Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:06' 28-09-2025
Dung lượng: 59.9 MB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:06' 28-09-2025
Dung lượng: 59.9 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 36, 40, 44: BÀI 35: NHIỄM SẮC THỂ VÀ
BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm và đặc điểm
I. NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm và đặc điểm
-
Ở sinh vật nhân thực, mỗi
phân tử DNA được liên kết
với các loại protein khác
nhau tạo nên cấu trúc được
gọi là nhiễm sắc thể (NST).
I. NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: Nhiễm sắc thể là
thể nhiễm màu gồm DNA và
protein histon nằm trong
nhân (TB nhân thực) hoặc
vùng nhân (TB nhân sơ)
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm và đặc điểm
- Ở sinh vật nhân thực,
NST co xoắn cực đại
ở Kỳ giữa trong quá
trình phân bào. Giai
đoạn quan sát hình
thái rõ nhất dưới
kính hiển vi.
Hình. Quá trình phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm và đặc điểm
Quan sát hình 35.1, cho biết cấu trúc của nhiễm sắc thể?
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Cấu trúc:
+ Có cấu trúc đặc trưng tại kì giữa của quá trình phân bào
+ NST ở trạng thái kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em liên kết
với nhau bởi tâm động, hai bên tâm động là các cánh.
+ Mỗi NST gồm DNA quấn quanh protein histon tạo thành
chuỗi nucleosome. Chuỗi nucleosome cuộn xếp nhiều cấp
độ giúp NST co ngắn và thể hiện tính đặc trưng của NST.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Đặc điểm chung của Nhiễm
sắc thể:
+ Gene được sắp xếp theo thứ tự
Trình tự sắp xếp các
gene trên allele
xác định trên DNA của nhiễm
sắc thể. Mỗi gen có một vị trí cụ
thể trên nhiễm sắc thể gọi là
locus.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Đặc điểm chung của Nhiễm sắc
thể:
+ Hai gene nằm trên cùng một
locus của cặp nhiễm sắc thể (một từ
mẹ và một từ cha) được gọi là
allele.
+ Mỗi allele bao gồm một chuỗi
DNA đặc trưng, có thể có trình tự
DNA khác nhau hoặc giống nhau.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng:
+ Có cùng kích thước (độ dài bằng nhau).
+ Có cùng hình dạng (đều dạng hình que,
tâm động lệch về phía đầu).
+ Có cùng tập hợp gene (đều chứa các allele
giống nhau hoặc khác nhau của cùng một
gene tại cùng một vị trí locus).
+ Có nguồn gốc khác nhau trong đó một
nhiễm sắc thể được nhận từ bố và một nhiễm
sắc thể được nhận từ mẹ.
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
- Nhiễm sắc thể thường là nhiễm
sắc thể có số lượng, hình thái
giống nhau ở cả giới đực và giới
cái, có số lượng lớn hơn 1 cặp,
quy định các tính trạng thường
của cơ thể. Kí hiệu: A.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Cặp nhiễm sắc thể vị trí cuối là cặp
nhiễm sắc thể giới tính: Nhiễm sắc
thể giới tính là nhiễm sắc thể khác
nhau về số lượng, hình thái giữa giới
đực và giới cái, có 1 chiếc hoặc 1 cặp
trong tế bào lưỡng bội, tham gia vào
việc quyết định giới tính. Kí hiệu: X,
Y hoặc Z, W.
Hình. Bộ NST ở người
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
- Điểm đặc phân biệt Nhiễm sắc thể thường và Nhiễm sắc
thể giới tính
Tiêu chí
Nhiễm sắc thể thường
Nhiễm sắc thể giới tính
Số lượng
Gồm nhiều cặp trong tế bào
1 cặp hoặc 1 chiếc trong tế bào
Hình dạng
Kí hiệu
Trong TB lưỡng bội: tồn tại thành các Trong TB lưỡng bội: tồn tại
cặp tương đồng, giống nhau ở cả giới thành cặp giống nhau (giới
đực và giới cái.
đồng giao tử) hoặc khác nhau
(giới dị giao tử)
A
X, Y hoặc Z, W
Chức năng
Quy định các tính trạng thường
Tham gia quyết định giới tính
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
- Bộ nhiễm sắc thể là tập hợp
các nhiễm sắc thể trong nhân
tế bào của một loài.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng:
+ Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa 2 NST của mỗi cặp NST
tương đồng.
