Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 8. Sự đa dạng của các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thương
Ngày gửi: 09h:51' 05-10-2025
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 569
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thương
Ngày gửi: 09h:51' 05-10-2025
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích:
0 người
MÔN : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Giáo viên:Nguyễn Công Thương
Trường : THCS Nghĩa Trung
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
BÀI 8.
SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT.
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
MỤC TIÊU:
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng,
khí thông qua quan sát.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
- Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hóa học)
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ,
sự đông đặc
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ.
Nước tinh
khiết (nước
uống)
Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có
thể nhận ra ngay mùi của loại chất nào ?
Mùi nước hoa là thể khí
Nước tinh
khiết
thể lỏng
thể rắn
1/ SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Những gì tồn tại xung
quanh ta gọi là vật thể.
- Các vật thể đều do một
hoặc nhiều chất tạo nên.
- Mỗi chất có thể tạo nên
nhiều vật thể và mỗi vật
thể có thể được tạo nên từ
Cây viết bi (là vật thể)
nhiều chất khác nhau.
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
1/ Em quan sát được những vật thể
nào trong hình 8.1? Vật thể nào có
sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên),
vật thể nào do con người tạo ra (vật
thể nhân tạo)?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
2/ Kể tên một số vật thể và
cho biết chất tạo nên vật thể
đó?
3/ Nêu sự giống nhau và
khác nhau giữa vật thể tự
nhiên và nhân tạo?
4/ Kể tên một số vật sống và
vật không sống mà em biết ?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
1/ Em quan sát được những vật thể
nào trong hình 8.1? Vật thể nào có
sẵn trong tự nhiên (vật thể tự
nhiên), vật thể nào do con người tạo
ra (vật thể nhân tạo)?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Đá, đất, nước, cây,
không khí, con
người,...
Vật thể nhân tạo:
Thuyền,...
2/ Kể tên một số vật thể và cho biết chất
tạo nên vật thể đó?
▲ Hình 8.1. Khu
du lịch Hầm Hô
ở Bình Định
Xenlulozơ, nước, muối
khoáng, diệp lục,...
CaCO3
(Calcium
carbonate)
Canxi cacbonat
NaCl
(Sodium
chloride)
Natri clorua
H2O
(Water)
Nước
3/ Nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa vật thể tự nhiên và
nhân tạo?
GIỐNG:
Đều được hình thành từ các
chất
KHÁC:
- Vật thể tự nhiên: có sẵn
trong tự nhiên
- Vật thể nhân tạo: do con
người tạo ra
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình
▲ Hình 8.1. Khu du lịch
Hầm Hô ở Bình Định
4/ Kể tên một số vật sống và vật
không sống mà em biết ?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Đá, đất, nước, cây,
không khí, con
người,...
VẬT SỐNG
Con người,
cây,...
Vật thể nhân tạo:
Thuyền,...
VẬT KHÔNG SỐNG
Đá, đất,
thuyền, nước,
không khí,...
Cho các vật thể: quần
áo, cây cỏ, con cá, xe
đạp. Hãy sắp xếp chúng
vào mõi nhóm vật thể
tự nhiên, vật thể nhân
tạo, vật hữu sinh và vật
vô sinh?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Vật thể nhân tạo:
Cây cỏ, con cá
Quần áo, xe đạp
VẬT HỮU
SINH
Cây cỏ,
con cá
VẬT VÔ SINH
Quần áo,
xe đạp
• - Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự
nhiên.
• VD: hòn đá, cây cỏ, con kiến, muỗi,...
• - Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra
để phục vụ cuộc sống.
• VD: thuyền, cây viết bi, xe đạp,...
• - Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng
sống.
• VD: cây cỏ, con kiến,...
• - Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các
2/ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Hình 8.2. Các thể của nước
Nước
những
Chất có
tồnthểtạtồn
i ở tại
baởth
ể (trạthể
ng
nào
thái)? cơ bản: rắn (solid, kí
hiệu s), lỏng (liquid, kí hiệu l)
và khí hay hơi (gas, kí hiệu g).
Hơi
nước
Nước đá
Nước lỏng
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
Hình 8.2. Dặc điểm các thể của chất
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng
nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Em hãy hoàn thành Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Chất
Thể
Hình dạng xác Có thể nén
định không?
không?
