cong nghệ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Hùng
Ngày gửi: 19h:18' 23-09-2025
Dung lượng: 87.1 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Hùng
Ngày gửi: 19h:18' 23-09-2025
Dung lượng: 87.1 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Khánh Hưng)
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN
CÁC EM TỚI BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các
ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
a) Kĩ thuật viên cơ khí
b) Thợ lắp đặt đường dây điện
Hình 1.1. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a) Kĩ thuật viên cơ khí
Đặc điểm
Ứng dụng nguyên lí vật lí
Tạo ra:
Các loại máy móc;
Thiết bị hoặc các vật dụng
hữu ích.
Yêu cầu đối với
người lao động
Biết và thành thạo
Khả năng
Vận hành, lắp ráp, bảo trì các
thiết bị cơ khí, hệ thống cơ khí;
Giải quyết vấn đề về máy móc,
thiết bị.
Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật;
Thành
thạo
công
nghệ
CAD/CAM/CNC/CAE, giao diện
người máy.
b) Thợ lắp đặt đường dây điện
Đặc điểm
Lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường
dây điện, cáp điện trên cao và ngầm;
Kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị
điện trong hệ thống cung cấp điện.
Yêu cầu đối với
người lao động
1
2
Là những người có tay nghề;
Có khả năng sử dụng các máy chuyên dụng
cho lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.
Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
Kĩ thuật chế tạo máy
Kĩ thuật cơ khí
Công nghệ thực phẩm
CHỦ ĐỀ 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
1. Nghề nghiệp
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp
2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1.
NGHỀ NGHIỆP
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
Em hãy nêu khái niệm
nghề nghiệp.
Nghề
nghiệp
Tập hợp các công việc cụ thể.
Giống nhau về các nhiệm vụ hoặc có mức độ
tương đồng cao về nhiệm vụ chính.
Nghề nghiệp
Được đào tạo và
Mang lại lợi ích
Tạo thu nhập và
xã hội công nhận
cho cộng đồng
giá trị cá nhân
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp
a) Kĩ sư điện
b) Kĩ sư hóa học
c) Thợ sửa chữa
d) Thợ hàn
xe có động cơ
Hình 1.2. Một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Hãy nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp
có trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
Nghề nghiệp trong Hình 1.2 có tầm quan trọng rất lớn đối với:
Giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn
thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và có ích cho
Con
xã hội;
người
Giúp người lao động áp dụng chuyên môn, bồi
dưỡng nhân cách, trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề
và kinh nghiệm.
Người lao động tìm được việc
làm và có nguồn thu nhập.
Người lao động áp dụng
chuyên môn, bồi dưỡng
nhân cách, trau dồi kiến thức.
Xã hội
Tạo ra của cải vật chất
Tạo ra giá trị tinh thần
Hãy tìm hiểu thêm một số nghề phổ biến trong xã hội và nêu tầm
quan trọng của các nghề đó đối với con người, xã hội.
Kĩ sư xây dựng
Thợ luyện kim loại
Kĩ thuật viên điện
dân dụng chung
Tầm quan trọng của các nghề đó đối với:
Con người
Người lao động tìm được
Xã hội
Tạo ra các giá trị
việc làm.
Có nguồn thu nhập nuôi
sống bản thân, gia đình và
sống có ích cho xã hội,…
Xây dựng các công trình,
sửa chữa điện,…
Video: Tầm quan trọng của các nghề trong xã hội
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
Việc chọn lựa đúng đắn nghề
nghiệp có ý nghĩa như thế nào
đối với cá nhân người lao động?
Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
Ý nghĩa rất
quan trọng
Đối với cá nhân:
Làm việc phù hợp với
chuyên môn, sở thích,
đam mê
Phát huy khả năng làm việc;
Tăng hiệu suất lao động;
Đạt được thành công trong tương lai.
Đối với gia đình
Giúp tiết kiệm chi phí học tập
Phát triển nghề nghiệp
Đối với xã hội
Tránh
Hạn chế
Góp phần
Lãng phí nguồn lực
Tình trạng thất nghiệp
Phát triển kinh tế, xã hội
2.
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Video: Giới thiệu nghề lập trình viên
Hãy
a) Xây dựng
b) Cơ khí
tìm
hiểu
những
ngành nghề có trong
Hình 1.3, nêu đặc điểm
và yêu cầu chung của
các ngành nghề đó.
c) Điện tử, viễn thông
d) Nông nghiệp
Hình 1.3. Một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Đặc điểm chung
Sản phẩm lao động
Sản phẩm đơn giản
Vật liệu, dụng cụ,
máy móc, thiết bị
phục vụ lao động,
sản xuất;
Sản phẩm công nghệ cao
Điện thoại, máy
tính, robot;
Công trình xây
dựng, kiến trúc;
Lương
thực,
thực phẩm,…
Đối tượng lao động
• Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Thông qua:
Vật liệu, dụng cụ, thiết bị;
Giống, cây trồng, phân bón,
…
• Ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ.
Cải thiện quá trình sản xuất phù hợp
với điều kiện sản xuất.
Môi trường lao động
Tiếp xúc với các máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi
Người lao động làm việc trong:
Phòng thí nghiệm
Xưởng sản xuất
Ngoài công trường
Làm việc trên cao
Làm việc ở những nơi có yếu tố
nguy hiểm, độc hại
Yêu cầu chung:
Năng lực
Trình độ, kiến thức chuyên môn
phù hợp với vị trí việc làm;
Khả năng tiếp cận và vận dụng
công nghệ mới, hiện đại.
• Năng lực phân tích, sáng tạo;
• Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
Năng lực tự học (ngoại ngữ, tin học,…);
Sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của công việc.
Có sức khỏe tốt; thị giác, thính giác tốt;
Hệ vận động khỏe mạnh;…
Phẩm chất
Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, tỉ mỉ;
01
Tin cậy, trách nhiệm, kỉ luật;
Luôn tuân thủ quy định, quy trình.
Cần cù, khéo léo;
02
Có ý thức phấn đấu rèn luyện,
học tập phát triển nghề nghiệp.
LUYỆN TẬP
NGÔI SAO MAY MẮN
2
1
3
4
5
7
6
Câu 1. Nghề nghiệp là:
A. Tập hợp các công việc cụ thể,
giống nhau về các nhiệm vụ hoặc
mức độ tương đồng cao về nhiệm
vụ chính.
B. Các công việc có thu nhập cao,
tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt
động giải trí của con người.
C. Tập hợp các công việc lao động
D. Tập hợp các công việc lao động
trí óc.
chân tay.
Câu 2. Nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là:
A. Kĩ sư điện
B. Kĩ sư hóa học
C. Thợ hàn
D. Giáo viên
Câu 3. Để sửa chữa ô tô, em phải tìm:
A. Kĩ sư xây dựng
B. Kĩ thuật viên điện dân dụng
C. Thợ sửa chữa xe có động cơ
D. Thợ lát đá
Câu 4. Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với người lao động?
A. Giúp người lao động có thu
B. Giúp người lao động áp
nhập để nuôi sống bản thân,
dụng chuyên môn, trau dồi kiến
gia đình.
thức.
C. Giúp người lao động nâng
D. Giúp người lao động nâng
cao kĩ năng nghề và kinh
cao chỉ số IQ trong quá trình
nghiệm làm việc.
làm việc.
Câu 5. Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể
giúp em:
A. Có thu nhập cao, nâng cao
chất lượng cuộc sống.
B. Có địa vị cao trong xã hội.
C. Phát huy được khả năng
làm việc, đạt được thành công
trong
tương
lai.
trong tương lai.
D. Nâng cao giá trị xã hội.
Câu 6. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
thường xuyên phải tiếp xúc với:
A. Các ca phẫu thuật, hồ sơ
B. Máy móc, thiết bị tạo ra
bệnh án.
tiếng ồn, khói bụi.
C. Cây trồng và vật nuôi.
D. Các phương án tổ chức sự
kiện, trang trí nhà ở.
Câu 7. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
không cần có năng lực:
A. Có trình độ, kiến thức
chuyên môn phù hợp với vị trí
được giao.
C. Có năng lực tự học.
B. Có khả năng chăm sóc cây
trồng, vật nuôi.
D. Năng lực phân tích, sáng tạo.
Luyện tập (SGK – tr. 7)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối
với con người và xã hội?
Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người.
Hãy phân tích những đặc điểm chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
VẬN DỤNG
1
Hãy kể tên những ngành nghề có ở địa
phương em và nêu yêu cầu của các ngành
nghề đó đối với người lao động.
Hãy chọn một nghề mà người thân của em đang
làm và nói về tầm quan trọng của nghề đó đối với
con người và xã hội.
2
Trả lời
Câu 1:
Một số ngành nghề ở địa phương em:
Kĩ thuật viên chế tạo máy
Kĩ thuật viên sửa chữa ô tô
Kĩ thuật viên xây dựng
Yêu cầu chung:
Năng lực
Trình độ, kiến thức chuyên môn
phù hợp với vị trí việc làm;
Khả năng tiếp cận và vận dụng
công nghệ mới, hiện đại.
CÁC EM TỚI BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các
ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
a) Kĩ thuật viên cơ khí
b) Thợ lắp đặt đường dây điện
Hình 1.1. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a) Kĩ thuật viên cơ khí
Đặc điểm
Ứng dụng nguyên lí vật lí
Tạo ra:
Các loại máy móc;
Thiết bị hoặc các vật dụng
hữu ích.
Yêu cầu đối với
người lao động
Biết và thành thạo
Khả năng
Vận hành, lắp ráp, bảo trì các
thiết bị cơ khí, hệ thống cơ khí;
Giải quyết vấn đề về máy móc,
thiết bị.
Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật;
Thành
thạo
công
nghệ
CAD/CAM/CNC/CAE, giao diện
người máy.
b) Thợ lắp đặt đường dây điện
Đặc điểm
Lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường
dây điện, cáp điện trên cao và ngầm;
Kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị
điện trong hệ thống cung cấp điện.
Yêu cầu đối với
người lao động
1
2
Là những người có tay nghề;
Có khả năng sử dụng các máy chuyên dụng
cho lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.
Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
Kĩ thuật chế tạo máy
Kĩ thuật cơ khí
Công nghệ thực phẩm
CHỦ ĐỀ 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
1. Nghề nghiệp
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp
2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1.
NGHỀ NGHIỆP
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
Em hãy nêu khái niệm
nghề nghiệp.
Nghề
nghiệp
Tập hợp các công việc cụ thể.
Giống nhau về các nhiệm vụ hoặc có mức độ
tương đồng cao về nhiệm vụ chính.
Nghề nghiệp
Được đào tạo và
Mang lại lợi ích
Tạo thu nhập và
xã hội công nhận
cho cộng đồng
giá trị cá nhân
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp
a) Kĩ sư điện
b) Kĩ sư hóa học
c) Thợ sửa chữa
d) Thợ hàn
xe có động cơ
Hình 1.2. Một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Hãy nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp
có trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
Nghề nghiệp trong Hình 1.2 có tầm quan trọng rất lớn đối với:
Giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn
thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và có ích cho
Con
xã hội;
người
Giúp người lao động áp dụng chuyên môn, bồi
dưỡng nhân cách, trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề
và kinh nghiệm.
Người lao động tìm được việc
làm và có nguồn thu nhập.
Người lao động áp dụng
chuyên môn, bồi dưỡng
nhân cách, trau dồi kiến thức.
Xã hội
Tạo ra của cải vật chất
Tạo ra giá trị tinh thần
Hãy tìm hiểu thêm một số nghề phổ biến trong xã hội và nêu tầm
quan trọng của các nghề đó đối với con người, xã hội.
Kĩ sư xây dựng
Thợ luyện kim loại
Kĩ thuật viên điện
dân dụng chung
Tầm quan trọng của các nghề đó đối với:
Con người
Người lao động tìm được
Xã hội
Tạo ra các giá trị
việc làm.
Có nguồn thu nhập nuôi
sống bản thân, gia đình và
sống có ích cho xã hội,…
Xây dựng các công trình,
sửa chữa điện,…
Video: Tầm quan trọng của các nghề trong xã hội
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
Việc chọn lựa đúng đắn nghề
nghiệp có ý nghĩa như thế nào
đối với cá nhân người lao động?
Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
Ý nghĩa rất
quan trọng
Đối với cá nhân:
Làm việc phù hợp với
chuyên môn, sở thích,
đam mê
Phát huy khả năng làm việc;
Tăng hiệu suất lao động;
Đạt được thành công trong tương lai.
Đối với gia đình
Giúp tiết kiệm chi phí học tập
Phát triển nghề nghiệp
Đối với xã hội
Tránh
Hạn chế
Góp phần
Lãng phí nguồn lực
Tình trạng thất nghiệp
Phát triển kinh tế, xã hội
2.
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Video: Giới thiệu nghề lập trình viên
Hãy
a) Xây dựng
b) Cơ khí
tìm
hiểu
những
ngành nghề có trong
Hình 1.3, nêu đặc điểm
và yêu cầu chung của
các ngành nghề đó.
c) Điện tử, viễn thông
d) Nông nghiệp
Hình 1.3. Một số ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Đặc điểm chung
Sản phẩm lao động
Sản phẩm đơn giản
Vật liệu, dụng cụ,
máy móc, thiết bị
phục vụ lao động,
sản xuất;
Sản phẩm công nghệ cao
Điện thoại, máy
tính, robot;
Công trình xây
dựng, kiến trúc;
Lương
thực,
thực phẩm,…
Đối tượng lao động
• Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Thông qua:
Vật liệu, dụng cụ, thiết bị;
Giống, cây trồng, phân bón,
…
• Ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ.
Cải thiện quá trình sản xuất phù hợp
với điều kiện sản xuất.
Môi trường lao động
Tiếp xúc với các máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi
Người lao động làm việc trong:
Phòng thí nghiệm
Xưởng sản xuất
Ngoài công trường
Làm việc trên cao
Làm việc ở những nơi có yếu tố
nguy hiểm, độc hại
Yêu cầu chung:
Năng lực
Trình độ, kiến thức chuyên môn
phù hợp với vị trí việc làm;
Khả năng tiếp cận và vận dụng
công nghệ mới, hiện đại.
• Năng lực phân tích, sáng tạo;
• Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
Năng lực tự học (ngoại ngữ, tin học,…);
Sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của công việc.
Có sức khỏe tốt; thị giác, thính giác tốt;
Hệ vận động khỏe mạnh;…
Phẩm chất
Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, tỉ mỉ;
01
Tin cậy, trách nhiệm, kỉ luật;
Luôn tuân thủ quy định, quy trình.
Cần cù, khéo léo;
02
Có ý thức phấn đấu rèn luyện,
học tập phát triển nghề nghiệp.
LUYỆN TẬP
NGÔI SAO MAY MẮN
2
1
3
4
5
7
6
Câu 1. Nghề nghiệp là:
A. Tập hợp các công việc cụ thể,
giống nhau về các nhiệm vụ hoặc
mức độ tương đồng cao về nhiệm
vụ chính.
B. Các công việc có thu nhập cao,
tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt
động giải trí của con người.
C. Tập hợp các công việc lao động
D. Tập hợp các công việc lao động
trí óc.
chân tay.
Câu 2. Nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là:
A. Kĩ sư điện
B. Kĩ sư hóa học
C. Thợ hàn
D. Giáo viên
Câu 3. Để sửa chữa ô tô, em phải tìm:
A. Kĩ sư xây dựng
B. Kĩ thuật viên điện dân dụng
C. Thợ sửa chữa xe có động cơ
D. Thợ lát đá
Câu 4. Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với người lao động?
A. Giúp người lao động có thu
B. Giúp người lao động áp
nhập để nuôi sống bản thân,
dụng chuyên môn, trau dồi kiến
gia đình.
thức.
C. Giúp người lao động nâng
D. Giúp người lao động nâng
cao kĩ năng nghề và kinh
cao chỉ số IQ trong quá trình
nghiệm làm việc.
làm việc.
Câu 5. Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể
giúp em:
A. Có thu nhập cao, nâng cao
chất lượng cuộc sống.
B. Có địa vị cao trong xã hội.
C. Phát huy được khả năng
làm việc, đạt được thành công
trong
tương
lai.
trong tương lai.
D. Nâng cao giá trị xã hội.
Câu 6. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
thường xuyên phải tiếp xúc với:
A. Các ca phẫu thuật, hồ sơ
B. Máy móc, thiết bị tạo ra
bệnh án.
tiếng ồn, khói bụi.
C. Cây trồng và vật nuôi.
D. Các phương án tổ chức sự
kiện, trang trí nhà ở.
Câu 7. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
không cần có năng lực:
A. Có trình độ, kiến thức
chuyên môn phù hợp với vị trí
được giao.
C. Có năng lực tự học.
B. Có khả năng chăm sóc cây
trồng, vật nuôi.
D. Năng lực phân tích, sáng tạo.
Luyện tập (SGK – tr. 7)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối
với con người và xã hội?
Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người.
Hãy phân tích những đặc điểm chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
VẬN DỤNG
1
Hãy kể tên những ngành nghề có ở địa
phương em và nêu yêu cầu của các ngành
nghề đó đối với người lao động.
Hãy chọn một nghề mà người thân của em đang
làm và nói về tầm quan trọng của nghề đó đối với
con người và xã hội.
2
Trả lời
Câu 1:
Một số ngành nghề ở địa phương em:
Kĩ thuật viên chế tạo máy
Kĩ thuật viên sửa chữa ô tô
Kĩ thuật viên xây dựng
Yêu cầu chung:
Năng lực
Trình độ, kiến thức chuyên môn
phù hợp với vị trí việc làm;
Khả năng tiếp cận và vận dụng
công nghệ mới, hiện đại.
 







Các ý kiến mới nhất