CTST - Bài 3. Đơn chất nitrogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:37' 25-10-2025
Dung lượng: 21.7 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:37' 25-10-2025
Dung lượng: 21.7 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ
• Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi
gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng.
• Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy
đọc từ hàng dọc xuất hiện trong trò chơi.
4
7
1
N
H
A
T
2
H
A
I
3
N
I
T
R
A
T
E
H
Y
D
R
O
G
E
N
5
P
R
O
T
E
I
N
6
G
A
S
B
E
R
8
N
A
H
A
M
(7
chữ
cái):
Thực
phẩm
được
là nhóm
giàu
đạm
khi
có
chứa
Ô số
số
81(5
chữ
cái):
Nguyên
tố
nitrogen
ở
nào
trong
bảng
(8
chữ
cái):
Đơn
chất
nào
kết
hợp
với
nitrogen
tạo
thành
số 75
(4chữ
chữcái):
cái):
Trong
khí
quyển,
khí
nitrogen
phổ
biến
thứ
Quá
trình
tổng
hợp
ammonia
trong
nghiệp
2
(3
Trong
bảng
tuần
hoàn,
nguyên
tốcông
nitrogen
ở
34
Diêm
tiêu
Chile
là coi
dạng
muối
nào
của
sodium
Ô số 6 (3 chữ cái): Ở điều kiện thường, nitrogen tồn tại ở thể nào?
nhiều
hợp
chấttên
nào?
tuần
ammonia?
mấy?
được
đặt
theo
của nhà bác học nào?
chu
kìhoàn?
nào?
(Na) ?
CHỦ ĐỀ 2: NITROGEN VÀ SULFUR
BÀI 3: ĐƠN CHẤT NITROGEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
2
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
3
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
4
QUÁ TRÌNH TẠO VÀ CUNG CẤP NITRATE
5
ỨNG DỤNG
CHO ĐẤT TỪ NƯỚC MƯA
1.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Đọc thông tin SGK mục 1, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK tr.20):
Quan sát hình 3.1, cho biết trong
không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể
tích lớn nhất?
Ngoài
đơn
chất
nitrogen
thì
nguyên tố nitrogen còn tồn tại ở
những dạng nào? Lấy ví dụ.
Khí chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không
khí là nitrogen (khoảng 78%).
Nitrogen cũng tồn tại ở dạng hợp chất có
nhiều trong khoáng vật sodium nitrate, được
gọi là diêm tiêu Natri.
Ngoài ra nitrogen còn có trong thành phần
của protein, nucleic acid,...và nhiều chất hữu
cơ khác.
KẾT LUẬN
Trong tự nhiên, Nitrogen tồn tại ở dạng đơn
chất (chiếm khoảng 78% Vkk) và hợp chất
(NaNO3, protein, nucleic acid,...).
2.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
HOẠT ĐỘNG NHÓM. Quan sát hình 3.2 và trả lời
câu hỏi 3, 4 (SGK tr.21):
Quan sát hình 3.2, nêu hiện
Nitrogen nặng hay nhẹ hơn
tượng xảy ra. Giải thích.
không khí? Tại sao?
• Hiện tượng: cây nến bị tắt khi cho vào
lọ đựng N2
• Giải thích: Do N2 không duy trì sự cháy
• Nitrogen nhẹ hơn không khí do
dN2/kk = 28/29 <1
KẾT LUẬN
Ở điều kiện thường, N2 là chất khí, không màu, không mùi,
nhẹ hơn không khí.
Hoá lỏng ở - 196oC; hoá rắn ở - 210oC.
Tan rất ít trong nước.
không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
3.
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Câu 5. Quan sát hình 3.3 và từ dữ kiện năng
lượng liên kết trong phân tử N2, dự đoán về độ
bền của phân tử và khả năng phản ứng của
nitrogen ở nhiệt độ thường?
Câu 6. Xác định tính oxi hóa, tính khử của nitrogen trong phản ứng N2
với H2 và với O2. Cho biết phản ứng này thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
Câu 5. Giữa hai nguyên tử trong phân tử N2 hình thành
một liên kết ba có năng lượng liên kết lớn (Eb = 945
kJ/mol) nên rất bền vững Ở nhiệt độ thường, N2 khá
trơ về mặt hoá học.
