Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 4. Dân cư và dân tộc Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Tâm
Ngày gửi: 23h:16' 06-10-2025
Dung lượng: 46.9 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Thứ bảy ngày 4 tháng 10 năm
2025

Bài 4 – Tiết
1
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở

VIỆT NAM

MỤC TIÊU

Yêu cầu cần đạt

– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,…) của
Việt Nam.
+ Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn
kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở Việt Nam.
+ Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước
trong khu vực Đông Nam Á.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.

Ở cột cờ Lũng Cú (Hà Giang), Quốc kì Việt Nam có chiều dài
9 m, chiều rộng 6 m và tổng diện tích là 54 . Theo em, con
số 54 cho biết thông tin gì về dân tộc Việt Nam?

THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI

54 dân tộc Việt Nam

GV đưa hình ảnh
hoặc mô tả đặc
điểm
về
trang
phục, cách búi
tóc, phụ kiện
HS đoán tên dân
tộc tương ứng
Mỗi câu đúng: + 1

dân tộc Kinh

TÔI LÀ
AI?
dân tộc
Mông

TÔI LÀ
- Khăn đội
đầu là một
AI?
mảnh vải trắng

- Áo cánh, màu trắng,
xẻ sâu ở ngực

-

TÔI LÀ
Y phụcAI?
sặc sỡ, thêu

hoa văn cây cỏ, chim
muông,… sinh động
- Đầu đội khăn/mũ đỏ

KHÁM PHÁ

1. Dân cư :

Tìm hiểu về quy mô
dân số Việt Nam

Việt Nam là nước
đông dân. Năm 2021, số
dân Việt Nam khoảng
98 504 nghìn người, xếp
thứ 15 trên thế giới và
thứ 3 ở khu vực Đông
Nam Á.

Đọc thông tin và dựa vào bảng 1, em
hãy cho biết:
– Số dân Việt Nam năm 2021.

– Các quốc gia có số dân lớn hơn và số
dân nhỏ hơn Việt Nam năm 2021.
THẢO
LUẬN
NHÓM
ĐÔI

Năm 2021, số
dân Việt Nam
khoảng 98 504
nghìn người

Quốc gia có số
dân lớn hơn Việt
Nam năm 2021 là:
Phi-líp-pin
In-đô-nê-xi-a

Quốc gia có số
dân nhỏ hơn Việt
Nam năm 2021 là:
Lào, Campuchia,
Thái Lan; Ti-mo
Lét-xtê; Mi-an-ma,
Brunei, Malaysia,
Singapore.

Tìm hiểu về gia tăng
dân số

Số dân Việt Nam tăng
nhanh, cung cấp nguồn lao
động dồi dào, thị trường tiêu
thụ rộng lớn nhưng đồng thời
cũng gây ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế – xã hội, tài
nguyên thiên nhiên và môi
trường,…
Hiện nay, tốc độ tăng dân số
ở Việt Nam đã giảm.

 

Hoàn thành phiếu học tập
số 1
Phiếu học tập số 1 (nhóm 1, 2)

– Nhận xét sự gia tăng số dân của Việt Nam giai đoạn 1979 –
2021.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
– Nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh gây ra.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

Số dân của Việt
Nam tăng nhanh
qua các năm. Bình
quân, mỗi năm
nước ta tăng thêm
1 triệu người.

Hậu quả của dân số tăng nhanh
Quá tải đường sá, trường học, bệnh viện dẫn đến không đảm bảo an
toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo dục…

Hậu quả của dân số tăng nhanh
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu
điều kiện giáo dục và quản lí dẫn
đến mất trật tự xã hội.

Hậu quả của dân số tăng nhanh

Tài nguyên thiên nhiên cạn
kiệt, ô nhiễm môi trường.

Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc
sống nghèo đói, lạc hậu.

Hậu quả

Quá tải đường sá, trường học, bệnh viện
dẫn đến không đảm bảo an toàn giao thông,
chất lượng y tế, giáo dục…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện
giáo dục và quản lí dẫn đến mất trật tự xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường.

Tìm hiểu về phân bố
dân cư

Năm 2021, mật độ dân số Việt Nam cao gấp 5 lần so
với mức trung bình của thế giới. Việt Nam có dân cư
đông đúc nhưng phân bố không đều. Phần lớn dân cư
sinh sống ở các khu vực đồng bằng. Khoảng dân cư tập
trung ở khu vực nông thôn.
Nơi tập trung dân cư quá đông gây khó khăn cho giải
quyết việc làm, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường,…
Nơi dân cư thưa thớt sẽ gây thiếu lao động. Vì vậy, phân
bố dân cư chưa hợp lí gây nhiều bất lợi cho phát triển
kinh tế và đời sống người dân.

Nơi tập trung dân cư quá đông gây khó
khăn cho việc giải quyết việc làm, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường,…
Nơi dân cư thưa thớt sẽ gây thiếu lao
động. Vì vậy, phân bố dân cư chưa hợp
lí gây nhiều bất lợi cho phát triển kinh
tế và đời sống người dân.

Hoàn thành phiếu học tập
số 2
Phiếu học tập số 2 (nhóm 3, 4)

– Cho biết vùng đông dân nhất và vùng ít dân nhất Việt Nam.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
– Nêu một số hậu quả do phân bố dân cư chưa hợp lí gây ra.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

- Vùng đông dân
nhất là: Nam Bộ
- Vùng ít dân nhất
là: Tây Nguyên

Hậu

quả của sự phân bố dân cư không đồng đều
giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?

Nơi đông dân
Nơi thưa dân

Thừa lao động
Thiếu lao động

Ở các thành phố lớn

Hậu

quả của sự phân bố dân cư không đồng đều
giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?

THẤT
NGHIỆP

Hậu

quả của sự phân bố dân cư không đồng đều
giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?

LỚP HỌC
QUÁ
ĐÔNG

Hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều
giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?

Y TẾ
QUÁ
TẢI

Ở vùng núi cao

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều như vậy
sẽ gây ảnh hưởng gì tới môi trường ?

Ở đồng bằng và ven biển đông dân sẽ bị sớm
cạn kiệt tài nguyên môi trường, vùng đồi núi
giàu tài nguyên thì lại ít dân.

CỦNG CỐ

Hãy nêu Số dân Việt Nam năm 2021.

khoảng  98 504  nghìn  người

Dân số Việt Năm năm 2021 xếp thứ .....
1
trên thế giới và thứ .........ở
3 khu vực Đông
5
Nam Á.

15, 3

Kể tên 1 -2 Quốc gia có số dân lớn hơn Việt
Nam ở khu vực Đông Nam Á năm 2021 là:

In-dô-nê-xi-a; Phi-líp-pin

Kể tên 1 vài Quốc gia có số dân nhỏ hơn Việt
Nam ở khu vực Đông Nam Á năm 2021 là:
Lào, Campuchia, Thái Lan; Timo Lét-xtê; Mi-an-ma…

LUYỆN TẬP

Dựa vào bảng 1, so
sánh số dân Việt Nam
với số dân của
Xin-ga-po, Lào,
Cam-pu-chia.
468x90
 
Gửi ý kiến