưng bừng thanh âm.
Cánh sẻ vụt qua song
Hót nắng vàng ánh ỏi
Các bé vẫn lặng chăm
Nhìn theo cô mấp máy.
Sau ngón tay cô đấy
Là tiếng hạt nảy mầm
Tiếng lá động trong vườn
Tiếng sớm mai mẹ gọi.
Tiếng cuộc đời sâu vợi
Con tàu biển buông neo
Ngôi sao mọc rừng chiều
Vỏ ngựa ran vách đá.
Bao nghĩ suy vất vả
Trong mắt người lo toan
Để từng âm có nghĩa
Bật lên từ môi em.
Nghe cánh vỗ chim non
Trước diệu kì tiếng hót
Giữa hồn nhiên lớp học
Ai nụ cười rưng rưng.
(Tô Hà)
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG
* Nội dung bài nói gì?
* Nội dung: Bài thơ viết về một lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn.
Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò của cô giáo.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Chia sẻ cảm nhận riêng của em sau
khi đọc bài thơ.
CHÀO
CÁC EM!
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
* Đại từ là gì?
* Đặt câu có các dạng đại từ đã học và cho biết đại từ dùng
trong câu vừa đặt thuộc dạng nào?
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói
qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các
ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ
của người nói qua các từ đó.
* Đoạn a: Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và
cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô.)
- Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
* Đoạn b: Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam
(và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi.
- Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ, coi mình là hơn người khác của
chuột cống.
** Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của người nói. Do
vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối
quan hệ với người nghe.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được
dùng để thay cho từ ngữ nào.
đó
ấy
thế
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
vậy
này
ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng phất mùi
lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều này .
đó
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó.
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn
a. Anh muốn gặp ai?
(1) Hỏi về số lượng
b. Sao con về muộn thế?
(2) Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
(3) Hỏi về thời gian
d. Bao giờ cháu về quê?
(4) Hỏi về địa điểm
e. Nó ngồi ở đâu?
(5) Hỏi về nguyên nhân
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó.
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn
a. Anh muốn gặp ai?
(2) Hỏi về người
b. Sao con về muộn thế?
(5) Hỏi về nguyên nhân
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
(1) Hỏi về số lượng
d. Bao giờ cháu về quê?
(3) Hỏi về thời gian
e. Nó ngồi ở đâu?
(4) Hỏi về địa điểm
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
* GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để
trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để thành
câu nói hoàn chỉnh.
* HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên.
** Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
vậy/ thế
CHÀO
CÁC EM!
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo.
1.Nhận xét chung
* Ưu điểm:
* Hạn chế:
2. Trao đổi và góp ý
* Cách viết mở bài, kết bài ấn tượng.
* Cách lựa chọn và kể các chi tiết sáng tạo trong câu chuyện
* Cách sử dụng từ ngữ hay, sinh động.
3. Chỉnh sửa bài viết
* Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
1. Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách viết bài văn kể lại
câu chuyện với các chi tiết sáng tạo.
2. Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
CHÀO
CÁC EM!
Tiếng Việt
Đây là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
Đáp án:
Tiếng bước chân
lội nước
Đây là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
Đáp án:
Tiếng nhịp tim
đập
Đây là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
Đáp án:
Tiếng sóng biển
vỗ
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Tranh vẽ gì?
-Tranh minh hoạ là hình
ảnh lớp học của các bạn
khiếm thính, các bạn đang
làm động tác theo cô.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Chia đoạn theo khổ thơ.
* Luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó: - Cụp mở, hót nắng vàng, ngàn, vó ngựa ran vách đá, nụ
* Ngắt câu nhịp thơ:
cười rưng rưng,…
Mắt sáng, nhìn lên bảng/
Lớp mươi nụ môi hồng/
Đôi tay cô cụp mở/
Báo tưng bừng thanh âm.//
* Giải nghĩa từ:
- Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót.
- Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
- Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
ĐỌC NHÓM
ĐỌC NỐI TIẾP
TRƯỚC LỚP
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?
- Lớp học ít HS, các bạn rất chăm chú
- Mắt sáng, nhìn lên bảng.
Học trò - Lớp mươi nụ môi hồng.
nhìn lên bảng, nhìn lên cô giáo.
- Đôi tay cô cụp mở.
Cô giáo
- Báo tưng bừng âm thanh.