Câu 6.
• Trong phản ứng của N2 với H2, số OXH của N giảm từ
0 xuống – 3 Nitrogen có tính oxi hoá, phản ứng toả
nhiệt (∆rHo298 < 0)
• Trong phản ứng của N2 với O2, số OXH của N tăng từ
0 xuống +2 Nitrogen có tính khử, phản ứng thu
nhiệt (∆ Ho
> 0)
KẾT LUẬN
Do trong phân tử có liên kết ba nên ở
điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt
hoá học.
Trong điều kiện thích hợp, N2 chủ yếu
thể hiện tính oxi hoá, N2 thể hiện tính
khử khi tác dụng với O2
4.
QUÁ TRÌNH TẠO VÀ CUNG
CẤP NITRATE CHO ĐẤT TỪ
NƯỚC MƯA
Thảo luận, trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.22):
Quan sát hình 3.4, cho biết con người có
thể can thiệp vào chu trình của nitrogen
trong tự nhiên bằng cách nào? Nếu sự
can thiệp đó vượt ngưỡng cho phép thì
ảnh hưởng như thế nào?
Trả lời câu 7:
Con người có thể can thiệp đến
Tuy nhiên, nếu can thiệp quá mức
chu trình của nitrogen bằng cách
sẽ gây ô nhiễm môi trường đất,
bón phân đạm vào trong đất để
nước và ảnh hưởng đến chu trình
tăng năng suất cây trồng.
của nitrogen trong tự nhiên.
KẾT LUẬN
Nguyên tố nitrogen rất cần thiết cho sự sống trên Trái Đất.
Trong tự nhiên luôn diễn ra các quá trình chuyển hoá
nitrogen từ dạng này sang dạng khác theo một chu trình
tuần hoàn khép kín.
V.
ỨNG DỤNG
8.
Quan sát hình 3.5 và dựa
vào các tính chất của
nitrogen. Hãy giải thích vì
sao nitrogen có những
ứng dụng đó.
Trong sản xuất rượu bia:
Khí nitrogen được bơm vào để loại
bỏ khí oxygen, tránh hiện tượng
lên men giấm làm rượu bia bị chua
và mất đi hương vị vốn có ban đầu.
Trong công nghệ đóng gói thực
phẩm: Khí nitrogen được bơm vào
để loại bỏ khí oxygen và làm phồng
bao bì, tránh hiện tượng oxi hoá làm
thực phẩm bị ôi thiu và tránh bị vỡ
Bảo quản thực phẩm trong
bao bì bằng khí nitrogen
vụn lúc vận chuyển.
Trong công tác phòng cháy chữa cháy: Do tính chất trơ, không duy
trì sự cháy nên nitrogen được sử dụng để dập tắt các đám cháy do
hóa chất, chập điện,...
Trong y học: Do tính chất trơ và
hoá lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-195,8
°C), nitrogen có thể đảm bảo môi
trường gần như vô khuẩn trong
quá trình bảo quản máu, nội tạng
để cấy ghép, tế bào sinh dục
(trứng, tinh trùng),....
Trong khai thác dầu khí: Hỗn hợp khí N2 và CO2 được bơm vào bể
chứa dầu mỏ để tạo áp suất đẩy dầu còn dư bị kẹt lại lên trên nhờ đặc
tính nén cao.
Nitrogen là thành phần
N2 lỏng được dùng để bảo
dinh dưỡng chính của
quản máu và các mẫu
thực vật.
sinh học khác.
Kết luận
Trong công nghiệp: tổng
Được
dùng
làm
môi
hợp ammonia để điều chế
trường trơ trong nhiều
phân đạm, nitricacid, …
ngành công nghiệp.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nitrogen là:
A. 2s22p5
B.