Nước đá
Rắn
Có
Rất khó
Nước lỏng
Lỏng
Không
Khó
Không
Dễ
Hơi nước
Khí (hơi)
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: VD: nước đá, viên gạch,...
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng: VD: nước uống , dầu ăn,...
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
- Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén
3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
a/ Nhận xét tính chất của chất
7
Em hãy nhận xét về thể và
màu sắc của than đá, dầu
ăn, hơi nước trong các hình
9.4, 9.5 và 9.6.
À
Hình 9.4. Than đá
Kết luận: Mỗi chất có thể tồn
tại ở các thể khác nhau và
có tính chất khác nhau
Dựa vào đặc điểm nào để
phân biệt các chất ?
Dựa vào thể, màu sắc, hình
dạng, tính chất của chúng
để phân biệt các chất
thể rắn,
màu đen
À
Hình 9.4. Than đá
thể
lỏng,
màu
vàng
thể khí,
không
màu
3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
a/ Nhận xét tính chất của chất
- Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác
nhau
- Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân biệt
các chất
b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Bước 1: Lấy bình cầu chứa 150 ml nước cất có cắm nhiệt kế (hình 8.7).
Bước 2: Đun nóng bình cầu bằng đèn cồn cho đến khi nước sôi. Quan sát hiện
tượng trên mặt nước và trong lòng chất lỏng.
Hình 8.7.
Đo nhiệt
độ sôi của
nước
Thực hiện thí nghiệm
1 (hình 8.7) và ghi kết
quả sự thay đổi nhiệt
độ hiển thị trên nhiệt
kế sau mỗi phút theo
mẫu bảng 9.2. Trong
suốt thời gian nước
sôi, nhiệt độ của nước
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
Thời gian
Nhiệt độ (°C )
Thể của nước
?
0 phút
30?°C
Lỏng
?
1 phút
?
45? °C
Lỏng
?
2 phút
60 °C
Lỏng
5 phút
100 °C
Khí/hơi
6 phút
100 °C
Khí/hơi
Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước
▲ Hình
8.8. Hoà
tan muối ăn
trong nước
▲ Hình 8.9.
Trộn dầu ăn
với nước
Bước 1: Lấy 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, cho cùng lượng
nước vào 2 cốc.
Bước 2: Cho vào cốc thứ nhất một thìa muối ăn, cốc thứ
hai một thìa dầu ăn, khuấy đều.
Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu
ăn với nước
▲ Hình 8.9.
▲ Hình
Trộn dầu
8.8. Hoà
ăn với nước
tan muối
ăn trong
nước
Muối ăn tan trong Dầu ăn không tan trong
nước
nước
Nhận xét khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước ?
Thí nghiệm 3: Đun nóng đường
Hình 8.10.
Sự biến đổi
của đường
khi đun
nóng
Bước 1: Lấy một thìa đường trắng cho vào bát sứ sạch.
Bước 2: Đun nóng đường trong bát sứ cho đến khi đường trắng chuyển
thành chất rắn cháy đen.
Quan sát hiện tượng.
Thí nghiệm
3: Đun nóng
đường
1/ Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có nhũng
quá trình nào đã xảy ra? Trong thực tế em đã gặp quá trình này chưa?
2/ Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
3/ Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hoá học của
đường.
4/ Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết.
*Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
CHÚ Ý
Để đo độ dẫn nhiệt, dẫn điện người ta sử dụng thiết bị đo độ dẫn. Các thiết bị
này được kết nối với phần mềm máy tính để đọc dữ liệu.
Phần mém Coach 7 Thiết bị chuyển đổi Wilab Cảm biến đo độ dẫn
Thiết bị đo độ dẫn
4/ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
a/Quan sát một số hiện tượng
Quan sát một số hiện
tượng
Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
▲ Hình 8.12. Nước đọng
trên kính trong nhà tắm
Tại sao cửa
kính trong nhà
tắm bị đọng
nước sau khi ta
tắm bằng nước
ấm?
▲ Hình 8.13.
Đun sôi nước
Khi đun sôi nước, em guan sát
thấy có hiện tượng gì trong nồi
thuỷ tinh?