VD: ở người: 2n = 46
+ Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp NST
tương đồng.
VD: ở người: n = 23
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
STT
1
2
3
4
Loài
Ruồi giấm (Drosophila
melanogaster)
Lúa (Oryza sativa)
Đậu hà lan (Pisum sativum)
Ngô (Zea mays)
Bộ nhiễm sắc thể
2n
n
8
24
14
20
4
12
7
10
Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
- Về số lượng: Loài Mang trung quốc có
bộ nhiễm sắc thể chứa nhiều nhiễm sắc
thể hơn loài Mang ấn độ.
- Về hình thái:
+ Loài mang Trung Quốc có 2 cặp nhiễm
sắc thể quy định giới tính. Bộ nhiễm sắc
thể ngắn hơn, hầu như không thấy cực
đầu.
+ Loài mang Ấn Độ có 3 cặp nhiễm sắc
thể quy định giới tính. Bộ nhiễm sắc thể
Hình 35.4. Bộ nhiễm sắc thể của hai loài Mang
dài hơn, có thể nhìn thấy rõ cực đầu.
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
- Chuẩn bị thí nghiệm:
+ Kính hiển vi quang học có gắn vật kính: 10x, 40x,
100x, dầu kính.
+ Tiêu bản cố định của bộ nhiễm sắc thể một số loài:
người, hành ta...
+ Hình ảnh của bộ nhiễm sắc thể ở một số loài.
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
- Các bước tiến hành:
+ Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính 10x. Di
chuyển tiêu bản trên bàn kính để có thể quan sát được bộ NST.
+ Chuyển vật kính 40x và 100x để quan sát.
+ Đếm số lượng và xác định hình thái NST.
+ Vẽ hình minh họa các NST quan sát được.
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
Ở người, có 46 nhiễm sắc thể tương ứng 23 cặp nhiễm sắc thể trong
một tế bào
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ Ở HÀNH TA
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm và đặc điểm
I. NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm và đặc điểm
-
Ở sinh vật nhân thực, mỗi
phân tử DNA được liên kết
với các loại protein khác
nhau tạo nên cấu trúc được
gọi là nhiễm sắc thể (NST).
I. NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: Nhiễm sắc thể là
thể nhiễm màu gồm DNA và
protein histon nằm trong
nhân (TB nhân thực) hoặc
vùng nhân (TB nhân sơ)
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm và đặc điểm
- Ở sinh vật nhân thực,
NST co xoắn cực đại
ở Kỳ giữa trong quá
trình phân bào. Giai
đoạn quan sát hình
thái rõ nhất dưới
kính hiển vi.
Hình. Quá trình phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực
I. NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm và đặc điểm
Quan sát hình 35.1, cho biết cấu trúc của nhiễm sắc thể?
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Cấu trúc:
+ Có cấu trúc đặc trưng tại kì giữa của quá trình phân bào
+ NST ở trạng thái kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em liên kết
với nhau bởi tâm động, hai bên tâm động là các cánh.
+ Mỗi NST gồm DNA quấn quanh protein histon tạo thành
chuỗi nucleosome. Chuỗi nucleosome cuộn xếp nhiều cấp
độ giúp NST co ngắn và thể hiện tính đặc trưng của NST.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Đặc điểm chung của Nhiễm
sắc thể:
+ Gene được sắp xếp theo thứ tự
Trình tự sắp xếp các
gene trên allele
xác định trên DNA của nhiễm
sắc thể. Mỗi gen có một vị trí cụ
thể trên nhiễm sắc thể gọi là
locus.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Đặc điểm chung của Nhiễm sắc
thể:
+ Hai gene nằm trên cùng một
locus của cặp nhiễm sắc thể (một từ
mẹ và một từ cha) được gọi là
allele.
+ Mỗi allele bao gồm một chuỗi
DNA đặc trưng, có thể có trình tự
DNA khác nhau hoặc giống nhau.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng:
+ Có cùng kích thước (độ dài bằng nhau).
+ Có cùng hình dạng (đều dạng hình que,
tâm động lệch về phía đầu).
+ Có cùng tập hợp gene (đều chứa các allele
giống nhau hoặc khác nhau của cùng một
gene tại cùng một vị trí locus).
+ Có nguồn gốc khác nhau trong đó một
nhiễm sắc thể được nhận từ bố và một nhiễm
sắc thể được nhận từ mẹ.
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
- Nhiễm sắc thể thường là nhiễm
sắc thể có số lượng, hình thái
giống nhau ở cả giới đực và giới
cái, có số lượng lớn hơn 1 cặp,
quy định các tính trạng thường
của cơ thể. Kí hiệu: A.
I. NHIỄM SẮC THỂ
- Cặp nhiễm sắc thể vị trí cuối là cặp
nhiễm sắc thể giới tính: Nhiễm sắc
thể giới tính là nhiễm sắc thể khác
nhau về số lượng, hình thái giữa giới
đực và giới cái, có 1 chiếc hoặc 1 cặp
trong tế bào lưỡng bội, tham gia vào
việc quyết định giới tính. Kí hiệu: X,
Y hoặc Z, W.
Hình. Bộ NST ở người
I. NHIỄM SẮC THỂ
2. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
- Điểm đặc phân biệt Nhiễm sắc thể thường và Nhiễm sắc
thể giới tính
Tiêu chí
Nhiễm sắc thể thường
Nhiễm sắc thể giới tính
Số lượng
Gồm nhiều cặp trong tế bào
1 cặp hoặc 1 chiếc trong tế bào
Hình dạng
Kí hiệu
Trong TB lưỡng bội: tồn tại thành các Trong TB lưỡng bội: tồn tại
cặp tương đồng, giống nhau ở cả giới thành cặp giống nhau (giới
đực và giới cái.
đồng giao tử) hoặc khác nhau
(giới dị giao tử)
A
X, Y hoặc Z, W
Chức năng
Quy định các tính trạng thường
Tham gia quyết định giới tính
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
- Bộ nhiễm sắc thể là tập hợp
các nhiễm sắc thể trong nhân
tế bào của một loài.
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng:
+ Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa 2 NST của mỗi cặp NST
tương đồng.
VD: ở người: 2n = 46
+ Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp NST
tương đồng.
VD: ở người: n = 23
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
STT
1
2
3
4
Loài
Ruồi giấm (Drosophila
melanogaster)
Lúa (Oryza sativa)
Đậu hà lan (Pisum sativum)
Ngô (Zea mays)
Bộ nhiễm sắc thể
2n
n
8
24
14
20
4
12
7
10
Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
II. BỘ NHIỄM SẮC THỂ
- Về số lượng: Loài Mang trung quốc có
bộ nhiễm sắc thể chứa nhiều nhiễm sắc
thể hơn loài Mang ấn độ.
- Về hình thái:
+ Loài mang Trung Quốc có 2 cặp nhiễm
sắc thể quy định giới tính. Bộ nhiễm sắc
thể ngắn hơn, hầu như không thấy cực
đầu.
+ Loài mang Ấn Độ có 3 cặp nhiễm sắc
thể quy định giới tính. Bộ nhiễm sắc thể
Hình 35.4. Bộ nhiễm sắc thể của hai loài Mang
dài hơn, có thể nhìn thấy rõ cực đầu.
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
- Chuẩn bị thí nghiệm:
+ Kính hiển vi quang học có gắn vật kính: 10x, 40x,
100x, dầu kính.
+ Tiêu bản cố định của bộ nhiễm sắc thể một số loài:
người, hành ta...
+ Hình ảnh của bộ nhiễm sắc thể ở một số loài.
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
- Các bước tiến hành:
+ Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính 10x. Di
chuyển tiêu bản trên bàn kính để có thể quan sát được bộ NST.
+ Chuyển vật kính 40x và 100x để quan sát.
+ Đếm số lượng và xác định hình thái NST.
+ Vẽ hình minh họa các NST quan sát được.
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
Ở người, có 46 nhiễm sắc thể tương ứng 23 cặp nhiễm sắc thể trong
một tế bào
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ Ở HÀNH TA
III. THỰC HÀNH QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ
 








Các ý kiến mới nhất