- Cô giáo sử dụng bàn tay để thể hiện kí
hiệu âm (báo âm thanh).
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?
- Lớp học ít HS, các bạn rất chăm chú
- Mắt sáng, nhìn lên bảng.
Học trò - Lớp mươi nụ môi hồng.
nhìn lên bảng, nhìn lên cô giáo.
- Đôi tay cô cụp mở.
- Cô giáo sử dụng bàn tay để thể hiện kí
Cô giáo
- Báo tưng bừng âm thanh. hiệu âm (báo âm thanh).
2.Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
- Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ nghe được âm thanh xung quanh
cũng như tiếng nói nên các bạn cũng không nói được.
- Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó khăn.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
3. Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống? * Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận những hình ảnh
cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là:
- Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng.
-Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất.
- Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua.
- Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai.
- Tiếng tàu biển buông neo.
- Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Luyện đọc hiểu.
4. Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học
của cô giáo cuốn hút được các bạn?
- Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô
mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực.
- Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các
bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận
được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;...
5. Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- Nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm
thính học tập.
- Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo
đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng).
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG
HỌC THUỘC LÒNG BÀI THƠ
Mắt sáng, nhìn lên bảng
Lớp mươi nụ môi hồng
Đôi tay cô cụp mở
Báo tưng bừng thanh âm.
Cánh sẻ vụt qua song
Hót nắng vàng ánh ỏi
Các bé vẫn lặng chăm
Nhìn theo cô mấp máy.
Sau ngón tay cô đấy
Là tiếng hạt nảy mầm
Tiếng lá động trong vườn
Tiếng sớm mai mẹ gọi.
Tiếng cuộc đời sâu vợi
Con tàu biển buông neo
Ngôi sao mọc rừng chiều
Vỏ ngựa ran vách đá.
Bao nghĩ suy vất vả
Trong mắt người lo toan
Để từng âm có nghĩa
Bật lên từ môi em.
Nghe cánh vỗ chim non
Trước diệu kì tiếng hót
Giữa hồn nhiên lớp học
Ai nụ cười rưng rưng.
(Tô Hà)
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG
* Nội dung bài nói gì?
* Nội dung: Bài thơ viết về một lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn.
Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò của cô giáo.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiếng Việt
Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm.
* Chia sẻ cảm nhận riêng của em sau
khi đọc bài thơ.
CHÀO
CÁC EM!
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
* Đại từ là gì?
* Đặt câu có các dạng đại từ đã học và cho biết đại từ dùng
trong câu vừa đặt thuộc dạng nào?
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói
qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các
ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ
của người nói qua các từ đó.
* Đoạn a: Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và
cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô.)
- Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
* Đoạn b: Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam
(và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi.
- Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ, coi mình là hơn người khác của
chuột cống.
** Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của người nói. Do
vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối
quan hệ với người nghe.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được
dùng để thay cho từ ngữ nào.
đó
ấy
thế
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
vậy
này
ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng phất mùi
lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều này .
đó
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó.
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn
a. Anh muốn gặp ai?
(1) Hỏi về số lượng
b. Sao con về muộn thế?
(2) Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
(3) Hỏi về thời gian
d. Bao giờ cháu về quê?
(4) Hỏi về địa điểm
e. Nó ngồi ở đâu?
(5) Hỏi về nguyên nhân
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó.
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn
a. Anh muốn gặp ai?
(2) Hỏi về người
b. Sao con về muộn thế?
(5) Hỏi về nguyên nhân
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
(1) Hỏi về số lượng
d. Bao giờ cháu về quê?
(3) Hỏi về thời gian
e. Nó ngồi ở đâu?
(4) Hỏi về địa điểm
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
* GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để
trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để thành
câu nói hoàn chỉnh.
* HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên.
** Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
vậy/ thế
CHÀO
CÁC EM!
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo.
1.Nhận xét chung
* Ưu điểm:
* Hạn chế:
2. Trao đổi và góp ý
* Cách viết mở bài, kết bài ấn tượng.
* Cách lựa chọn và kể các chi tiết sáng tạo trong câu chuyện
* Cách sử dụng từ ngữ hay, sinh động.
3. Chỉnh sửa bài viết
* Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ.
1. Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách viết bài văn kể lại
câu chuyện với các chi tiết sáng tạo.
2. Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
CHÀO
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất