KNTT - Bài 9. Dịch vụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Linh Thảo
Ngày gửi: 16h:33' 04-10-2025
Dung lượng: 124.7 MB
Số lượt tải: 960
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Linh Thảo
Ngày gửi: 16h:33' 04-10-2025
Dung lượng: 124.7 MB
Số lượt tải: 960
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh và cho biết
Sản phẩm này xuất xứ từ đâu?
Theo em, để đến được tay người tiêu
dùng, sản phẩm này đã trải qua những
hoạt động kinh tế nào?
Thực phẩm chức năng
Mỹ phẩm
Thực phẩm
Phương tiện giao thông
Để đến được tay người tiêu dùng, các sản phẩm nhập khẩu
phải trải qua rất nhiều các hoạt động kinh tế
Quá trình sản xuất
Đóng gói
Vận chuyển
Logistic
BÀI 9:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân bố dịch vụ
II
Một số ngành dịch vụ
I
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ DỊCH VỤ
Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn, thu hút càng
nhiều lao động, tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn
cho nền kinh tế.
THẢO LUẬN NHÓM
Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.144–145, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ
Nhiệm vụ
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở
cột B cho phù hợp về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố
các ngành dịch vụ.
Cột A
1. Sự phát triển kinh tế
Cột B
a. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng.
2. Sự phát triển các ngành b. có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát
sản xuất
3. Hai vùng có ngành dịch vụ
phát triển đa dạng là
triển các ngành dịch vụ.
c. thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng,
hiệu quả lao động dịch vụ như giao thông,
thương mại, du lịch…
Cột A
Cột B
4. Nguồn lao động dồi dào, d. quyết định đến sự phát triển của
chất lượng lao động nâng cao ngành dịch vụ.
5. Nguồn vốn và đổi mới khoa e. tạo điều kiện để nâng cao chất chất
học công nghệ
6. Cơ sở hạ tầng hiện đại
lượng ngành dịch vụ.
g. làm gia tăng nhu cầu sử dụng hoạt
động dịch vụ như GTVT, thương mại….
Cột A
7. Chính sách
8. Vị trí địa lí nằm trong khu vực
kinh tế phát triển năng động châu
Á – Thái Bình Dương
9. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Cột B
h. góp phần nâng cao chất lượng và
hiện đại hóa nhiều loại hình dịch vụ.
i. tạo thuận lợi mở rộng thị trường
xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến
du lịch, giao thông với khu vực thế
giới.
k. thuận lợi phát triển ngành du lịch.
ĐÁP ÁN
Cột A
1. Sự phát triển kinh tế
Cột B
d. quyết định đến sự phát triển của ngành
dịch vụ.
2. Sự phát triển các ngành g. làm gia tăng nhu cầu sử dụng hoạt động
sản xuất
3. Hai vùng có ngành dịch
vụ phát triển đa dạng là
dịch vụ như GTVT, thương mại….
a. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Cột A
Cột B
4. Nguồn lao động dồi dào, e. tạo điều kiện để nâng cao chất chất
chất lượng lao động nâng cao lượng ngành dịch vụ.
5. Nguồn vốn và đổi mới khoa h. góp phần nâng cao chất lượng và hiện
học công nghệ
đại hóa nhiều loại hình dịch vụ.
c. thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng,
6. Cơ sở hạ tầng hiện đại
hiệu quả lao động dịch vụ như giao
thông, thương mại, du lịch…
Cột A
7. Chính sách
Cột B
b. có vai trò định hướng và tạo cơ hội
phát triển các ngành dịch vụ.
8. Vị trí địa lí nằm trong khu vực i. tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất
kinh tế phát triển năng động nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch,
châu Á – Thái Bình Dương
9. Thị trường ngày càng mở rộng
giao thông với khu vực thế giới.
k. thúc đẩy hoạt động thương mại và
các loại hình dịch vụ khác.
