Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 3. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 11h:44' 24-09-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA THƯỜNG
XUYÊN LẦN 1

HS thực hiện bài kiểm tra viết

Tiết 13-16
BÀI 5 : ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

Định luật bảo toàn khối lượng

II Phương trình hóa học

MIKHAIN VAXILIEVICH LƠMANÔXOP
(1711 - 1765)

I

Định luật bảo toàn khối lượng
Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng
các chất phản ứng giảm dần, lượng các
chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối
lượng các chất trước và sau phản ứng có
thay đổi không?

Em có nhận xét gì về tổng khối lượng các chất trước
và tổng khối lượng các chất sau phản ứng ?
=> Tổng khối lượng các chất trước bằng tổng khối lượng
các chất sau phản ứng
Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học trên?
Phương trình chữ:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

Chỉ ra chất nào trước phản ứng; chất nào sau phản ứng?
- Trước phản ứng : Barium chloride và Sodium sulfate
- Sau phản ứng: Barium sulfate và Sodium chloride
Khối lượng Barium chloride + khối lượng Sodium sulfate =
khối lượng Barium sulfate + khối lượng Sodium chloride

Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
- Định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng.

GIẢI THÍCH ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, số
nguyên tử không thay đổi, chỉ có liên kết giữa các
nguyên
tử thay đổi làm cho phân tử chất này biến đổi thành
phân tử chất khác.
Vậy nên tổng khối lượng các chất trước và sau phản
ứng bằng nhau.

Phương trình:
A +B→C+D
=> Công thức về khối lượng:
mA+mB = mC+ mD

m A = (m C + m D) - m B

Ta có phương trình:
A +B→C+D

Chỉ ra chất nào trước
phản ứng; chất nào
sau phản ứng?

=> nếu biết khối lượng
của 3 chất B, C, D ta sẽ
tính được khối lượng
của chất A như thế nào?

2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Bài 1:
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết
khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4) là 14,2 gam,
lần lượt khối lượng của các sản phẩm: Barium sulfate
(BaSO4) là 23,3 gam và Sodium chloride (NaCl)
là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Barium chloride (BaCl2)
đã tham gia phản ứng.
 

Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học trên?
Phương trình chữ:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

Sơ đồ phản ứng:
BaCl2 + Na2SO 4 →

BaSO4 +

NaCl

Viết công thức khối lượng?
m Barium chloride + m Sodium sulfate = m Barium sulfate + m Sodium chloride

Giải:

Sơ đồ phản ứng:
BaCl2
+

Na2SO 4



BaSO4 +

NaCl

PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình chữ (hoặc sơ đồ phản ứng ):
A + B
+Bước
D 2: Viết công thức về khối lượng của các chất:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
VD: tính khối lượng của chất A
=> mA = (mC + mD ) - mB

C

BT2: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm (Al ) trong

oxygen (O2), ta thu được 10,2 gam hợp chất
aluminium oxide (Al2O3). Tính khối lượng oxygen đã
phản ứng ?
Giải:
-

Phương trình chữ :

Nhôm + oxygen
Sơ đồ : Al
+
O2

t
t

aluminium oxide
Al2O3

- Công thức về khối lượng khối lượng :
m Al

+

m O2

=

m Al2O3

5,4

+

m O2

=

10,2

=> m O2

=

10,2 - 5,4

BT3: Một lưỡi dao để ngoài trời, sau một thời gian sẽ
bị gỉ. Hãy cho biết khối lượng của lưỡi dao bị gỉ có
bằng khối lượng của lưỡi dao trước khi gỉ không?
Giải
Khối lượng của lưỡi dao bị gỉ lớn hơn khối lượng của lưỡi
dao trước khi bị gỉ. Vì sắt đã kết hợp với oxi trong không
khí để tạo thành sắt oxit, theo phương trình sau :
sắt

+

oxygen

t

Magnetic iron oxide( Fe3O4)

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :
m Fe

+

=> m Fe3O4

m O2 =
>

m Fe3O4

m Fe

* Tương tự luyện tập 1 trang 25 SGK 8

II

Phương trình hóa học
1. Lập phương trình hóa học:

II

Phương trình hóa học
1. Lập phương trình hóa học:

1. Đốt cháy hết khí hydrogen (H2) trong khí oxygen (O2)
người ta thu được nước (H2O).
Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học trên?
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1
bằng công thức hóa học  
 

H

H

H

O

O

H

O

A

B

Phương trình chữ:

toNước

Hydrogen + Oxygen

Phương trình được viết bằng CTHH gọi là sơ đồ phản ứng :

H2

+

O2

to

H2O

1. Lập phương trình hóa học:

to

Hygendro + Oxygen
- Sơ đồ phản ứng:

H2

+

O2

to

Nước

Em hãy cho biết tại
sao cân nghiêng về
bên trái?

H2O

Nhận xét số nguyên tử H; O
trước và sau phản ứng?
+ Số nguyên tử H trước và sau
phản ứng đều là 2.

HH O O

H OH

+ Số nguyên tử O trước phản ứng
là 2, sau phản ứng là 1.

Làm thế nào để
số nguyên tử O
ở 2 vế bằng
nhau?

+ Số nguyên tử H trước và
sau phản ứng đều là 2.
+ Số nguyên tử O trước phản
ứng là 2, sau phản ứng là 1.

=> Không đúng với định
luật bảo toàn khối lượng

H H
O
HH

O O

Làm thế nào để
số nguyên tử O
ở 2 vế bằng
nhau?

