CD - Bài 7. Định luật Ohm. Điện trở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Ngày gửi: 10h:56' 12-10-2025
Dung lượng: 139.5 MB
Số lượt tải: 534
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Ngày gửi: 10h:56' 12-10-2025
Dung lượng: 139.5 MB
Số lượt tải: 534
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7
ĐỊNH LUẬT
OHM
ĐIỆN TRỞ
I. TÁC DỤNG
CẢN TRỞ
DÒNG
ĐIỆN CỦA
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN CỦA DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện
Ba vật dẫn là ba điện trở R1 R2 R3
Một bóng đèn 2,5 V
Dây nối
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN CỦA DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Mắc điện trở R1, vào mạch điện
theo sổ đồ
Đóng công tắc, quan sát độ sáng
của bóng đèn và ghi vào vở
theo mẫu
Lần lượt thay điện trở R1 bằng điện trở
R2 và R3, trong mỗi trường hợp hãy
quan sát độ sáng của bóng đèn và ghi
vào vở theo mẫu
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN CỦA DÂY DẪN
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Điện trở R2
Điện trở R3
2. So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về
tính chất của điện trở.
I. Điện Trở
PHIẾU HỌC TẬP 1
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Mạnh
Điện trở R2
Bình thường
Điện trở R3
Yếu
Độ sáng của bóng đèn TH1 > bóng đèn TH2 > bóng đèn TH3. Điện trở
càng lớn thì độ sáng của bóng đèn càng yếu.
I. Điện Trở
Kết luận
Đoạn dây dẫn có tác dụng cản trở dòng điện.
Đoạn dây dẫn khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
II. MỐI LIÊN HỆ
GIỮA CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ HAI ĐẦU DÂY
DẪN
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ HAI ĐẦU DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện và dây nối
Một biến trở Ro
Ampe kế
Vật dẫn là một điện trở
Vôn kế
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ HAI ĐẦU DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Mắc mạch điện theo sơ đồ
Đóng khoá K, điều chỉnh biến trở để
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch AB lần lượt là 0 V, 3 V, 6 V, 9 V,
12 V. Ghi lại số chỉ của ampe kế mỗi
lần đo vào vở theo mẫu tương tự
PHIẾU HỌC TẬP 2
Clip
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
2,5
3
5
4
7,5
2. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn khi thay
đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
3. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn và
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Giá trị cường độ dòng điện.
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
2,5
0,7
3
5
1,4
4
7,5
2,0
2. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng
điện cũng thay đổi.
3. Ứng với mỗi đoạn dây xác đinh, khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật
dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng bấy nhiêu
lần và ngược lại.
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng
→ I tăng, U giảm → I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một
hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
Đo I tương ứng với U đặt vào
0
1
1.5
A
hai đầu dây nhôm
0
0.5
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
0
Đo I tương ứng với U
0.5
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
0
2
4
6
8
10
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn khác
nhau thương số khác
nhau
Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị
khác nhau.
III. Định luật
Ohm
II. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn
dẫn đó
2. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
III. Định luật Ohm
3.Định luật Ohm
HỆ THỨC
I=
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
III. Định luật Ohm
Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở
12 Ω và cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng
đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn khi đó.
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U = I x R = 0,5 x 12 = 6 A
III. Định luật Ohm
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch
là 2 V thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A.
Hỏi hiệu điện thế sẽ phải bằng bao nhiêu để
cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch là 0,8 A?
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch :
R1 = ; R2 =
=> = = = 4 V
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
ĐOẠN DÂY DẪN
1. Điện trở suất
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu.
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn điện tốt
nhất, đồng dẫn điện kém nhất.
2. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
2. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất
có chiều dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng
lại có tiết diện gấp đôi tiết diện của dây thứ
hai. So sánh điện trở của hai dây dẫn đó
GIẢI
Ta có: l2 = 2.l1; S2 =
𝑙1
𝑅 1=𝜌
𝑆1
𝑙2
2. 𝑙 1
𝑙1
𝑅 2= 𝜌 =𝜌
=4. 𝜌 =4. 𝑅1
𝑆2
𝑆1
𝑆1
2
Điện trở dây thứ 2 gấp 4 lần điện trở dây thứ nhất
Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng
đồng có chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2,
biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
Tóm tắt
p = 1,7.10-8
l = 150 m
S = 2 mm2
= 2.10-6m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙
1 ,7 . 1 0− 8 . 150
𝑅=𝜌 =
=1,275 𝛺
−6
𝑆
2.10
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
p = 1,1.10-6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-9m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙 1 ,1 . 10 −6 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1,43.10 3 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
VẬN DỤNG
Luyện tập ôn lại kiến thức
Câu 1: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu
tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Đáp án đúng là B
Câu 2: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có
mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
CÂU 1: Nội dung định luật Ôm:
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở
trở của dây
của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai
hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
của dây
dây
CÂU 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
CÂU 3: Hệ thức của định luật Ôm
R=
U = I. R
B
A
I=
C
D
R = I. U
CÂU 4: Thuật Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
D. Hiệu điện thế
B. Chiều dài
C. Cường độ
ĐỊNH LUẬT
OHM
ĐIỆN TRỞ
I. TÁC DỤNG
CẢN TRỞ
DÒNG
ĐIỆN CỦA
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN CỦA DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện
Ba vật dẫn là ba điện trở R1 R2 R3
Một bóng đèn 2,5 V
Dây nối
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN CỦA DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Mắc điện trở R1, vào mạch điện
theo sổ đồ
Đóng công tắc, quan sát độ sáng
của bóng đèn và ghi vào vở
theo mẫu
Lần lượt thay điện trở R1 bằng điện trở
R2 và R3, trong mỗi trường hợp hãy
quan sát độ sáng của bóng đèn và ghi
vào vở theo mẫu
I. TÁC DỤNG CẢN TRỞ DÒNG ĐIỆN CỦA DÂY DẪN
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Điện trở R2
Điện trở R3
2. So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về
tính chất của điện trở.
I. Điện Trở
PHIẾU HỌC TẬP 1
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Mạnh
Điện trở R2
Bình thường
Điện trở R3
Yếu
Độ sáng của bóng đèn TH1 > bóng đèn TH2 > bóng đèn TH3. Điện trở
càng lớn thì độ sáng của bóng đèn càng yếu.
I. Điện Trở
Kết luận
Đoạn dây dẫn có tác dụng cản trở dòng điện.
Đoạn dây dẫn khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
II. MỐI LIÊN HỆ
GIỮA CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ HAI ĐẦU DÂY
DẪN
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ HAI ĐẦU DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện và dây nối
Một biến trở Ro
Ampe kế
Vật dẫn là một điện trở
Vôn kế
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ HAI ĐẦU DÂY DẪN
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Mắc mạch điện theo sơ đồ
Đóng khoá K, điều chỉnh biến trở để
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch AB lần lượt là 0 V, 3 V, 6 V, 9 V,
12 V. Ghi lại số chỉ của ampe kế mỗi
lần đo vào vở theo mẫu tương tự
PHIẾU HỌC TẬP 2
Clip
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
2,5
3
5
4
7,5
2. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn khi thay
đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
3. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn và
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Giá trị cường độ dòng điện.
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
2,5
0,7
3
5
1,4
4
7,5
2,0
2. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng
điện cũng thay đổi.
3. Ứng với mỗi đoạn dây xác đinh, khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật
dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng bấy nhiêu
lần và ngược lại.
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng
→ I tăng, U giảm → I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một
hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
Đo I tương ứng với U đặt vào
0
1
1.5
A
hai đầu dây nhôm
0
0.5
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
0
Đo I tương ứng với U
0.5
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
0
2
4
6
8
10
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn khác
nhau thương số khác
nhau
Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị
khác nhau.
III. Định luật
Ohm
II. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn
dẫn đó
2. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
III. Định luật Ohm
3.Định luật Ohm
HỆ THỨC
I=
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
III. Định luật Ohm
Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở
12 Ω và cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng
đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn khi đó.
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U = I x R = 0,5 x 12 = 6 A
III. Định luật Ohm
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch
là 2 V thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A.
Hỏi hiệu điện thế sẽ phải bằng bao nhiêu để
cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch là 0,8 A?
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch :
R1 = ; R2 =
=> = = = 4 V
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
ĐOẠN DÂY DẪN
1. Điện trở suất
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu.
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn điện tốt
nhất, đồng dẫn điện kém nhất.
2. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
2. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất
có chiều dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng
lại có tiết diện gấp đôi tiết diện của dây thứ
hai. So sánh điện trở của hai dây dẫn đó
GIẢI
Ta có: l2 = 2.l1; S2 =
𝑙1
𝑅 1=𝜌
𝑆1
𝑙2
2. 𝑙 1
𝑙1
𝑅 2= 𝜌 =𝜌
=4. 𝜌 =4. 𝑅1
𝑆2
𝑆1
𝑆1
2
Điện trở dây thứ 2 gấp 4 lần điện trở dây thứ nhất
Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng
đồng có chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2,
biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
Tóm tắt
p = 1,7.10-8
l = 150 m
S = 2 mm2
= 2.10-6m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙
1 ,7 . 1 0− 8 . 150
𝑅=𝜌 =
=1,275 𝛺
−6
𝑆
2.10
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
p = 1,1.10-6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-9m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙 1 ,1 . 10 −6 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1,43.10 3 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
VẬN DỤNG
Luyện tập ôn lại kiến thức
Câu 1: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu
tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Đáp án đúng là B
Câu 2: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có
mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
CÂU 1: Nội dung định luật Ôm:
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở
trở của dây
của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai
hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
của dây
dây
CÂU 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
CÂU 3: Hệ thức của định luật Ôm
R=
U = I. R
B
A
I=
C
D
R = I. U
CÂU 4: Thuật Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
D. Hiệu điện thế
B. Chiều dài
C. Cường độ
 







Các ý kiến mới nhất