Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 04h:42' 30-09-2025
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 04h:42' 30-09-2025
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
KHTN 8- Phân môn Hóa Học
(Bộ sách kết nối tri thức)
Bài 3:
MOL & TỈ KHỐI CHẤT
KHÍ
( t1 – phần I1,2)
Gv thực hiện: Phùng Trâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHỞI
ĐỘNG
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
1. Nêu khái niệm mol?
Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
2. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng
nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên
tử, viết tắt là amu (atomic mass unit, 1 amu = 1,6605 × 1024
gam).
khối lượng 1 C = 12 amu
→ Khối lượng 1C = 1,9916.10-23 gam.
vô cùng nhỏ bé, → không thể cân bằng cân thông thường
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon.
↓
12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
↓
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
MOL
Bài 3: MOL
& TỈKHỐI
KHỐI CHẤT
KHÍ
Bài 3: MOL
& TỈ
CHẤT
KHÍ
I. MOL
1/ Khái niệm mol
- Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất
đó.
VD: 1 mol nguyên tử iotgine (I) có 6,022 × 1023 nguyên tử iotgine
1 mol phân tử nước có 6,022 × 1023 phân tử nước
- Số 6,022 × 1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến
sự phát triển rõ ràng khái niệm quan
trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...
1 gam giấy
1 yến gạo
gồm có 500 tờ
có 10 kg
Vậy trong Hoá Học
Hay:
1 mol chất
có chứa 6,022.1023 hạt
1 mol chất
có chứa NA hạt
Cách viết
1 mol Fe
1 mol Al
1 mol NaCl
NộI dung
Cách đọc
Số lượng n.tử ( phân tử)
1 mol ng. tử Fe
6,022.1023 nguyên tử Fe
1 mol nguyên tử Al
1 mol phân tử NaCl
6,022.1023 nguyên tử Al
6,022.1023 phân tử NaCl
Cách viết
2 mol nguyên tử Fe
2 mol Fe
5 mol phân tử H2O
5 mol H2O
6 mol phân tư H2
6 mol H2
LUYỆN TẬP
Nhóm 1,3: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,002 mol phân tử l2
Nhóm 2,4:
c) 2 mol phân tử H2O
BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Pe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
2. Khối lượng mol
65g
Khối lượng 1 mol
nguyên tử Zn
MZn = 65 g
phân tửtử
NN nguyên
HZn
2O
18g
Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O
= 18g
TRỊ
SỐ
khối
lượng
mol
của
một chất
Muốn
tìm
khối
lượng
mol
nguyên
tử
=
TRỊphân
SỐ khối
lượng
tử (hoặc
hoặc
tử chất
, xácnguyên
định bằng
cách phân tử) của chất đó.
nào?
1 mol Zn → khối lượng mol của Znn = 65 g
2 mol Zn → Tổng khối lượng mol của Znn
= 2 . 65 = 130 g
0,5 mol Zn → Tổng khối lượng mol của Znn = 0,52 . 65 = 130 g
Gọi n là số mol chất có trong m gam.
Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
Bài 3: MOL
& TỈKHỐI
KHỐI CHẤT
KHÍ
Bài 3: MOL
& TỈ
CHẤT
KHÍ
I. MOL
2. Khối lượng mol
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử
hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- KhốI lượng mol có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hoặc khối lượng
phân tử.
- Công thức tính khối lượng mol
Trong đó : M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là ...............)
Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?
Khối lượng
(g)
27
?
8,4
Số mol
(mol)
?
0,2
0,3
Muối ăn
?
29,25
0,5
Carbon dioxide (CO2)
?
4,4
?
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là nitrogen
...............)
