Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 31. Hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Đại Hoàng Long
Ngày gửi: 14h:26' 29-09-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Lương Đại Hoàng Long
Ngày gửi: 14h:26' 29-09-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến
với môn KHTN 8 – Bộ
sách Kết nối tri thức với
cuộc sống!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát bức ảnh dưới đây, thảo
luận với bạn ngồi bên cạnh và trả lời câu hỏi
sau:
Thảo luận cặp đôi (5 phút)
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng
và kích thước khác nhau? Nhờ
đâu mà cơ thể người có thể di
chuyển, vận động?
Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác
nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác
nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là
nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển
và vận động.
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Thảo luận cặp đôi (10 phút)
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. phân
loại các xương vào ba phần của bộ
xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó
trên cơ thể của em.
2. Nêu chức năng của hệ vận động.
Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức
về đòn bẩy, cho biết tay ở tư thế nào có
khả năng chịu tải tốt hơn.?
1. Cấu tạo Hệ vận động:
- Hệ vận động ở người gồm: bộ xương và hệ cơ.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương
đầu, xương thân, xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây
chằng, gân.
2. Chức năng hệ vận động: Bộ xương tạo nên khung cơ
thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử
động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
(Hết tiết 1)
II. Một số bệnh, tật liên quan đến Hệ vận
động
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 31.3 Tìm
hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu
trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật
cong vẹo cột sống.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng
xương. Quan sát hình 31.4 và dự đoán
xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu
tác hại của bệnh loãng xương.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được
trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên,
cong quá mức về phía trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư thế hoạt động không đúng
trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai
nạn hay còi xương.
Việc đeo ba lô quai chéo một dây hay xách đồ quá nặng trong thời gian dài có thể làm co rút
cơ vai vì áp lực không chia đều vào hai bên vai mà chỉ tập trung vào một trong hai bên. Điều
này làm chúng ta bị lệch vai, gây ảnh hưởng đến xương cột sống, gù lưng hay các bệnh liên
quan khác.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu
để kiến tạo xương nên mật độ chất khoáng trong xương thưa
dần, dẫn đến bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người cao tuổi. Khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương
cao hơn người không mắc bệnh.
III. Ý Nghĩa của tập thể dục thể thao
Tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và
chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự
dẻo dai của cơ thể.
(Hết tiết 2, GV dặn dò HS chuẩn bị dụng cụ thực hành sơ
cứu và băng bó vết thương để học tiết sau)
IV. Thực hành sơ cứu, băng bó khi
người khác bị gãy xương
Hoạt động nhóm (20 phút)
a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân.
Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới
cổ tay, đồng thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch vào phía trong
nẹp.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định nẹp.
Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo trước
ngực, cẳng tay vuông góc với cánh tay.
b) Sơ cứu gãy xương chân
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, duỗi chân thẳng, bàn chân
vuông góc với cẳng chân.
Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và ngoài của chân bị gãy, đồng
thời lót bông hoặc miễng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa chân và nẹp.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/băng y tế buộc cố định hai nẹp với
nhau ở các vị trí trên và dưới vùng gãy để cố định chỗ chân bị gãy.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Cơ đầu và cơ thân.
B. Xương thân và xương chi.
C. Bộ xương và hệ cơ.
D. Xương thân và hệ cơ.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc?
A. Chất hữu cơ.
B. Chất khoáng.
C. Chất vitamin.
D. Chất hóa học.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
A. Xương đầu.
B. Xương chi.
C. Xương thân.
D. Xương bụng.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Đâu không phải là biện pháp rèn luyện hệ vận động?
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
VỀ NHÀ TỰ TÌM HIỂU THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Trả lời câu hỏi dưới đây:
Theo em phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp
với lứa tuổi HS THCS?
Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh!
với môn KHTN 8 – Bộ
sách Kết nối tri thức với
cuộc sống!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát bức ảnh dưới đây, thảo
luận với bạn ngồi bên cạnh và trả lời câu hỏi
sau:
Thảo luận cặp đôi (5 phút)
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng
và kích thước khác nhau? Nhờ
đâu mà cơ thể người có thể di
chuyển, vận động?
Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác
nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác
nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là
nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển
và vận động.
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Thảo luận cặp đôi (10 phút)
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. phân
loại các xương vào ba phần của bộ
xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó
trên cơ thể của em.
2. Nêu chức năng của hệ vận động.
Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức
về đòn bẩy, cho biết tay ở tư thế nào có
khả năng chịu tải tốt hơn.?
1. Cấu tạo Hệ vận động:
- Hệ vận động ở người gồm: bộ xương và hệ cơ.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương
đầu, xương thân, xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây
chằng, gân.
2. Chức năng hệ vận động: Bộ xương tạo nên khung cơ
thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử
động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
(Hết tiết 1)
II. Một số bệnh, tật liên quan đến Hệ vận
động
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 31.3 Tìm
hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu
trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật
cong vẹo cột sống.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng
xương. Quan sát hình 31.4 và dự đoán
xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu
tác hại của bệnh loãng xương.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được
trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên,
cong quá mức về phía trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư thế hoạt động không đúng
trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai
nạn hay còi xương.
Việc đeo ba lô quai chéo một dây hay xách đồ quá nặng trong thời gian dài có thể làm co rút
cơ vai vì áp lực không chia đều vào hai bên vai mà chỉ tập trung vào một trong hai bên. Điều
này làm chúng ta bị lệch vai, gây ảnh hưởng đến xương cột sống, gù lưng hay các bệnh liên
quan khác.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu
để kiến tạo xương nên mật độ chất khoáng trong xương thưa
dần, dẫn đến bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người cao tuổi. Khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương
cao hơn người không mắc bệnh.
III. Ý Nghĩa của tập thể dục thể thao
Tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và
chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự
dẻo dai của cơ thể.
(Hết tiết 2, GV dặn dò HS chuẩn bị dụng cụ thực hành sơ
cứu và băng bó vết thương để học tiết sau)
IV. Thực hành sơ cứu, băng bó khi
người khác bị gãy xương
Hoạt động nhóm (20 phút)
a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân.
Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới
cổ tay, đồng thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch vào phía trong
nẹp.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định nẹp.
Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo trước
ngực, cẳng tay vuông góc với cánh tay.
b) Sơ cứu gãy xương chân
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, duỗi chân thẳng, bàn chân
vuông góc với cẳng chân.
Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và ngoài của chân bị gãy, đồng
thời lót bông hoặc miễng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa chân và nẹp.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/băng y tế buộc cố định hai nẹp với
nhau ở các vị trí trên và dưới vùng gãy để cố định chỗ chân bị gãy.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Cơ đầu và cơ thân.
B. Xương thân và xương chi.
C. Bộ xương và hệ cơ.
D. Xương thân và hệ cơ.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc?
A. Chất hữu cơ.
B. Chất khoáng.
C. Chất vitamin.
D. Chất hóa học.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
A. Xương đầu.
B. Xương chi.
C. Xương thân.
D. Xương bụng.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Đâu không phải là biện pháp rèn luyện hệ vận động?
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
VỀ NHÀ TỰ TÌM HIỂU THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Trả lời câu hỏi dưới đây:
Theo em phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp
với lứa tuổi HS THCS?
Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh!
 









Các ý kiến mới nhất