Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ HOÀNG CHÂU
Ngày gửi: 21h:26' 22-09-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: LÊ HOÀNG CHÂU
Ngày gửi: 21h:26' 22-09-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HÓA HỌC!
TIẾT 9,10,13,14 - BÀI 3
MOL – TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
I. Mol
1
Khái niệm mol
2
Khối lượng mol
3
Thể tích mol của chất khí
II. Tỉ khối chất khí
II. Tỉ khối chất khí
1
Khái niệm mol
2
Khối lượng mol
3
Thể tích mol của chất khí
I
MOL
1. Khái niệm mol
Khái niệm mol là gì?
Khái niệm
Số Avogadro (NA
Khái niệm:
): 6,022× 1023
Mol là lượng chất có chứa
NA (6,022× 1023) nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó.
Hãy hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử
carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a. 0,25 mol nguyên tử C;
b. 0,002 mol phân tử I 2;
c. 2 mol phân tử H2O
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương với bao nhiêu mol nguyên tử
hoặc mol phân tử?
a. 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b. 7,5275.10 24 nguyên tử Mg
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khối lượng của 1 mol nguyên tử C < khối lượng 1 mol phân tử H 2O < khối lượng 1 mol
phân tử I2
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a. 0,25 mol nguyên tử C;
b. 0,002 mol phân tử I 2;
c. 2 mol phân tử H2O
a. Số nguyên tử có trong 0.25 mol nguyên tử C là:
0,25 × 6,022× 1023 = 1,5055 × 1023 (nguyên tử)
b. Số phân tử có trong 0.002 mol phân tử I2 là:
0,002 × 6,022× 1023 = 1,2044 × 1021 (phân tử)
c. Số phân tử có trong 2 mol phân tử H2O là:
2 × 6,022× 1023 = 1,2044 × 1024 (phân tử)
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương với bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a. 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
Số mol phân tử Fe2O3 là
Số mol nguyên tử Mg là
b. 7,5275.1024 nguyên tử Mg
2. Khối lượng mol
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol là gì?
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối
lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol của một chất có trị số bằng
khối lượng của nguyên tử (hoặc phân tử) chất
đó.
- Công thức chuyển đổi n, m, M: (g/mol)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối
lượng
mol
phân tử
(g/mol)
Khối
lượng
(g)
Số mol
Urea
?
3
0,05
Nước
18
27
?
Sắt
56
?
0,2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối
lượng
mol
phân tử
(g/mol)
Khối
lượng
(g)
Số mol
Urea
60
3
0,05
Nước
18
27
1,5
Sắt
56
11,2
0,2
3. Thể tích mol của chất khí.
- Thể tích mol chất khí (kí hiệu V) là thể tích chiếm bởi
NA phân tử chất khí đó.
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của 1 mol
bất kì chất khí nào đều bằng nhau. Ở 25oC và 1 bar, thể
tích 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít
- Công thức chuyển đổi n, V:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích
bao nhiêu?
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4
mol khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp khí này
có thể tích là bao nhiêu?
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích
500 ml ở 25oC và 1 bar.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích là V = 1,5× 24,79 = 37,185 (L)
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC
và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 mol
Ở 25oC và 1 bar, thể tích hỗn hợp khí thu được là: V = 5× 24,79 = 123,95
(L)
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 ml ở 25 oC và 1 bar.
Số mol khí trong bình 500ml ở 25oC và 1 bar là
II
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
II. TỈ KHỐI CHẤT KHÍ.
- Tỉ khối giữa khí A so với khí B là tỉ
lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.
- Công thức tính tỉ khối khí A so khí
B:
TRÒ CHƠI HÓA HỌC
Câu 1: Alkane là
A
Hydrocarbon mạch vòng,
Hydrocarbon
chỉ chứa liên kết đôi
chỉ chứa liên kết đôi trong
trong phân tử.
Hydrocarbon
B
C
mạch
vòng, chỉ chứa liên
kết đơn trong phân tử.
mạch
hở,
phân tử.
Hydrocarbon mạch hở,
D
chỉ chứa liên kết đơn
trong phân tử.
Câu 2: Hydrocarbon là
A
Đơn chất chỉ chứa hai
nguyên tố carbon và
hydrogen.
C
Hợp chất chỉ chứa hai
B
nguyên tố carbon và
chlorine.
Đơn chất chứa nguyên
tố carbon.
Hợp chất chỉ chứa
D
hai nguyên tố carbon
và hydrogen.
Câu 3: Công thức phân tử của butane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C4H10.
D
C2H 6.
Câu 4: Công thức phân tử của propane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C2 H6.
D
C4H10.
Câu 5: Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí
dầu mỏ, khí ủ phân rác là:
A
C6H6.