Muối ăn
Carbon dioxide (CO2)
Khối lượng
mol (g/mol)
18
56
28
58,5
44
Khối lượng Số mol
(g)
(mol)
27
1,5
0,2
11,2
8,4
0,3
29,25
4,4
0,5
0,1
(Bộ sách kết nối tri thức)
Bài 3:
MOL & TỈ KHỐI CHẤT
KHÍ
( t1 – phần I1,2)
Gv thực hiện: Phùng Trâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
KHỞI
ĐỘNG
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
1. Nêu khái niệm mol?
Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
2. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng
nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên
tử, viết tắt là amu (atomic mass unit, 1 amu = 1,6605 × 1024
gam).
khối lượng 1 C = 12 amu
→ Khối lượng 1C = 1,9916.10-23 gam.
vô cùng nhỏ bé, → không thể cân bằng cân thông thường
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon.
↓
12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
↓
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
MOL
Bài 3: MOL
& TỈKHỐI
KHỐI CHẤT
KHÍ
Bài 3: MOL
& TỈ
CHẤT
KHÍ
I. MOL
1/ Khái niệm mol
- Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất
đó.
VD: 1 mol nguyên tử iotgine (I) có 6,022 × 1023 nguyên tử iotgine
1 mol phân tử nước có 6,022 × 1023 phân tử nước
- Số 6,022 × 1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến
sự phát triển rõ ràng khái niệm quan
trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...
1 gam giấy
1 yến gạo
gồm có 500 tờ
có 10 kg
Vậy trong Hoá Học
Hay:
1 mol chất
có chứa 6,022.1023 hạt
1 mol chất
có chứa NA hạt
Cách viết
1 mol Fe
1 mol Al
1 mol NaCl
NộI dung
Cách đọc
Số lượng n.tử ( phân tử)
1 mol ng. tử Fe
6,022.1023 nguyên tử Fe
1 mol nguyên tử Al
1 mol phân tử NaCl
6,022.1023 nguyên tử Al
6,022.1023 phân tử NaCl
Cách viết
2 mol nguyên tử Fe
2 mol Fe
5 mol phân tử H2O
5 mol H2O
6 mol phân tư H2
6 mol H2
LUYỆN TẬP
Nhóm 1,3: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,002 mol phân tử l2
Nhóm 2,4:
c) 2 mol phân tử H2O
BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Pe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg
Bài 3: MOL & TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
2. Khối lượng mol
65g
Khối lượng 1 mol
nguyên tử Zn
MZn = 65 g
phân tửtử
NN nguyên
HZn
2O
18g
Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O
= 18g
TRỊ
SỐ
khối
lượng
mol
của
một chất
Muốn
tìm
khối
lượng
mol
nguyên
tử
=
TRỊphân
SỐ khối
lượng
tử (hoặc
hoặc
tử chất
, xácnguyên
định bằng
cách phân tử) của chất đó.
nào?
1 mol Zn → khối lượng mol của Znn = 65 g
2 mol Zn → Tổng khối lượng mol của Znn
= 2 . 65 = 130 g
0,5 mol Zn → Tổng khối lượng mol của Znn = 0,52 . 65 = 130 g
Gọi n là số mol chất có trong m gam.
Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
Bài 3: MOL
& TỈKHỐI
KHỐI CHẤT
KHÍ
Bài 3: MOL
& TỈ
CHẤT
KHÍ
I. MOL
2. Khối lượng mol
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử
hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- KhốI lượng mol có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hoặc khối lượng
phân tử.
- Công thức tính khối lượng mol
Trong đó : M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là ...............)
Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?
Khối lượng
(g)
27
?
8,4
Số mol
(mol)
?
0,2
0,3
Muối ăn
?
29,25
0,5
Carbon dioxide (CO2)
?
4,4
?
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là nitrogen
...............)
Muối ăn
Carbon dioxide (CO2)
Khối lượng
mol (g/mol)
18
56
28
58,5
44
Khối lượng Số mol
(g)
(mol)
27
1,5
0,2
11,2
8,4
0,3
29,25
4,4
0,5
0,1
 









Các ý kiến mới nhất