B. 2s
2s222p
2p33
C. 2s22p2
D. 2s22p4
Câu 2. Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
A. -3, +3, +5
B. -3, 0, +3, +5
C. -3, +1, +2, +3, +4, +5
D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Câu 3. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt
hoạt động hóa học là do:
A. nitrogen có bán kính
B. nitrogen có độ âm điện
nguyên tử nhỏ
lớn nhất trong nhóm
C. phân tử nitrogen có liên kết
D. phân tử nitrogen không
ba khá bền
phân cực
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng
phương pháp dời nước vì:
A. N2 nhẹ hơn không khí
B. N2 rất ít tan trong nước
C. N2 không duy trì sự sống
D. N2 hóa lỏng, hóa rắn ở
và sự cháy
nhiệt độ rất thấp
Câu 5. Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng
với chất nào sau đây?
A. H2
B. O
B.
O22
C. Mg
D. Al
Câu 6. Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành
NH3 tăng nếu:
A. giảm áp suất, tăng nhiệt độ
B. giảm áp suất, giảm nhiệt độ
C. tăng áp suất, tăng nhiệt độ
D.
tăng áp
áp suất,
suất, giảm
giảm nhiệt
nhiệt độ
độ
D. tăng
Câu 7. Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 3H2 → 2NH3
B. N2 + 6Li → 2Li3N
C.
C. N
N22 ++ O
O22 →
→ 22 NO
NO
D. N2 + 3 Mg → Mg3N2
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Làm môi trường trơ trong một
B. Bảo quản máu và các mẫu vật
số ngành công nghiệp
sinh học
C. Sản xuất Nitricacid
D. Sản xuất phân lân
VẬN DỤNG
Bài 1. Người ta có thể thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm
bằng phương pháp đẩy nước. Hãy giải thích điều này.
Có thể thu khí nitrogen trong phòng
thí nghiệm bằng phương pháp đẩy
nước do khí nitrogen (N2) không
tan trong nước.
Bài 2. Giải thích tại sao người ta bơm khí nitrogen vào những
lọ vaccine?
Nitrogen có tính trơ nên đảm bảo được
môi trường trơ bên trong lọ vaccine kết
hợp với bảo quản trong điều kiện nhiệt
độ thấp để đảm bảo vaccine không bị
biến chất.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ôn tập kiến thức
đã học
03
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị Bài 5:
vận dụng và bài
Ammonia và một
tập trong SBT
số hợp chất
ammonium
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ
• Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi
gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng.
• Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy
đọc từ hàng dọc xuất hiện trong trò chơi.
4
7
1
N
H
A
T
2
H
A
I
3
N
I
T
R
A
T
E
H
Y
D
R
O
G
E
N
5
P
R
O
T
E
I
N
6
G
A
S
B
E
R
8
N
A
H
A
M
(7
chữ
cái):
Thực
phẩm
được
là nhóm
giàu
đạm
khi
có
chứa
Ô số
số
81(5
chữ
cái):
Nguyên
tố
nitrogen
ở
nào
trong
bảng
(8
chữ
cái):
Đơn
chất
nào
kết
hợp
với
nitrogen
tạo
thành
số 75
(4chữ
chữcái):
cái):
Trong
khí
quyển,
khí
nitrogen
phổ
biến
thứ
Quá
trình
tổng
hợp
ammonia
trong
nghiệp
2
(3
Trong
bảng
tuần
hoàn,
nguyên
tốcông
nitrogen
ở
34
Diêm
tiêu
Chile
là coi
dạng
muối
nào
của
sodium
Ô số 6 (3 chữ cái): Ở điều kiện thường, nitrogen tồn tại ở thể nào?
nhiều
hợp
chấttên
nào?
tuần
ammonia?
mấy?
được
đặt
theo
của nhà bác học nào?
chu
kìhoàn?
nào?
(Na) ?
CHỦ ĐỀ 2: NITROGEN VÀ SULFUR
BÀI 3: ĐƠN CHẤT NITROGEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
2
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
3
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
4
QUÁ TRÌNH TẠO VÀ CUNG CẤP NITRATE
5
ỨNG DỤNG
CHO ĐẤT TỪ NƯỚC MƯA
1.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Đọc thông tin SGK mục 1, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK tr.20):
Quan sát hình 3.1, cho biết trong
không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể
tích lớn nhất?
Ngoài
đơn
chất
nitrogen
thì
nguyên tố nitrogen còn tồn tại ở
những dạng nào? Lấy ví dụ.