Phân tích vai trò của một
trong các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành
dịch vụ ở nước ta.
a. Sự phát triển kinh tế
Sự phát triển kinh tế
Quyết định đến sự phát triển ngành dịch vụ
a. Sự phát triển kinh tế
Sự phát triển
các ngành sản xuất
Gia tăng nhu cầu sử dụng
các hoạt động dịch vụ
Giao thông
Bưu chính
vận tải
viễn thông
b. Dân cư và nguồn lao động
Nguồn lao động dồi dào,
chất lượng lao động nâng cao
Tạo điều kiện nâng cao
chất lượng ngành dịch vụ.
c. Vốn và khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ phát triển
Góp phần thay đổi phương thức
sản xuất và cung ứng dịch vụ,
phát triển nhiều loại hình dịch vụ.
d. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nước ta hiện đại hóa
Góp phần thu hút đầu tư và nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
dịch vụ.
e. Chính sách
Hệ thống chính sách
có vai trò định hướng
Tạo cơ hội phát triển
các ngành dịch vụ.
g. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí: gần khu vực kinh tế phát triển
năng động Châu Á – Thái Bình Dương.
Thuận lợi mở rộng thị trường
xuất nhập khẩu, xây dựng các
tuyến du lịch.
g. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thuận lợi phát triển ngành
du lịch diễn ra quanh năm.
Đọc mục Em có biết SGK tr.144 về dịch vụ
Em có biết?
• Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi vật chất nhằm thoả
mãn nhu cầu của sản xuất và đời sống con người.
• Ngành dịch vụ bao gồm dịch vụ kinh doanh (tài chính ngân hàng, giao
thông vận tải, thương mại,...), dịch vụ công (dịch vụ hành chính công,
thủ tục hành chính,...), dịch vụ tiêu dùng (y tế, giáo dục, du lịch,...).
II
MỘT SỐ
NGÀNH DỊCH VỤ
1. Giao thông vận tải
Giao thông vận tải phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới không
ngừng mở rộng, chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu sản
xuất sinh hoạt.
1. Giao thông vận tải
Mạng lưới giao thông vận tải phát triển đa dạng loại hình.
Yêu cầu: Khai thác Hình 9.1, 9.2, thông tin mục 2a và trả lời câu
hỏi theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”.
Nhóm lẻ: Xác định các tuyến đường ô
tô, tuyến đường sắt.
Nhóm chẵn: Xác định các cảng biển,
cảng hàng không
Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
• HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên
giấy A4. Mỗi cá nhân làm việc độc
lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu
trả lời vào phần giấy của mình.
• Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm
trưởng sẽ thảo luận, thống nhất ý
kiến và viết vào phần chính giữa
tấm khăn trải bàn trong thời gian 5
Đọc mục Em có biết SGK tr.147
Em có biết?
Theo quyết định số 648/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân
bay toàn quốc thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nước ta có 14
cảng hàng không quốc tế, bao gồm: Vân Đồn, Cát Bi, Nội Bài, Thọ Xuân,
Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành,
Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc.
Là loại hình giao thông quan trọng nhất nước ta.
1 Đường ô tô Kết nối các vùng, miền, trung tâm kinh tế, hành
chính, nối liền các cảng biển, cảng hàng không,…
Bắt đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn
Quốc lộ 1
và kết thúc tại thị trấn Năm Căn, Cà Mau.
Đi qua 31 tỉnh, thành phố và 5 vùng kinh
tế (trừ Tây Nguyên).
Thúc đẩy sự phát triển khu vực phía tây nước ta.
Quốc lộ 1
Đường Hồ Chí Minh
Đường bộ
Hồ Chí Minh
Đoạn cao tốc Bắc – Nam
phía Đông
2
Đường sắt
Tuyến đường sắt Thống Nhất:
• Quan trọng nhất.
• Chạy song song với Quốc lộ 1.
• Bắt đầu từ Hà Nội và kết thúc ở
TP. Hồ Chí Minh
Các tuyến chính khác
Tuyến Hà Nội – Hải Phòng.
Tuyến Hà Nội – Lạng Sơn.
Tuyến Hà Nội – Lào Cai.
Tuyến đường sắt Lào Cai
Một đoạn tuyến đường sắt Hà Nội
- Hà Nội - Hải Phòng
– Đồng Đăng (Lạng Sơn)
Video: Tuyến đường sắt Thống Nhất
được bình chọn đẹp nhất thế giới
3
Cảng biển
Có 34 cảng biển.
2 cảng đặc biệt: Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tuyến TP Hồ Chí Minh – Xin-ga-po.
Tuyến đường quốc tế
Cảng Hải Phòng
Tuyến Hải Phòng – Tô-ky-ô.
Cảng Bà Rịa – Vũng Tàu
Cảng Đà Nẵng
4
Đường sông
Phát triển trên các hệ thống
sông lớn.
Cảng thủy Ninh Phúc
Tiêu biểu: hệ thống sông
Hồng và sông Cửu Long.
Cảng thủy nội địa: Ninh
Phúc, Sơn Tây, Tân Thành.
Cảng thủy Sơn Tây
5
Đường hàng không
Có 22 cảng hàng không = 10 cảng quốc tế + 12 cảng nội địa.
Tuyến Hà Nội –
Tuyến Hà Nội –
TP Hồ Chí Minh.
Mát-xcơ-va.
Một số tuyến đường bay
Tuyến Đà Nẵng –
Tuyến TP Hồ Chí Minh
Hồng Công.
– Xít-ni.
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
là đầu mối vận chuyển
hàng không của nước.
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Video: Việt Nam sẽ có 14 sân bay quốc tế và
1 sân bay lớn thứ hai ở Đông Nam Á
MỞ RỘNG
Tại sao người ta nói: Để
phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, giao thông vận tải
phải đi trước một bước?
Giao thông vận tải phát triển tạo điều kiện lưu thông giữa
LÍ DO
miền núi với đồng bằng.
Giúp cho việc khai thác khoáng sản thuận lợi hơn.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành
cơ cấu kinh tế ở vùng núi.
Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi có điều kiện phát triển.
KẾT LUẬN
Ngành giao thông vận tải
được đầu tư lớn và có hiệu
quả. Các tuyến đường được
đầu tư nâng cấp, các cầu
mới được xây dựng.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh và cho biết
Sản phẩm này xuất xứ từ đâu?
Theo em, để đến được tay người tiêu
dùng, sản phẩm này đã trải qua những
hoạt động kinh tế nào?
Thực phẩm chức năng
Mỹ phẩm
Thực phẩm
Phương tiện giao thông
Để đến được tay người tiêu dùng, các sản phẩm nhập khẩu
phải trải qua rất nhiều các hoạt động kinh tế
Quá trình sản xuất
Đóng gói
Vận chuyển
Logistic
BÀI 9:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân bố dịch vụ
II
Một số ngành dịch vụ
I
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ DỊCH VỤ
Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn, thu hút càng
nhiều lao động, tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn
cho nền kinh tế.
THẢO LUẬN NHÓM
Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.144–145, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ
Nhiệm vụ
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở
cột B cho phù hợp về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố
các ngành dịch vụ.
Cột A
1. Sự phát triển kinh tế
Cột B
a. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng.
2. Sự phát triển các ngành b. có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát
sản xuất
3. Hai vùng có ngành dịch vụ
phát triển đa dạng là
triển các ngành dịch vụ.
c. thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng,
hiệu quả lao động dịch vụ như giao thông,
thương mại, du lịch…
Cột A
Cột B
4. Nguồn lao động dồi dào, d. quyết định đến sự phát triển của
chất lượng lao động nâng cao ngành dịch vụ.
5. Nguồn vốn và đổi mới khoa e. tạo điều kiện để nâng cao chất chất
học công nghệ
6. Cơ sở hạ tầng hiện đại
lượng ngành dịch vụ.
g. làm gia tăng nhu cầu sử dụng hoạt
động dịch vụ như GTVT, thương mại….