C
B
C2 H2.
D
CH4.
C2H 4.
Câu 6: Vì sao một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu?
A
Vì rẻ tiền.
C
Vì khi cháy tạo CO2
và H2O.
Vì sử dụng nhiên liệu
B
Vì khi cháy tỏa
nhiều nhiệt.
D
này sẽ không gây ô
nhiễm môi trường.
Câu 7: Công thức cấu tạo thu gọn của ethane là
A
CH3-CH3.
C
CH3-CH2-CH3.
B
CH4.
D
CH3-(CH2)2-CH3.
VẬN DỤNG
Câu 1: Hãy tính thể tích khí carbon dioxide thu được và thể tích
oxygen tối thiểu cần để đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít methane, biết
các khí đều đo ở điều kiện chuẩn.
Câu 2: Hãy giới thiệu một số alkane được sử dụng phổ biến trong
đời sống.
Câu 3 (Giao về nhà): Methane có nhiều ứng dụng, một lượng lớn
khí này được dùng làm nhiên liệu. Tìm hiểu qua internet, sách, báo,...
Hãy viết một đoạn văn trình bày về ứng dụng làm nhiên liệu của
methane.
LỜI GIẢI
Câu 1: Ta có
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy methane
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,3 0,6
0,3
Theo phương trình hoá học ta có
Thể tích khí carbon dioxide thu được là:
Thể tích oxygen tối thiểu cần là:
Vậy thể tíc khí oxygen thu được là 14,847 L và thể tích carbon dioxide tối thiểu cần là
7,237L.
LỜI GIẢI
Câu 2:
• Methane (CH4): Thành phần chính của khí thiên nhiên, được sử dụng làm nhiên
liệu (đun nấu, sưởi ấm,...).
• Ethane (C2H6): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ, được dùng
làm nguyên liệu và nhiên liệu.
• Propane (C3H8): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ. Propản có
nhiều ứng dụng trong đời sống như làm nhiên liệu (đun nấu, chạy động cơ,...)
• Butane (C4H10): Butane và propane là 2 alkane chủ yếu có trong gas dùng làm
nhiên liệu đun nấu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập Bài 21
Ôn lại kiến thức đã học.
01
– SBT Khoa học
02
tự nhiên 9.
04
Hoàn thành bài tập
03
Tìm hiểu trước nội dung
phần Vận dụng
(nếu chưa xong)
Bài 22: Alkene
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HÓA HỌC!
TIẾT 9,10,13,14 - BÀI 3
MOL – TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
I. Mol
1
Khái niệm mol
2
Khối lượng mol
3
Thể tích mol của chất khí
II. Tỉ khối chất khí
II. Tỉ khối chất khí
1
Khái niệm mol
2
Khối lượng mol
3
Thể tích mol của chất khí
I
MOL
1. Khái niệm mol
Khái niệm mol là gì?
Khái niệm
Số Avogadro (NA
Khái niệm:
): 6,022× 1023
Mol là lượng chất có chứa
NA (6,022× 1023) nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó.
Hãy hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử
carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a. 0,25 mol nguyên tử C;
b. 0,002 mol phân tử I 2;
c. 2 mol phân tử H2O
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương với bao nhiêu mol nguyên tử
hoặc mol phân tử?
a. 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b. 7,5275.10 24 nguyên tử Mg
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khối lượng của 1 mol nguyên tử C < khối lượng 1 mol phân tử H 2O < khối lượng 1 mol
phân tử I2
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a. 0,25 mol nguyên tử C;
b. 0,002 mol phân tử I 2;
c. 2 mol phân tử H2O
a. Số nguyên tử có trong 0.25 mol nguyên tử C là:
0,25 × 6,022× 1023 = 1,5055 × 1023 (nguyên tử)
b. Số phân tử có trong 0.002 mol phân tử I2 là:
0,002 × 6,022× 1023 = 1,2044 × 1021 (phân tử)
c. Số phân tử có trong 2 mol phân tử H2O là:
2 × 6,022× 1023 = 1,2044 × 1024 (phân tử)
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương với bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a. 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
Số mol phân tử Fe2O3 là
Số mol nguyên tử Mg là
b. 7,5275.1024 nguyên tử Mg
2. Khối lượng mol
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol là gì?
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối
lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol của một chất có trị số bằng
khối lượng của nguyên tử (hoặc phân tử) chất
đó.
- Công thức chuyển đổi n, m, M: (g/mol)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối
lượng
mol
phân tử
(g/mol)
Khối
lượng
(g)
Số mol
Urea
?
3
0,05
Nước
18
27
?
Sắt
56
?