- Sơ đồ phản ứng:

H H
O

H2 + O2

to

H2O

Ta lấy 2 phân tử nước
=> Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

2 H2 O

H H H OH
O

H2 + O2

to

HH O O

Phải làm thế nào
để số nguyên tử H
ở 2 vế bằng nhau?
HH
to

Khí hidro + Khí oxi

Nước

- Sơ đồ phản ứng:

H2 + O2

to

H2O

- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
to

H2 + O2

2H2O

=>Thêm hệ số 2 trước phân tử H2

2H2O

- Viết thành phương trình hóa học:

2 H2 + O2

to

2H2O

HH O O
HH

H H H OH
O

2 H2 + O2

to

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LÀ GÌ?

- Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng

hóa học, gồm: công thức hóa học của các chất và hệ số
thích hợp
Ví dụ:
t
- PT chữ : Hydrogen + Oxygen  Nước
o

- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH:

2H2

+ O2
+ O2

to
ttoo

 

H 2O
2H2O

Nêu các bước lập PTHH? 
 
 
 
 
 
 

* 3 bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
- Viết thành PTHH.
 
 
 
 
 
 
 
 

BT4. Lập PTHH của phản ứng sau: Đốt carbon (C) trong
khí oxygen (O2) thu được khí carbon dioxide (CO2).
 
 
 
 
 
 

- PT chữ: Carbon + Oxygen
- Sơ đồ phản ứng: C +
O2

Carbon dioxide
CO2

- PTHH:

CO2

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

C

+

O2

to
to
to

Lưu ý:

2 H2 + O 2

2 H2O
Hệ số

Chỉ số

- Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học đã viết
đúng.
Ví dụ: 2H2 :

4H

- Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học. VD : 2H2 : 2H2

* Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm
như 1 đơn vị để cân bằng.
Ví dụ:

Na2(CO3 )+ Ca(OH)2

2Na(OH ) + CaCO

3

* Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH
ở điểm nào?

Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành trong
phản ứng.
-

- PTHH là sơ đổ phản ứng sau khi cân bằng.

CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi số nguyên tử của nguyên tố ở vế trái là số chẳn ; số
nguyên tử của nguyên tố ở vế phải là số lẻ, thì số
nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào là số lẻ sẽ nhân
đôi. VD : P + O   t
P2O5
2
Số nguyên tử O ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ
=> nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên tử oxi ở vế phải.
t
P + O2 
2P2O5
+ Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2  t
2P2O5
o

o

o

+ Cân bằng cho số nguyên tử P
t
4P + 5O2 
2P2O5
t
PTHH: 4P + 5O2    2P2O5
o

0

Bài tập củng cố:

Hãy lập thành phương trình hóa học cho các sơ đồ
phản ứng hóa học sau :
a. 4 Na +
b. 4 P
c.

O2

2 Na2O

+ 5 O2

2 P2O5

CaO + 2 HNO3

Ca(NO3)2 + H2O

Nhìn vào phương trình hoá học:
t0

2H2+ O2  

Cho ta biết điều gì?

2H2O

2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
PTHH cho biết lượng chất tham gia phản
ứng và lượng sản phẩ sinh ra theo tỉ lệ xác định

- PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các
chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
- PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử
giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 2H2 + O2   2H2O
+ Tỉ lệ : Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
t0

0

 t

2H2
+ O2
2H2O
+ Tỉ lệ số mol: 2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2

Cho PTHH: 4P + 5O2 
Từ PTHH cho biết
Tỉ lệ giữa số nguyên tử P: phân tử
O2 : phân tử P2O5 ?

Tỉ lệ số mol giữa nguyên tử P: phân
tử O2 : phân tử P2O5 ?

t0

 

2P2O5
Ý nghĩa của PTHH

số nguyên tử P: phân tử
O2 : phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
t0

4P + 5O2    2P2O5
4mol 5mol
2mol

BÀI TẬP CỦNG CỐ

BT 5. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
1. K + O2 ---> K2O
2. Al + O2 ---> Al2O3
3. Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
4. FeCl3 + AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + AgCl
Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số
nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

GIẢI
BT 5. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
1. 4K + O2 ---> 2K2O
=> tỉ lệ số nguyên tử K : phân tử O2 : phân tử K2O= 4: 1: 2
2. 4Al + 3O2 ---> 2Al2O3
=>tỉ lệ số nguyên tử Al : phân tử O2 : phân tử Al2O3 = 4: 3: 2
3. Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2
=> tỉ lệ số nguyên tử Fe : phân tử HCl : phân tử FeCl2 : phân tử
H2= 1: 2: 1 : 1
4. FeCl3 + 3AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + 3AgCl
=> tỉ lệ số phân tử FeCl3 : phân tử AgNO3 : phân tử Fe(NO3)3 :
phân tử AgCl = 1: 3: 1 : 3

BT 6. Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra
phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
Tính số mol Fe (bằng cách nhân chéo – chia ngang)
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Tỉ lệ :

1

2
1,5

1


1 ( mol )
1,5 mol

Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol là 1,5 mol.

1. Học bài ghi trong vở
+ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
+ Nêu được KN PTHH và các bước lập PTHH.
2. Làm các bài tập 1,2 trang 25/sgk.
1,2,3 trang 27/sgk
3. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 6.
+ Làm thế nào tính được lượng chất trong PTHH
theo số mol hoặc thể tích?
+ Hiệu suất là gì? Cách tính hiệu suất của một PƯHH
 
Gửi ý kiến