Quan sát vòng
tuần hoàn của
nước trong tự
nhiên, em hãy
cho biết các quá
trình diễn ra
trong vòng tuần
hoàn này.
Hình 8.14. Vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
XEM VIDEO: SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỮA 3 THỂ CỦA NƯỚC
b/ Thực hành chuyển đổi thể của chất
▲ Hình 8.15. Đun nóng chảy nến
Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẩu nến màu vàng vào bát sứ.
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn.
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để
nguội.
Quan sát các hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu
nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên
miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 9.16. Đun sôi
và làm lạnh nước
Hơi nước
gặp lạnh
ngưng tụ
THÍ NGHIỆM 4
THÍ NGHIỆM 5
17 Em hãy quan sát thí
nghiệm 4,5 và cho
biết có những quá
trình chuyển thể nào
đã xảy ra?
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của
chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống ứng với mỗi quá tình
chuyển thể: nóng chảy, đông
đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Tóm tắt các quá trình
chuyển thể của chất:
nóng chảy
bay hơi
đông đặc
Nước đá
ngưng tụ
Nước lỏng
Khí/Hơi nước
Nấu chảy kim
loại
Tuyết rơi
Mây bây trên trời
Băng tan
Nước đá tan
Sương đọng trên lá
cây
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất lỏng gọi là
nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng, nhiệt độ nóng chảy
cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Các chất khác nhau có
nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí gọi là
nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Chất
Nhiệt độ nóng chảy
(°C)
Chất
Nhiệt độ sôi
(°C)
Oxygen
Ethanol
Nước đá
Thuỷ ngân
Sắt
-219
-114
0
-39
1536
Oxygen
Ethanol
Nước đá
Thuỷ ngân
Sắt
-183
78
100
357
2880
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước (độ
ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến
hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt
cho nền nhà. Để giảm thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn
chế không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
BÀI TẬP
1/ Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu
sau:
A/ Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
B/ Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiêu vật gia dụng
khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nồi,...
C/ Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
Paracetamol
là thành
chính
củabútthuốc
điềuđiều
trịtrị
cảm
- VậtD/thể:
cơ thể người,
lọ hoa, phần
cốc, bát,
nồi, ruột
chì, thuốc
cảm cúm
cúm.
- Chất: nước, thủy tinh, than chì, paracetamol
2/ Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh
trong các phát biểu sau:
A/ Nước hàng (nước màu) được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía
đường, cây thốt nốt, củ cải đường,...) và nước.
B/ Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
C/ Kim loại được sản xuất từ nguốn nguyên liệu ban đẩu là các quặng kim loại.
D/ Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng đề đóng bàn ghế, giường tủ, nhà cửa.
A/ - Vật thể tự nhiên: đường sucrose, cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải
đường và nước.
- - Vật thể nhân tạo: nước hang
- - Vật hữu sinh: cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải đường.
- - Vật vô sinh: đường, nước, nước hàng
3/ Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn, lỏng, khí; tự nhiên/
thiên nhiên; tính chất; thể/ trạng thái; vật thể nhân tạo. Hây chọn từ/ cụm
từ thích hợp điển vào chỗ trống trong các câu sau:
thể/trạng thái
rắn, lỏng khí
a/Các chất có thể tồn tại ở ba ………(1)……... cơ bản khác nhau, đó là
tính chất
……….(2)…….
chất
tự nhiên/thiên
b/ Mỗi chất có một số………. (3)…... khác nhau khi tồn tại
ở các thể khác
nhiên
vật thể nhân
nhau.
tạo
sự sống
không có
c/ Mọi vật thể đều do ……..(4)………. tạo nên. Vật thể có sẵn trong ………
vật lí
(5).....….được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi
là …………(6)…………...
vật lí
d/ Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của …………..(7)……. mà vật vô sinh
…………..(8)……..
e/ Chất có các tính chất……….. (9)………... như hình dạng, kích thước, màu
4/ Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước
biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối.
Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối ? Giải
thích.
Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng
nóng, thời gian mặt trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, dộ ẩm không
khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
5/ Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học,
tính chất vật lí?
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc
nước: thể hiện tính chất hóa học vì có
sự tạo thành chất mới (bọt khí carbon
dioxide)
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và
khuấy đều: thể hiện tính chất vật lí vì quá
trình hòa tan đường không tạo ra chất mới
a)
b)
Giáo viên:Nguyễn Công Thương
Trường : THCS Nghĩa Trung
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
BÀI 8.
SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT.
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
MỤC TIÊU:
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng,
khí thông qua quan sát.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
- Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hóa học)
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ,
sự đông đặc
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ.
Nước tinh
khiết (nước
uống)
Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có
thể nhận ra ngay mùi của loại chất nào ?
Mùi nước hoa là thể khí
Nước tinh
khiết
thể lỏng
thể rắn
1/ SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Những gì tồn tại xung
quanh ta gọi là vật thể.
- Các vật thể đều do một
hoặc nhiều chất tạo nên.
- Mỗi chất có thể tạo nên
nhiều vật thể và mỗi vật
thể có thể được tạo nên từ
Cây viết bi (là vật thể)
nhiều chất khác nhau.
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
1/ Em quan sát được những vật thể
nào trong hình 8.1? Vật thể nào có
sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên),
vật thể nào do con người tạo ra (vật
thể nhân tạo)?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
2/ Kể tên một số vật thể và
cho biết chất tạo nên vật thể
đó?
3/ Nêu sự giống nhau và
khác nhau giữa vật thể tự
nhiên và nhân tạo?
4/ Kể tên một số vật sống và
vật không sống mà em biết ?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
1/ Em quan sát được những vật thể
nào trong hình 8.1? Vật thể nào có
sẵn trong tự nhiên (vật thể tự
nhiên), vật thể nào do con người tạo
ra (vật thể nhân tạo)?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Đá, đất, nước, cây,
không khí, con
người,...
Vật thể nhân tạo:
Thuyền,...
2/ Kể tên một số vật thể và cho biết chất
tạo nên vật thể đó?
▲ Hình 8.1. Khu
du lịch Hầm Hô
ở Bình Định
Xenlulozơ, nước, muối
khoáng, diệp lục,...
CaCO3
(Calcium
carbonate)
Canxi cacbonat
NaCl
(Sodium
chloride)
Natri clorua
H2O
(Water)
Nước
3/ Nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa vật thể tự nhiên và
nhân tạo?
GIỐNG:
Đều được hình thành từ các
chất
KHÁC:
- Vật thể tự nhiên: có sẵn
trong tự nhiên
- Vật thể nhân tạo: do con
người tạo ra
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình
▲ Hình 8.1. Khu du lịch
Hầm Hô ở Bình Định
4/ Kể tên một số vật sống và vật
không sống mà em biết ?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Đá, đất, nước, cây,
không khí, con
người,...
VẬT SỐNG
Con người,
cây,...
Vật thể nhân tạo:
Thuyền,...
VẬT KHÔNG SỐNG
Đá, đất,
thuyền, nước,
không khí,...
Cho các vật thể: quần
áo, cây cỏ, con cá, xe
đạp. Hãy sắp xếp chúng
vào mõi nhóm vật thể
tự nhiên, vật thể nhân
tạo, vật hữu sinh và vật
vô sinh?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Vật thể nhân tạo:
Cây cỏ, con cá
Quần áo, xe đạp
VẬT HỮU
SINH
Cây cỏ,
con cá
VẬT VÔ SINH
Quần áo,
xe đạp
• - Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự
nhiên.
• VD: hòn đá, cây cỏ, con kiến, muỗi,...
• - Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra
để phục vụ cuộc sống.
• VD: thuyền, cây viết bi, xe đạp,...
• - Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng
sống.
• VD: cây cỏ, con kiến,...
• - Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các
2/ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Hình 8.2. Các thể của nước
Nước
những
Chất có
tồnthểtạtồn
i ở tại
baởth
ể (trạthể
ng
nào
thái)? cơ bản: rắn (solid, kí
hiệu s), lỏng (liquid, kí hiệu l)
và khí hay hơi (gas, kí hiệu g).
Hơi
nước
Nước đá
Nước lỏng
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
Hình 8.2. Dặc điểm các thể của chất
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng
nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Em hãy hoàn thành Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Chất
Thể
Hình dạng xác Có thể nén
định không?
không?
Nước đá
Rắn
Có
Rất khó
Nước lỏng
Lỏng
Không
Khó
Không
Dễ
Hơi nước
Khí (hơi)
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: VD: nước đá, viên gạch,...
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng: VD: nước uống , dầu ăn,...
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
- Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén
3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
a/ Nhận xét tính chất của chất
7
Em hãy nhận xét về thể và
màu sắc của than đá, dầu
ăn, hơi nước trong các hình
9.4, 9.5 và 9.6.
À
Hình 9.4. Than đá
Kết luận: Mỗi chất có thể tồn
tại ở các thể khác nhau và
có tính chất khác nhau
Dựa vào đặc điểm nào để
phân biệt các chất ?
Dựa vào thể, màu sắc, hình
dạng, tính chất của chúng
để phân biệt các chất
thể rắn,
màu đen
À
Hình 9.4. Than đá
thể
lỏng,
màu
vàng
thể khí,
không
màu
3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
a/ Nhận xét tính chất của chất
- Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác
nhau
- Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân biệt
các chất
b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Bước 1: Lấy bình cầu chứa 150 ml nước cất có cắm nhiệt kế (hình 8.7).
Bước 2: Đun nóng bình cầu bằng đèn cồn cho đến khi nước sôi. Quan sát hiện
tượng trên mặt nước và trong lòng chất lỏng.
Hình 8.7.
Đo nhiệt
độ sôi của
nước
Thực hiện thí nghiệm
1 (hình 8.7) và ghi kết
quả sự thay đổi nhiệt
độ hiển thị trên nhiệt
kế sau mỗi phút theo
mẫu bảng 9.2. Trong
suốt thời gian nước
sôi, nhiệt độ của nước
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
Thời gian
Nhiệt độ (°C )
Thể của nước
?
0 phút
30?°C
Lỏng
?
1 phút
?
45? °C
Lỏng
?
2 phút
60 °C
Lỏng
5 phút
100 °C
Khí/hơi
6 phút
100 °C
Khí/hơi
Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước
▲ Hình
8.8. Hoà
tan muối ăn
trong nước
▲ Hình 8.9.
Trộn dầu ăn
với nước
Bước 1: Lấy 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, cho cùng lượng
nước vào 2 cốc.
Bước 2: Cho vào cốc thứ nhất một thìa muối ăn, cốc thứ
hai một thìa dầu ăn, khuấy đều.
Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu
ăn với nước
▲ Hình 8.9.
▲ Hình
Trộn dầu
8.8. Hoà
ăn với nước
tan muối
ăn trong
nước
Muối ăn tan trong Dầu ăn không tan trong
nước
nước
Nhận xét khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước ?
Thí nghiệm 3: Đun nóng đường
Hình 8.10.
Sự biến đổi
của đường
khi đun
nóng
Bước 1: Lấy một thìa đường trắng cho vào bát sứ sạch.
Bước 2: Đun nóng đường trong bát sứ cho đến khi đường trắng chuyển
thành chất rắn cháy đen.
Quan sát hiện tượng.
Thí nghiệm
3: Đun nóng
đường
1/ Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có nhũng
quá trình nào đã xảy ra? Trong thực tế em đã gặp quá trình này chưa?
2/ Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
3/ Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hoá học của
đường.
4/ Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết.
*Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
CHÚ Ý
Để đo độ dẫn nhiệt, dẫn điện người ta sử dụng thiết bị đo độ dẫn. Các thiết bị
này được kết nối với phần mềm máy tính để đọc dữ liệu.
Phần mém Coach 7 Thiết bị chuyển đổi Wilab Cảm biến đo độ dẫn
Thiết bị đo độ dẫn
4/ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
a/Quan sát một số hiện tượng
Quan sát một số hiện
tượng
Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
▲ Hình 8.12. Nước đọng
trên kính trong nhà tắm
Tại sao cửa
kính trong nhà
tắm bị đọng
nước sau khi ta
tắm bằng nước
ấm?
▲ Hình 8.13.
Đun sôi nước
Khi đun sôi nước, em guan sát
thấy có hiện tượng gì trong nồi
thuỷ tinh?
Quan sát vòng
tuần hoàn của
nước trong tự
nhiên, em hãy
cho biết các quá
trình diễn ra
trong vòng tuần
hoàn này.