0,2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối
lượng
mol
phân tử
(g/mol)
Khối
lượng
(g)
Số mol
Urea
60
3
0,05
Nước
18
27
1,5
Sắt
56
11,2
0,2
3. Thể tích mol của chất khí.
- Thể tích mol chất khí (kí hiệu V) là thể tích chiếm bởi
NA phân tử chất khí đó.
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của 1 mol
bất kì chất khí nào đều bằng nhau. Ở 25oC và 1 bar, thể
tích 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít
- Công thức chuyển đổi n, V:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích
bao nhiêu?
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4
mol khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp khí này
có thể tích là bao nhiêu?
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích
500 ml ở 25oC và 1 bar.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Ở 25oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích là V = 1,5× 24,79 = 37,185 (L)
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC
và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 mol
Ở 25oC và 1 bar, thể tích hỗn hợp khí thu được là: V = 5× 24,79 = 123,95
(L)
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 ml ở 25 oC và 1 bar.
Số mol khí trong bình 500ml ở 25oC và 1 bar là
II
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
II. TỈ KHỐI CHẤT KHÍ.
- Tỉ khối giữa khí A so với khí B là tỉ
lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.
- Công thức tính tỉ khối khí A so khí
B:
TRÒ CHƠI HÓA HỌC
Câu 1: Alkane là
A
Hydrocarbon mạch vòng,
Hydrocarbon
chỉ chứa liên kết đôi
chỉ chứa liên kết đôi trong
trong phân tử.
Hydrocarbon
B
C
mạch
vòng, chỉ chứa liên
kết đơn trong phân tử.
mạch
hở,
phân tử.
Hydrocarbon mạch hở,
D
chỉ chứa liên kết đơn
trong phân tử.
Câu 2: Hydrocarbon là
A
Đơn chất chỉ chứa hai
nguyên tố carbon và
hydrogen.
C
Hợp chất chỉ chứa hai
B
nguyên tố carbon và
chlorine.
Đơn chất chứa nguyên
tố carbon.
Hợp chất chỉ chứa
D
hai nguyên tố carbon
và hydrogen.
Câu 3: Công thức phân tử của butane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C4H10.
D
C2H 6.
Câu 4: Công thức phân tử của propane là
A
C3 H8.
C
CH4.
B
C2 H6.
D
C4H10.
Câu 5: Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí
dầu mỏ, khí ủ phân rác là:
A
C6H6.
C
B
C2 H2.
D
CH4.
C2H 4.
Câu 6: Vì sao một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu?
A
Vì rẻ tiền.
C
Vì khi cháy tạo CO2
và H2O.
Vì sử dụng nhiên liệu
B
Vì khi cháy tỏa
nhiều nhiệt.
D
này sẽ không gây ô
nhiễm môi trường.
Câu 7: Công thức cấu tạo thu gọn của ethane là
A
CH3-CH3.
C
CH3-CH2-CH3.
B
CH4.
D
CH3-(CH2)2-CH3.
VẬN DỤNG
Câu 1: Hãy tính thể tích khí carbon dioxide thu được và thể tích
oxygen tối thiểu cần để đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít methane, biết
các khí đều đo ở điều kiện chuẩn.
Câu 2: Hãy giới thiệu một số alkane được sử dụng phổ biến trong
đời sống.
Câu 3 (Giao về nhà): Methane có nhiều ứng dụng, một lượng lớn
khí này được dùng làm nhiên liệu. Tìm hiểu qua internet, sách, báo,...
Hãy viết một đoạn văn trình bày về ứng dụng làm nhiên liệu của
methane.
LỜI GIẢI
Câu 1: Ta có
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy methane
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,3 0,6
0,3
Theo phương trình hoá học ta có
Thể tích khí carbon dioxide thu được là:
Thể tích oxygen tối thiểu cần là:
Vậy thể tíc khí oxygen thu được là 14,847 L và thể tích carbon dioxide tối thiểu cần là
7,237L.
LỜI GIẢI
Câu 2:
• Methane (CH4): Thành phần chính của khí thiên nhiên, được sử dụng làm nhiên
liệu (đun nấu, sưởi ấm,...).
• Ethane (C2H6): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ, được dùng
làm nguyên liệu và nhiên liệu.
• Propane (C3H8): Thường được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ. Propản có
nhiều ứng dụng trong đời sống như làm nhiên liệu (đun nấu, chạy động cơ,...)
• Butane (C4H10): Butane và propane là 2 alkane chủ yếu có trong gas dùng làm
nhiên liệu đun nấu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập Bài 21
Ôn lại kiến thức đã học.
01
– SBT Khoa học
02
tự nhiên 9.
04
Hoàn thành bài tập
03
Tìm hiểu trước nội dung
phần Vận dụng
(nếu chưa xong)
Bài 22: Alkene
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
 








Các ý kiến mới nhất