Khí chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không
khí là nitrogen (khoảng 78%).
Nitrogen cũng tồn tại ở dạng hợp chất có
nhiều trong khoáng vật sodium nitrate, được
gọi là diêm tiêu Natri.
Ngoài ra nitrogen còn có trong thành phần
của protein, nucleic acid,...và nhiều chất hữu
cơ khác.
KẾT LUẬN
Trong tự nhiên, Nitrogen tồn tại ở dạng đơn
chất (chiếm khoảng 78% Vkk) và hợp chất
(NaNO3, protein, nucleic acid,...).
2.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
HOẠT ĐỘNG NHÓM. Quan sát hình 3.2 và trả lời
câu hỏi 3, 4 (SGK tr.21):
Quan sát hình 3.2, nêu hiện
Nitrogen nặng hay nhẹ hơn
tượng xảy ra. Giải thích.
không khí? Tại sao?
• Hiện tượng: cây nến bị tắt khi cho vào
lọ đựng N2
• Giải thích: Do N2 không duy trì sự cháy
• Nitrogen nhẹ hơn không khí do
dN2/kk = 28/29 <1
KẾT LUẬN
Ở điều kiện thường, N2 là chất khí, không màu, không mùi,
nhẹ hơn không khí.
Hoá lỏng ở - 196oC; hoá rắn ở - 210oC.
Tan rất ít trong nước.
không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
3.
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Câu 5. Quan sát hình 3.3 và từ dữ kiện năng
lượng liên kết trong phân tử N2, dự đoán về độ
bền của phân tử và khả năng phản ứng của
nitrogen ở nhiệt độ thường?
Câu 6. Xác định tính oxi hóa, tính khử của nitrogen trong phản ứng N2
với H2 và với O2. Cho biết phản ứng này thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
Câu 5. Giữa hai nguyên tử trong phân tử N2 hình thành
một liên kết ba có năng lượng liên kết lớn (Eb = 945
kJ/mol) nên rất bền vững Ở nhiệt độ thường, N2 khá
trơ về mặt hoá học.
Câu 6.
• Trong phản ứng của N2 với H2, số OXH của N giảm từ
0 xuống – 3 Nitrogen có tính oxi hoá, phản ứng toả
nhiệt (∆rHo298 < 0)
• Trong phản ứng của N2 với O2, số OXH của N tăng từ
0 xuống +2 Nitrogen có tính khử, phản ứng thu
nhiệt (∆ Ho
> 0)
KẾT LUẬN
Do trong phân tử có liên kết ba nên ở
điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt
hoá học.
Trong điều kiện thích hợp, N2 chủ yếu
thể hiện tính oxi hoá, N2 thể hiện tính
khử khi tác dụng với O2
4.
QUÁ TRÌNH TẠO VÀ CUNG
CẤP NITRATE CHO ĐẤT TỪ
NƯỚC MƯA
Thảo luận, trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.22):
Quan sát hình 3.4, cho biết con người có
thể can thiệp vào chu trình của nitrogen
trong tự nhiên bằng cách nào? Nếu sự
can thiệp đó vượt ngưỡng cho phép thì
ảnh hưởng như thế nào?
Trả lời câu 7:
Con người có thể can thiệp đến
Tuy nhiên, nếu can thiệp quá mức
chu trình của nitrogen bằng cách
sẽ gây ô nhiễm môi trường đất,
bón phân đạm vào trong đất để
nước và ảnh hưởng đến chu trình
tăng năng suất cây trồng.
của nitrogen trong tự nhiên.
KẾT LUẬN
Nguyên tố nitrogen rất cần thiết cho sự sống trên Trái Đất.
Trong tự nhiên luôn diễn ra các quá trình chuyển hoá
nitrogen từ dạng này sang dạng khác theo một chu trình
tuần hoàn khép kín.
V.
ỨNG DỤNG
8.
Quan sát hình 3.5 và dựa
vào các tính chất của
nitrogen. Hãy giải thích vì
sao nitrogen có những
ứng dụng đó.
Trong sản xuất rượu bia:
Khí nitrogen được bơm vào để loại
bỏ khí oxygen, tránh hiện tượng
lên men giấm làm rượu bia bị chua
và mất đi hương vị vốn có ban đầu.
Trong công nghệ đóng gói thực
phẩm: Khí nitrogen được bơm vào
để loại bỏ khí oxygen và làm phồng
bao bì, tránh hiện tượng oxi hoá làm
thực phẩm bị ôi thiu và tránh bị vỡ
Bảo quản thực phẩm trong
bao bì bằng khí nitrogen
vụn lúc vận chuyển.
Trong công tác phòng cháy chữa cháy: Do tính chất trơ, không duy
trì sự cháy nên nitrogen được sử dụng để dập tắt các đám cháy do
hóa chất, chập điện,...
Trong y học: Do tính chất trơ và
hoá lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-195,8
°C), nitrogen có thể đảm bảo môi
trường gần như vô khuẩn trong
quá trình bảo quản máu, nội tạng
để cấy ghép, tế bào sinh dục
(trứng, tinh trùng),....
Trong khai thác dầu khí: Hỗn hợp khí N2 và CO2 được bơm vào bể
chứa dầu mỏ để tạo áp suất đẩy dầu còn dư bị kẹt lại lên trên nhờ đặc
tính nén cao.
Nitrogen là thành phần
N2 lỏng được dùng để bảo
dinh dưỡng chính của
quản máu và các mẫu
thực vật.
sinh học khác.
Kết luận
Trong công nghiệp: tổng
Được
dùng
làm
môi
hợp ammonia để điều chế
trường trơ trong nhiều
phân đạm, nitricacid, …
ngành công nghiệp.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nitrogen là:
A. 2s22p5
B.
B. 2s
2s222p
2p33
C. 2s22p2
D. 2s22p4
Câu 2. Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
A. -3, +3, +5
B. -3, 0, +3, +5
C. -3, +1, +2, +3, +4, +5
D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Câu 3. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt
hoạt động hóa học là do:
A. nitrogen có bán kính
B. nitrogen có độ âm điện
nguyên tử nhỏ
lớn nhất trong nhóm
C. phân tử nitrogen có liên kết
D. phân tử nitrogen không
ba khá bền
phân cực
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng
phương pháp dời nước vì:
A. N2 nhẹ hơn không khí
B. N2 rất ít tan trong nước
C. N2 không duy trì sự sống
D. N2 hóa lỏng, hóa rắn ở
và sự cháy
nhiệt độ rất thấp
Câu 5. Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng
với chất nào sau đây?
A. H2
B. O
B.
O22
C. Mg
D. Al
Câu 6. Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành
NH3 tăng nếu:
A. giảm áp suất, tăng nhiệt độ
B. giảm áp suất, giảm nhiệt độ
C. tăng áp suất, tăng nhiệt độ
D.
tăng áp
áp suất,
suất, giảm
giảm nhiệt
nhiệt độ
độ
D. tăng
Câu 7. Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + 3H2 → 2NH3
B. N2 + 6Li → 2Li3N
C.
C. N
N22 ++ O
O22 →
→ 22 NO
NO
D. N2 + 3 Mg → Mg3N2
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Làm môi trường trơ trong một
B. Bảo quản máu và các mẫu vật
số ngành công nghiệp
sinh học
C. Sản xuất Nitricacid
D. Sản xuất phân lân
VẬN DỤNG
Bài 1. Người ta có thể thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm
bằng phương pháp đẩy nước. Hãy giải thích điều này.
Có thể thu khí nitrogen trong phòng
thí nghiệm bằng phương pháp đẩy
nước do khí nitrogen (N2) không
tan trong nước.
Bài 2. Giải thích tại sao người ta bơm khí nitrogen vào những
lọ vaccine?
Nitrogen có tính trơ nên đảm bảo được
môi trường trơ bên trong lọ vaccine kết
hợp với bảo quản trong điều kiện nhiệt
độ thấp để đảm bảo vaccine không bị
biến chất.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ôn tập kiến thức
đã học
03
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị Bài 5:
vận dụng và bài
Ammonia và một
tập trong SBT
số hợp chất
ammonium
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất