Chương 5: Một số yếu tố thống kê và xác suất - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Chủ đề 3 Dung tích phổi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Đoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 11-10-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Đoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 11-10-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC!
HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH VÀ TRẢI
NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3:
DUNG TÍCH PHỔI
1. Giới thiệu về chức năng phổi
Xem video và trả lời các câu hỏi sau
đây:
- Em
hãy nhắc lại các chức
năng của phổi.
- Em hãy nêu các cách bảo vệ
phổi.
- Chức năng của phổi:
+ Cung cấp oxygen cho cơ
thể (chức năng chính)
+ Vận chuyển khí carbonic
ra bên ngoài
- Cách bảo vệ phổi
+ Tập thể dục, tập thở thường
xuyên
+ Tránh tiếp xúc với các chất ô
nhiễm
+ Ngăn ngừa nhiễm trùng
+ Có chế độ sinh hoạt, làm việc
và dinh dưỡng hợp lí
+ Kiểm tra chức năng của phổi và
+ Dung tích sống (Vital capacity, VC) là lượng khí thở ra
tối đa sau khi đã hít vào tối đa;
+ Thể tích cặn (Residual volume, RV) là lượng khí còn lại
trong phổi sau khi thở ra tối đa. Khi đó, dung tích toàn
phổi được tính theo công thức sau: TLC = VC + RV.
3. Công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn
- Công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn (đơn vị tính: mi – li
– lít) đối với nam và nữ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi:
+ Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam: 30,71H + 29,35WW
– 2 545
+ Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nữ: 30H + 31,31W – 2 536
Trong đó:
H: chiều cao (cm)
W: cân nặng (kg)
4. Ý nghĩa đo dung tích toàn
phổi
Theo thời gian, dung tích toàn phổi
và chức năng phổi của chúng ta sẽ
giảm dần kể từ sau 20 tuổi
- Ý nghĩa:
Đo dung tích toàn phổi là một trong những
cách tốt để theo dõi sức khoẻ phổi. Thông qua
số đo đó, chúng ta có giải pháp kịp thời bảo vệ
sức khoẻ phổi, giữ cho phổi khoẻ mạnh và
cung cấp đủ lượng khí oxygen cần thiết cho cơ
thể.
LUYỆN TẬP – VẬN
DỤNG
Hoạt động: Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn
của từng cá nhân trong nhóm.
Họ và
tên
Giới
tính
?
?
Chiều cao Cân nặng
?
?
Dung tích toàn phổi
chuẩn
?
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI LỚP HỌC!
HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH VÀ TRẢI
NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3:
DUNG TÍCH PHỔI
1. Giới thiệu về chức năng phổi
Xem video và trả lời các câu hỏi sau
đây:
- Em
hãy nhắc lại các chức
năng của phổi.
- Em hãy nêu các cách bảo vệ
phổi.
- Chức năng của phổi:
+ Cung cấp oxygen cho cơ
thể (chức năng chính)
+ Vận chuyển khí carbonic
ra bên ngoài
- Cách bảo vệ phổi
+ Tập thể dục, tập thở thường
xuyên
+ Tránh tiếp xúc với các chất ô
nhiễm
+ Ngăn ngừa nhiễm trùng
+ Có chế độ sinh hoạt, làm việc
và dinh dưỡng hợp lí
+ Kiểm tra chức năng của phổi và
+ Dung tích sống (Vital capacity, VC) là lượng khí thở ra
tối đa sau khi đã hít vào tối đa;
+ Thể tích cặn (Residual volume, RV) là lượng khí còn lại
trong phổi sau khi thở ra tối đa. Khi đó, dung tích toàn
phổi được tính theo công thức sau: TLC = VC + RV.
3. Công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn
- Công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn (đơn vị tính: mi – li
– lít) đối với nam và nữ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi:
+ Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam: 30,71H + 29,35WW
– 2 545
+ Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nữ: 30H + 31,31W – 2 536
Trong đó:
H: chiều cao (cm)
W: cân nặng (kg)
4. Ý nghĩa đo dung tích toàn
phổi
Theo thời gian, dung tích toàn phổi
và chức năng phổi của chúng ta sẽ
giảm dần kể từ sau 20 tuổi
- Ý nghĩa:
Đo dung tích toàn phổi là một trong những
cách tốt để theo dõi sức khoẻ phổi. Thông qua
số đo đó, chúng ta có giải pháp kịp thời bảo vệ
sức khoẻ phổi, giữ cho phổi khoẻ mạnh và
cung cấp đủ lượng khí oxygen cần thiết cho cơ
thể.
LUYỆN TẬP – VẬN
DỤNG
Hoạt động: Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn
của từng cá nhân trong nhóm.
Họ và
tên
Giới
tính
?
?
Chiều cao Cân nặng
?
?
Dung tích toàn phổi
chuẩn
?
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất