Tìm kiếm Bài giảng
- BÀI 9 - TRƯỚC CỔNG TRỜI - 3 TIẾT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 07h:53' 07-10-2025
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 07h:53' 07-10-2025
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
1 người
(Lưu Quy Đức)
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Bức tranh vẽ cảnh gì?
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
* Chia đoạn: Theo khổ thơ
* Luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó:
* Ngắt câu :
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
* Giải nghĩa từ:
- Nguyên sơ:
- Vạt nương:
- Triền:
- Vách đá, vạt nương, ngút ngát,lòng thung, suốt
triền rừng hoang dã,…
* Nguyên sơ: Còn nguyên vẻ
tự nhiên như lúc ban đầu
* Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp
trên đồi núi để trồng trọt.
* Triền: dải đất thoai thoải ở hai
bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi
* Sương giá: sương lạnh buốt
vào mùa đông.
* Áo chàm: Áo nhuộm màu lá
chàm, màu xanh đen mà đồng
bào miền núi thường mặc.
* Nhạc ngựa: Chuông nhỏ, trong
đó có hạt, khi rung kêu từng tiếng,
đeo ở cổ ngựa.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC NHÓM
ĐỌC NỐI TIẾP
TRƯỚC LỚP
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Luyện đọc hiểu.
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
1. Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình dung
của em.
- Giữa hai bên vách đá - Mở ra một khoảng trời – Có gió thoảng mây bay = cổng
trời trên mặt đất.
2. Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào
thú vị nhất? Vì sao?
- Sắc màu cỏ hoa – thác réo ngân nga – đàn dê – vùng rừng nguyên sơ – vạt
nương màu mật – lúa chín – nhạc ngựa – triền rừng hoang dã.
- Hình ảnh nào thú vị nhất:
Vì :
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Luyện đọc hiểu.
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
3. Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào?
-Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt
mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,...
- Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả
nắng chiều)
4. Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên?
- Có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm .
Người Tày
Người Giáy
Người Dao
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Luyện đọc hiểu.
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
5. Nêu chủ đề của bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp
cuộc sống, làm phong phú thêm cho cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
** Nêu cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
Nhìn ra xa ngút ngát Giữa ngút ngàn cây
Bao sắc màu cỏ hoa
trái
Con thác réo ngân
Dọc vùng rừng
nga
nguyên sơ
Đàn dê soi đáy suối.
Không biết thực hay
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
* LUYỆN ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC LẠI BÀI
Nội dung bài nói gì?
** Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp
phần làm đẹp cuộc sống, làm phong phú thêm cho cảm xúc và trí tưởng tượng của
con người.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
VẬN DỤNG
** Đọc thật hay hai khổ thơ mà em yêu thích nhất và cho
biết vì sao em thích?
CHÀO
CÁC EM!
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
KHỞI ĐỘNG
1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau:
Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành
hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn SGK trang 47; 48 và trả lời câu hỏi.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa
khác nhau giữa chúng.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn SGK trang 47; 48 và trả lời câu hỏi.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
* Đoạn b chứa các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm.
* 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi
đường chân trời
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa
khác nhau giữa chúng.
* Đoạn a chứa các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn SGK trang 47; 48 và trả lời câu hỏi.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa
khác nhau giữa chúng.
* Đoạn a chứa các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc.
- 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/chuyển)
và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật thay đổi vi trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu
Những từ có nghĩa giống nhau
a
Chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
b
Non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
Núi non
c
Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
Bình tĩnh
Từ không cùng
nhóm
Sắt đá
** Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
- Ví dụ từ có nghĩa giống nhau: Bố, ba, cha,…
- Ví dụ từ có nghĩa gần giống nhau : ăn, xơi, chén,…
* Từ đồng nghĩa
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
* Vòng 1: Khi hiệu lệnh cho phép thực hiện nhiệm vụ, lần lượt từng
HS của mỗi nhóm lên nhấc 1 thẻ từ lên đọc và xếp vào cột phù hợp
(có chứa từ đồng nghĩa / không chứa từ đồng nghĩa). Các đội có
nhiều đáp án đúng nhất và nhanh hơn, được vào vòng 2.
* Vòng 2: Khi hiệu lệnh bắt đầu, đội thi cần chỉ rõ (gạch chân /
viết) những cặp từ đồng nghĩa có trong các thành ngữ đã chọn. Đội
thắng cuộc là đội nêu đáp án đúng nhất.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
TT Thành ngữ chứa từ đồng
nghĩa
Ngăn sông
cấm chợ
e
Có 1 cặp từ đồng nghĩa: ngăn, cấm.
g
Có 2 cặp từ đồng nghĩa: thay – đổi;
hình – dạng.