Cột A
7. Chính sách
8. Vị trí địa lí nằm trong khu vực
kinh tế phát triển năng động châu
Á – Thái Bình Dương
9. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Cột B
h. góp phần nâng cao chất lượng và
hiện đại hóa nhiều loại hình dịch vụ.
i. tạo thuận lợi mở rộng thị trường
xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến
du lịch, giao thông với khu vực thế
giới.
k. thuận lợi phát triển ngành du lịch.
ĐÁP ÁN
Cột A
1. Sự phát triển kinh tế
Cột B
d. quyết định đến sự phát triển của ngành
dịch vụ.
2. Sự phát triển các ngành g. làm gia tăng nhu cầu sử dụng hoạt động
sản xuất
3. Hai vùng có ngành dịch
vụ phát triển đa dạng là
dịch vụ như GTVT, thương mại….
a. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Cột A
Cột B
4. Nguồn lao động dồi dào, e. tạo điều kiện để nâng cao chất chất
chất lượng lao động nâng cao lượng ngành dịch vụ.
5. Nguồn vốn và đổi mới khoa h. góp phần nâng cao chất lượng và hiện
học công nghệ
đại hóa nhiều loại hình dịch vụ.
c. thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng,
6. Cơ sở hạ tầng hiện đại
hiệu quả lao động dịch vụ như giao
thông, thương mại, du lịch…
Cột A
7. Chính sách
Cột B
b. có vai trò định hướng và tạo cơ hội
phát triển các ngành dịch vụ.
8. Vị trí địa lí nằm trong khu vực i. tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất
kinh tế phát triển năng động nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch,
châu Á – Thái Bình Dương
9. Thị trường ngày càng mở rộng
giao thông với khu vực thế giới.
k. thúc đẩy hoạt động thương mại và
các loại hình dịch vụ khác.
Phân tích vai trò của một
trong các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành
dịch vụ ở nước ta.
a. Sự phát triển kinh tế
Sự phát triển kinh tế
Quyết định đến sự phát triển ngành dịch vụ
a. Sự phát triển kinh tế
Sự phát triển
các ngành sản xuất
Gia tăng nhu cầu sử dụng
các hoạt động dịch vụ
Giao thông
Bưu chính
vận tải
viễn thông
b. Dân cư và nguồn lao động
Nguồn lao động dồi dào,
chất lượng lao động nâng cao
Tạo điều kiện nâng cao
chất lượng ngành dịch vụ.
c. Vốn và khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ phát triển
Góp phần thay đổi phương thức
sản xuất và cung ứng dịch vụ,
phát triển nhiều loại hình dịch vụ.
d. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nước ta hiện đại hóa
Góp phần thu hút đầu tư và nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
dịch vụ.
e. Chính sách
Hệ thống chính sách
có vai trò định hướng
Tạo cơ hội phát triển
các ngành dịch vụ.
g. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí: gần khu vực kinh tế phát triển
năng động Châu Á – Thái Bình Dương.
Thuận lợi mở rộng thị trường
xuất nhập khẩu, xây dựng các
tuyến du lịch.
g. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thuận lợi phát triển ngành
du lịch diễn ra quanh năm.
Đọc mục Em có biết SGK tr.144 về dịch vụ
Em có biết?
• Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi vật chất nhằm thoả
mãn nhu cầu của sản xuất và đời sống con người.
• Ngành dịch vụ bao gồm dịch vụ kinh doanh (tài chính ngân hàng, giao
thông vận tải, thương mại,...), dịch vụ công (dịch vụ hành chính công,
thủ tục hành chính,...), dịch vụ tiêu dùng (y tế, giáo dục, du lịch,...).
II
MỘT SỐ
NGÀNH DỊCH VỤ
1. Giao thông vận tải
Giao thông vận tải phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới không
ngừng mở rộng, chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu sản
xuất sinh hoạt.
1. Giao thông vận tải
Mạng lưới giao thông vận tải phát triển đa dạng loại hình.
Yêu cầu: Khai thác Hình 9.1, 9.2, thông tin mục 2a và trả lời câu
hỏi theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”.
Nhóm lẻ: Xác định các tuyến đường ô
tô, tuyến đường sắt.
Nhóm chẵn: Xác định các cảng biển,
cảng hàng không
Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
• HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên
giấy A4. Mỗi cá nhân làm việc độc
lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu
trả lời vào phần giấy của mình.
• Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm
trưởng sẽ thảo luận, thống nhất ý
kiến và viết vào phần chính giữa
tấm khăn trải bàn trong thời gian 5
Đọc mục Em có biết SGK tr.147
Em có biết?
Theo quyết định số 648/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân
bay toàn quốc thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nước ta có 14
cảng hàng không quốc tế, bao gồm: Vân Đồn, Cát Bi, Nội Bài, Thọ Xuân,
Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành,
Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc.
Là loại hình giao thông quan trọng nhất nước ta.
1 Đường ô tô Kết nối các vùng, miền, trung tâm kinh tế, hành
chính, nối liền các cảng biển, cảng hàng không,…
Bắt đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn
Quốc lộ 1
và kết thúc tại thị trấn Năm Căn, Cà Mau.
Đi qua 31 tỉnh, thành phố và 5 vùng kinh
tế (trừ Tây Nguyên).
Thúc đẩy sự phát triển khu vực phía tây nước ta.
Quốc lộ 1
Đường Hồ Chí Minh
Đường bộ
Hồ Chí Minh
Đoạn cao tốc Bắc – Nam
phía Đông
2
Đường sắt
Tuyến đường sắt Thống Nhất:
• Quan trọng nhất.
• Chạy song song với Quốc lộ 1.
• Bắt đầu từ Hà Nội và kết thúc ở
TP. Hồ Chí Minh
Các tuyến chính khác
Tuyến Hà Nội – Hải Phòng.
Tuyến Hà Nội – Lạng Sơn.
Tuyến Hà Nội – Lào Cai.
Tuyến đường sắt Lào Cai
Một đoạn tuyến đường sắt Hà Nội
- Hà Nội - Hải Phòng
– Đồng Đăng (Lạng Sơn)
Video: Tuyến đường sắt Thống Nhất
được bình chọn đẹp nhất thế giới
3
Cảng biển
Có 34 cảng biển.
2 cảng đặc biệt: Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tuyến TP Hồ Chí Minh – Xin-ga-po.
Tuyến đường quốc tế
Cảng Hải Phòng
Tuyến Hải Phòng – Tô-ky-ô.
Cảng Bà Rịa – Vũng Tàu
Cảng Đà Nẵng
4
Đường sông
Phát triển trên các hệ thống
sông lớn.
Cảng thủy Ninh Phúc
Tiêu biểu: hệ thống sông
Hồng và sông Cửu Long.
Cảng thủy nội địa: Ninh
Phúc, Sơn Tây, Tân Thành.
Cảng thủy Sơn Tây
5
Đường hàng không
Có 22 cảng hàng không = 10 cảng quốc tế + 12 cảng nội địa.
Tuyến Hà Nội –
Tuyến Hà Nội –
TP Hồ Chí Minh.
Mát-xcơ-va.
Một số tuyến đường bay
Tuyến Đà Nẵng –
Tuyến TP Hồ Chí Minh
Hồng Công.
– Xít-ni.
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
là đầu mối vận chuyển
hàng không của nước.
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Video: Việt Nam sẽ có 14 sân bay quốc tế và
1 sân bay lớn thứ hai ở Đông Nam Á
MỞ RỘNG
Tại sao người ta nói: Để
phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, giao thông vận tải
phải đi trước một bước?
Giao thông vận tải phát triển tạo điều kiện lưu thông giữa
LÍ DO
miền núi với đồng bằng.
Giúp cho việc khai thác khoáng sản thuận lợi hơn.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành
cơ cấu kinh tế ở vùng núi.
Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi có điều kiện phát triển.
KẾT LUẬN
Ngành giao thông vận tải
được đầu tư lớn và có hiệu
quả. Các tuyến đường được
đầu tư nâng cấp, các cầu
mới được xây dựng.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất