Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Dân cư và dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 16h:00' 08-10-2025
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 16h:00' 08-10-2025
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
KHỞI ĐỘNG
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
KHỞI ĐỘNG
* Theo Tổng cục Thống kê, giữa tháng 4 năm 2023, số
dân Việt Nam đạt mốc 100 triệu người, xếp thứ 8 châu Á
và thứ 15 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới.
Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về những thông tin trên.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số
* Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
+ Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn
người (98,5 triệu người).
+ Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia
Indonesia và Philippines.
+ Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với
Thái lan, Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia,
Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.
- Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
- Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?
+ Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số
* Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn người so với năm 1991.
- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.
* Cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết luận về sự gia tăng dân số ở Việt Nam:
+ Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao lên liên tục hay thấp đi.
+ Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng lên từ năm 1991-2021
(30 năm).
+ Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn người.
- Dân số Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021 tăng lên liên tục.
- Từ năm 1991 – 2021 (30 năm) dân số Việt Nam tăng thêm 31 262
nghìn người.
- Trung bình mỗi năm dân số Việt Nam tăng khoảng 1 triệu người.
- Dân số nước ta tăng khá nhanh. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia
tăng dân số có xu hướng giảm.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số
- Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu
thụ rộng lớn.
- Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế,
giáo dục...
- Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta.
Phá rừng
Thiếu lương thực
Thiếu nước sạch
Ô nhiễm tiếng ồn
Dịch bệnh
Ô nhiễm môi trường
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật
độ dân số như thế nào?
+ Có 5 mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật độ dân
số càng cao.
- Xác định trên lược đồ những khu vực có mật độ dân số cao, các
khu vực có mật độ dân số thấp.
+ Nơi có mật độ dân số cao: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam
Định, TP. Hồ Chí Minh.
+ Nơi có mật độ dân số thấp: Kon Tum, Lai Châu, Điện Biên, Sơn
La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
- Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như thế nào?
+ Nước ta có mật độ dân số khá cao. Dân cư phân bố không đều
giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Nêu những hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí.
+ Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu
lao động; gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử
dụng hợp lí nguồn lao động.
- Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí
+ Thất nghiệp.
+ Lớp học quá đông, nơi quá ít.
+ Y tế quá tải.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, đất trồng, không khí, …) ?
+ Nhà ở chật chội.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Phá rừng làm nương rẫy.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Hình ảnh về các điểm dân cư ở đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn.
Điểm dân cư ở đồng bằng, thành thị
Điểm dân cư ở vùng núi, nông thôn.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
VẬN DỤNG
1. Nước nào có số dân ít nhất Đông Nam Á?
2. Bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tặng lên bao nhiêu triệu người?
3. Dân số nước ta năm 2011 là bao nhiêu triệu người?
4. Đố em biết ngày dân số thế giới là ngày nào?
** Ngày dân số thế giới diễn ra vào ngày 11 tháng 7 hàng năm. Đây là một sự kiện thường
niên nhằm nâng cao nhận thức của toàn thế giới về vấn đề dân số toàn cầu. Từ đó, đề ra các
biện pháp thiết thực góp phần giảm sự gia tăng dân số, nâng cao dân trí, nâng cao chất
lượng cuộc sống và cải tạo môi trường, hệ sinh thái.
CHÀO
CÁC EM!
Số dân nước ta ………… khá nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng ……..
triệu người. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta ……………………..dồi dào,
thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, đông cũng gây ra một số khó khăn trong
giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục,...; đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái
tài nguyên thiên nhiên và ……………………..
ô nhiễm môi trường
nguồn lao động
một
tăng
Lịch sử và Địa lí
KHỞI ĐỘNG
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
KHỞI ĐỘNG
* Theo Tổng cục Thống kê, giữa tháng 4 năm 2023, số
dân Việt Nam đạt mốc 100 triệu người, xếp thứ 8 châu Á
và thứ 15 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới.
Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về những thông tin trên.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số
* Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
+ Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn
người (98,5 triệu người).
+ Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia
Indonesia và Philippines.
+ Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với
Thái lan, Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia,
Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.
- Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
- Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?
+ Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số
* Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn người so với năm 1991.
- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.
* Cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết luận về sự gia tăng dân số ở Việt Nam:
+ Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao lên liên tục hay thấp đi.
+ Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng lên từ năm 1991-2021
(30 năm).
+ Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn người.
- Dân số Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021 tăng lên liên tục.
- Từ năm 1991 – 2021 (30 năm) dân số Việt Nam tăng thêm 31 262
nghìn người.
- Trung bình mỗi năm dân số Việt Nam tăng khoảng 1 triệu người.
- Dân số nước ta tăng khá nhanh. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia
tăng dân số có xu hướng giảm.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số
- Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu
thụ rộng lớn.
- Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế,
giáo dục...
- Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta.
Phá rừng
Thiếu lương thực
Thiếu nước sạch
Ô nhiễm tiếng ồn
Dịch bệnh
Ô nhiễm môi trường
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật
độ dân số như thế nào?
+ Có 5 mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật độ dân
số càng cao.
- Xác định trên lược đồ những khu vực có mật độ dân số cao, các
khu vực có mật độ dân số thấp.
+ Nơi có mật độ dân số cao: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam
Định, TP. Hồ Chí Minh.
+ Nơi có mật độ dân số thấp: Kon Tum, Lai Châu, Điện Biên, Sơn
La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
- Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như thế nào?
+ Nước ta có mật độ dân số khá cao. Dân cư phân bố không đều
giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Nêu những hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí.
+ Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu
lao động; gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử
dụng hợp lí nguồn lao động.
- Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí
+ Thất nghiệp.
+ Lớp học quá đông, nơi quá ít.
+ Y tế quá tải.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, đất trồng, không khí, …) ?
+ Nhà ở chật chội.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Phá rừng làm nương rẫy.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
** Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư.
- Hình ảnh về các điểm dân cư ở đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn.
Điểm dân cư ở đồng bằng, thành thị
Điểm dân cư ở vùng núi, nông thôn.
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (3 Tiết).
VẬN DỤNG
1. Nước nào có số dân ít nhất Đông Nam Á?
2. Bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tặng lên bao nhiêu triệu người?
3. Dân số nước ta năm 2011 là bao nhiêu triệu người?
4. Đố em biết ngày dân số thế giới là ngày nào?
** Ngày dân số thế giới diễn ra vào ngày 11 tháng 7 hàng năm. Đây là một sự kiện thường
niên nhằm nâng cao nhận thức của toàn thế giới về vấn đề dân số toàn cầu. Từ đó, đề ra các
biện pháp thiết thực góp phần giảm sự gia tăng dân số, nâng cao dân trí, nâng cao chất
lượng cuộc sống và cải tạo môi trường, hệ sinh thái.
CHÀO
CÁC EM!
Số dân nước ta ………… khá nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng ……..
triệu người. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta ……………………..dồi dào,
thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, đông cũng gây ra một số khó khăn trong
giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục,...; đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái
tài nguyên thiên nhiên và ……………………..
ô nhiễm môi trường
nguồn lao động
một
tăng
 








Các ý kiến mới nhất