Hình 8.14. Vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
XEM VIDEO: SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỮA 3 THỂ CỦA NƯỚC
b/ Thực hành chuyển đổi thể của chất
▲ Hình 8.15. Đun nóng chảy nến
Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẩu nến màu vàng vào bát sứ.
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn.
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để
nguội.
Quan sát các hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu
nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên
miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 9.16. Đun sôi
và làm lạnh nước
Hơi nước
gặp lạnh
ngưng tụ
THÍ NGHIỆM 4
THÍ NGHIỆM 5
17 Em hãy quan sát thí
nghiệm 4,5 và cho
biết có những quá
trình chuyển thể nào
đã xảy ra?
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của
chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống ứng với mỗi quá tình
chuyển thể: nóng chảy, đông
đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Tóm tắt các quá trình
chuyển thể của chất:
nóng chảy
bay hơi
đông đặc
Nước đá
ngưng tụ
Nước lỏng
Khí/Hơi nước
Nấu chảy kim
loại
Tuyết rơi
Mây bây trên trời
Băng tan
Nước đá tan
Sương đọng trên lá
cây
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất lỏng gọi là
nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng, nhiệt độ nóng chảy
cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Các chất khác nhau có
nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí gọi là
nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Chất
Nhiệt độ nóng chảy
(°C)
Chất
Nhiệt độ sôi
(°C)
Oxygen
Ethanol
Nước đá
Thuỷ ngân
Sắt
-219
-114
0
-39
1536
Oxygen
Ethanol
Nước đá
Thuỷ ngân
Sắt
-183
78
100
357
2880
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước (độ
ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến
hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt
cho nền nhà. Để giảm thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn
chế không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
BÀI TẬP
1/ Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu
sau:
A/ Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
B/ Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiêu vật gia dụng
khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nồi,...
C/ Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
Paracetamol
là thành
chính
củabútthuốc
điềuđiều
trịtrị
cảm
- VậtD/thể:
cơ thể người,
lọ hoa, phần
cốc, bát,
nồi, ruột
chì, thuốc
cảm cúm
cúm.
- Chất: nước, thủy tinh, than chì, paracetamol
2/ Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh
trong các phát biểu sau:
A/ Nước hàng (nước màu) được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía
đường, cây thốt nốt, củ cải đường,...) và nước.
B/ Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
C/ Kim loại được sản xuất từ nguốn nguyên liệu ban đẩu là các quặng kim loại.
D/ Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng đề đóng bàn ghế, giường tủ, nhà cửa.
A/ - Vật thể tự nhiên: đường sucrose, cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải
đường và nước.
- - Vật thể nhân tạo: nước hang
- - Vật hữu sinh: cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải đường.
- - Vật vô sinh: đường, nước, nước hàng
3/ Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn, lỏng, khí; tự nhiên/
thiên nhiên; tính chất; thể/ trạng thái; vật thể nhân tạo. Hây chọn từ/ cụm
từ thích hợp điển vào chỗ trống trong các câu sau:
thể/trạng thái
rắn, lỏng khí
a/Các chất có thể tồn tại ở ba ………(1)……... cơ bản khác nhau, đó là
tính chất
……….(2)…….
chất
tự nhiên/thiên
b/ Mỗi chất có một số………. (3)…... khác nhau khi tồn tại
ở các thể khác
nhiên
vật thể nhân
nhau.
tạo
sự sống
không có
c/ Mọi vật thể đều do ……..(4)………. tạo nên. Vật thể có sẵn trong ………
vật lí
(5).....….được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi
là …………(6)…………...
vật lí
d/ Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của …………..(7)……. mà vật vô sinh
…………..(8)……..
e/ Chất có các tính chất……….. (9)………... như hình dạng, kích thước, màu
4/ Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước
biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối.
Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối ? Giải
thích.
Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng
nóng, thời gian mặt trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, dộ ẩm không
khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
5/ Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học,
tính chất vật lí?
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc
nước: thể hiện tính chất hóa học vì có
sự tạo thành chất mới (bọt khí carbon
dioxide)
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và
khuấy đều: thể hiện tính chất vật lí vì quá
trình hòa tan đường không tạo ra chất mới
a)
b)
 








Các ý kiến mới nhất