Thay hình đổi dạng
Từ đồng nghĩa
** Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
** Ghi nhớ: SGK trang 48.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng
đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời
gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
* Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ khác màu trong bài ca dao dưới đây:
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
(Ca dao)
CHÀO
CÁC EM!
** Đọc bài 1 và bài 2 để hoàn thành phiếu bài tập
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Nêu các kiểu bài văn miêu tả em đã học.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
a. Bài văn trên tả gì?
- Bài văn tả đặc điểm cảnh vật thiên nhiên của thành phố Đà Lạt.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung
chính của mỗi phần.
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm
từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh.
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua
những chi tiết nào?
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
- Mở bài chỉ có 1 câu nhưng giới
thiệu được một cách khái quát
những cảnh sắc tiêu biểu và đặc
điểm nổi bật:
* Thành phố ngàn hoa
* Nổi tiếng về hồ trong xanh,
thông mơ màng.
- Mở bài : Giới thiệu khái quát về
sự nổi tiếng của thành phố Đà Lạt.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
* Đoạn 1: Tả bao quát đặc điểm của
Đà Lạt (độ cao, khí hậu, cảnh vật đẹp).
* Đoạn 2: Tả thác Cam Ly, suối Vàng,
rừng thông của Đà Lạt.
* Đoạn 3: Tả bầu trời và những hồ
nước ở Đà Lạt.
* Đoạn 4: Tả những vườn hoa và vườn
rau của Đà Lạt.
* Thân bài: Miêu tả từng vẻ đẹp của
cảnh vật Đà Lạt.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
* Kết bài chỉ có 1 câu ngắn gọn,
cô đọng nhưng nói lên được cảm
nhận, lời ca ngợi đầy ấn tượng về
phong cảnh của Đà Lạt.
* Kết bài khẳng định vẻ đẹp, sức
hấp dẫn kì diệu của Đà Lạt.
Vị trí địa lý
Vẻ đẹp do thiên
nhiên ưu đãi
Khí hậu
Thác nước
Cảnh vật
Dòng suối
PHONG CẢNH
ĐÀ LẠT
Vẻ đẹp do con
người tạo nên
Vườn hoa
Vườn rau
Như một dải
lụa trắng
sáng như
gương
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm
từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh..
* Vẻ đẹp do thiên nhiên ưu đãi:
- Vị trí địa lý: Đà Lạt nằm trên độ cao 1 500 mét so với mặt nước
biển, nơi nghỉ mát lí tưởng.
- Khí hậu: Đà Lạt mát mẻ quanh năm, không khí mát lành.
- Cảnh vật: - Thác nước: như một dải lụa, trắng sáng như gương,
tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ.
- Dòng suối (suối Vàng): có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống
ào ào, chia nước cho những con suối nhỏ rì rào...
– Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
- Bầu trời: không chút gợn mây trong nắng ấm, luôn thẳm xanh một
màu ngọc bích; màu trời xanh phản chiếu xuống những mặt hồ...
- Những hồ nước: trong suốt như pha lê.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được
sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh..
* Vẻ đẹp do con người tạo nên
- Vườn rau: Những vườn rau xanh tươi.
- Vườn hoa: Những vườn hoa muôn hồng nghìn tía.
Như khoác cho thành
phố Đà Lạt xinh đẹp một
chiếc áo lụa rực rỡ.
- Hương hoa lá: Hương hoa hoà với hương ngàn thông làm cho không khí Đà
Lạt dễ chịu vô cùng.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết
nào?
* Trong bài văn, tình cảm của tác
giả đối với cảnh vật được thể hiện
đan xen trong lời miêu tả, trong lời
nhận xét,... Ví dụ: “cảnh đẹp đến
nao lòng”, “là nơi nghỉ mát lí
tưởng”, “tô điểm cho thành phố vẻ
hùng vĩ và nên thơ”, “thành phố
xinh đẹp”, “dễ chịu vô cùng”.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh.
- Phong cảnh được miêu tả: Tả cảnh đẹp thiên nhiên.
- Bố cục bài văn:
Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Trình tự miêu tả:
Tả lần lượt từng cảnh vật.
- Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả:
Tả những cảnh vật tạo nên vẻ đẹp riêng của phong cảnh.
GHI NHỚ
Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
- Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
- Kết bài: Nếu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
* Nêu điều em học tập được từ bài văn
tả cảnh Đà Lạt.
CHÀO
CÁC EM!
Tiếng Việt
* Bức tranh vẽ cảnh gì?
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
* Chia đoạn: Theo khổ thơ
* Luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó:
* Ngắt câu :
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
* Giải nghĩa từ:
- Nguyên sơ:
- Vạt nương:
- Triền:
- Vách đá, vạt nương, ngút ngát,lòng thung, suốt
triền rừng hoang dã,…
* Nguyên sơ: Còn nguyên vẻ
tự nhiên như lúc ban đầu
* Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp
trên đồi núi để trồng trọt.
* Triền: dải đất thoai thoải ở hai
bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi
* Sương giá: sương lạnh buốt
vào mùa đông.
* Áo chàm: Áo nhuộm màu lá
chàm, màu xanh đen mà đồng
bào miền núi thường mặc.
* Nhạc ngựa: Chuông nhỏ, trong
đó có hạt, khi rung kêu từng tiếng,
đeo ở cổ ngựa.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC NHÓM
ĐỌC NỐI TIẾP
TRƯỚC LỚP
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Luyện đọc hiểu.
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
1. Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình dung
của em.
- Giữa hai bên vách đá - Mở ra một khoảng trời – Có gió thoảng mây bay = cổng
trời trên mặt đất.
2. Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào
thú vị nhất? Vì sao?
- Sắc màu cỏ hoa – thác réo ngân nga – đàn dê – vùng rừng nguyên sơ – vạt
nương màu mật – lúa chín – nhạc ngựa – triền rừng hoang dã.
- Hình ảnh nào thú vị nhất:
Vì :
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Luyện đọc hiểu.
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
3. Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào?
-Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt
mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,...
- Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả
nắng chiều)
4. Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên?
- Có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm .
Người Tày
Người Giáy
Người Dao
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Luyện đọc hiểu.
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
5. Nêu chủ đề của bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp
cuộc sống, làm phong phú thêm cho cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
** Nêu cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
Nhìn ra xa ngút ngát Giữa ngút ngàn cây
Bao sắc màu cỏ hoa
trái
Con thác réo ngân
Dọc vùng rừng
nga
nguyên sơ
Đàn dê soi đáy suối.
Không biết thực hay
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC LẠI BÀI
* LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
* LUYỆN ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
ĐỌC LẠI BÀI
Nội dung bài nói gì?
** Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp
phần làm đẹp cuộc sống, làm phong phú thêm cho cảm xúc và trí tưởng tượng của
con người.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 9. Đọc: Trước cổng trời.
VẬN DỤNG
** Đọc thật hay hai khổ thơ mà em yêu thích nhất và cho
biết vì sao em thích?
CHÀO
CÁC EM!
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
KHỞI ĐỘNG
1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau:
Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành
hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn SGK trang 47; 48 và trả lời câu hỏi.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa
khác nhau giữa chúng.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn SGK trang 47; 48 và trả lời câu hỏi.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
* Đoạn b chứa các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm.
* 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi
đường chân trời
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa
khác nhau giữa chúng.
* Đoạn a chứa các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn SGK trang 47; 48 và trả lời câu hỏi.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa
khác nhau giữa chúng.
* Đoạn a chứa các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc.
- 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/chuyển)
và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật thay đổi vi trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu
Những từ có nghĩa giống nhau
a
Chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
b
Non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
Núi non
c
Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
Bình tĩnh
Từ không cùng
nhóm
Sắt đá
** Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
- Ví dụ từ có nghĩa giống nhau: Bố, ba, cha,…
- Ví dụ từ có nghĩa gần giống nhau : ăn, xơi, chén,…
* Từ đồng nghĩa
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
* Vòng 1: Khi hiệu lệnh cho phép thực hiện nhiệm vụ, lần lượt từng
HS của mỗi nhóm lên nhấc 1 thẻ từ lên đọc và xếp vào cột phù hợp
(có chứa từ đồng nghĩa / không chứa từ đồng nghĩa). Các đội có
nhiều đáp án đúng nhất và nhanh hơn, được vào vòng 2.
* Vòng 2: Khi hiệu lệnh bắt đầu, đội thi cần chỉ rõ (gạch chân /
viết) những cặp từ đồng nghĩa có trong các thành ngữ đã chọn. Đội
thắng cuộc là đội nêu đáp án đúng nhất.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
TT Thành ngữ chứa từ đồng
nghĩa
Ngăn sông
cấm chợ
e
Có 1 cặp từ đồng nghĩa: ngăn, cấm.
g
Có 2 cặp từ đồng nghĩa: thay – đổi;
hình – dạng.
Thay hình đổi dạng
Từ đồng nghĩa
** Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
** Ghi nhớ: SGK trang 48.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng
đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời
gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Luyện từ và câu : Từ đồng nghĩa.
* Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ khác màu trong bài ca dao dưới đây:
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
(Ca dao)
CHÀO
CÁC EM!
** Đọc bài 1 và bài 2 để hoàn thành phiếu bài tập
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
* Nêu các kiểu bài văn miêu tả em đã học.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
a. Bài văn trên tả gì?
- Bài văn tả đặc điểm cảnh vật thiên nhiên của thành phố Đà Lạt.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung
chính của mỗi phần.
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm
từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh.
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua
những chi tiết nào?
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
- Mở bài chỉ có 1 câu nhưng giới
thiệu được một cách khái quát
những cảnh sắc tiêu biểu và đặc
điểm nổi bật:
* Thành phố ngàn hoa
* Nổi tiếng về hồ trong xanh,
thông mơ màng.
- Mở bài : Giới thiệu khái quát về
sự nổi tiếng của thành phố Đà Lạt.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
* Đoạn 1: Tả bao quát đặc điểm của
Đà Lạt (độ cao, khí hậu, cảnh vật đẹp).
* Đoạn 2: Tả thác Cam Ly, suối Vàng,
rừng thông của Đà Lạt.
* Đoạn 3: Tả bầu trời và những hồ
nước ở Đà Lạt.
* Đoạn 4: Tả những vườn hoa và vườn
rau của Đà Lạt.
* Thân bài: Miêu tả từng vẻ đẹp của
cảnh vật Đà Lạt.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
* Kết bài chỉ có 1 câu ngắn gọn,
cô đọng nhưng nói lên được cảm
nhận, lời ca ngợi đầy ấn tượng về
phong cảnh của Đà Lạt.
* Kết bài khẳng định vẻ đẹp, sức
hấp dẫn kì diệu của Đà Lạt.
Vị trí địa lý
Vẻ đẹp do thiên
nhiên ưu đãi
Khí hậu
Thác nước
Cảnh vật
Dòng suối
PHONG CẢNH
ĐÀ LẠT
Vẻ đẹp do con
người tạo nên
Vườn hoa
Vườn rau
Như một dải
lụa trắng
sáng như
gương
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm
từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh..
* Vẻ đẹp do thiên nhiên ưu đãi:
- Vị trí địa lý: Đà Lạt nằm trên độ cao 1 500 mét so với mặt nước
biển, nơi nghỉ mát lí tưởng.
- Khí hậu: Đà Lạt mát mẻ quanh năm, không khí mát lành.
- Cảnh vật: - Thác nước: như một dải lụa, trắng sáng như gương,
tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ.
- Dòng suối (suối Vàng): có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống
ào ào, chia nước cho những con suối nhỏ rì rào...
– Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
- Bầu trời: không chút gợn mây trong nắng ấm, luôn thẳm xanh một
màu ngọc bích; màu trời xanh phản chiếu xuống những mặt hồ...
- Những hồ nước: trong suốt như pha lê.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được
sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh..
* Vẻ đẹp do con người tạo nên
- Vườn rau: Những vườn rau xanh tươi.
- Vườn hoa: Những vườn hoa muôn hồng nghìn tía.
Như khoác cho thành
phố Đà Lạt xinh đẹp một
chiếc áo lụa rực rỡ.
- Hương hoa lá: Hương hoa hoà với hương ngàn thông làm cho không khí Đà
Lạt dễ chịu vô cùng.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
1. Đọc bài văn “Đà Lạt” SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết
nào?
* Trong bài văn, tình cảm của tác
giả đối với cảnh vật được thể hiện
đan xen trong lời miêu tả, trong lời
nhận xét,... Ví dụ: “cảnh đẹp đến
nao lòng”, “là nơi nghỉ mát lí
tưởng”, “tô điểm cho thành phố vẻ
hùng vĩ và nên thơ”, “thành phố
xinh đẹp”, “dễ chịu vô cùng”.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh.
- Phong cảnh được miêu tả: Tả cảnh đẹp thiên nhiên.
- Bố cục bài văn:
Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Trình tự miêu tả:
Tả lần lượt từng cảnh vật.
- Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả:
Tả những cảnh vật tạo nên vẻ đẹp riêng của phong cảnh.
GHI NHỚ
Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
- Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
- Kết bài: Nếu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
* Nêu điều em học tập được từ bài văn
tả cảnh Đà Lạt.
CHÀO
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất