Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Chiếu cầu hiền (Cầu hiền chiếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quinn Hồ
Ngày gửi: 21h:48' 26-10-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
Tiết 25, 26:
Văn bản 1

: CẦU HIỀN CHIẾU
( Chiếu cầu hiền)

NGÔ THÌ NHẬM

1

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Có không ít câu chuyện thú vị về việc vua chúa
hay lãnh đạo đất nước muốn chiêu mộ hiền tài ra
gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu
chuyện mà bạn biết?
2. Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng
dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?

2

HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

3

1. Cấu trúc VBNL
LUẬN ĐỀ

LUẬN ĐIỂM

LUẬN ĐIỂM

LUẬN ĐIỂM

LÍ LẼ +

LÍ LẼ +

LÍ LẼ +

BẰNG CHỨNG

BẰNG CHỨNG

BẰNG CHỨNG

4

2. Yếu tố bổ trợ trong VBNL
- Các yếu tố bổ trợ: Thuyết minh, tự sự, miêu tả,
biểu cảm…
- Tác dụng của các yếu tố bổ trợ:
+ Thuyết minh: Giải thích, cung cấp thông tin.
+ Miêu tả: Tái hiện rõ nét, sinh động đối tượng.
+ Tự sự: kể chuyện để làm bằng chứng.
+ Biếu cảm: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
-> Tăng sức thuyết phục cho VBNL.
5

Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1:
CẦU HIỀN CHIẾU (Ngô Thì Nhậm)

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả

6

Ngô Thì Nhậm (1764-1803)

- Ngô Thì Nhậm (1764-1803),
hiệu Hi Doãn.
- Người làng Tả Thanh Oai,
trấn Sơn Nam (nay thuộc
Thanh Trì- Hà Nội)
- Là người học giỏi, đỗ đạt,
từng làm quan cho chúa Trịnh.
- Khi Lê- Trịnh sụp đổ, ông
theo phong trào Tây Sơn ,
được vua Quang Trung tín
nhiệm giao nhiều trọng trách
và là người có công lớn đối
7
Tượng đồng Ngô Thì Nhậm
với triều đại Tây Sơn.

8

2. Văn bản

- Thể loại: Chiếu.
+ Là một thể văn nghị luận chính trị xã hội thời trung đại
thường do nhà vua ban hành.
+ Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa
chính trị của triều đại phong kiến phương Đông.
+ Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã.

9

- Hoàn cảnh ra đời:
Khoảng năm 17881789,
vua
Quang
Trung mới lên ngôi,
giao cho Ngô Thì
Nhậm viết bài Chiếu
cầu hiền thay mình

10

Tượng đài vua Quang Trung

- Bố cục: 4 phần.
+ Phần 1: Theo lẽ xưa nay, người hiền phải
phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong
cuộc sống.
+ Phần 2: Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời, trong
khi nhà vua mong gặp được người hiền tài.
+ Phần 3: Những khó khăn của buổi đầu xây
dựng triều đại mới và sự cần thiết phải có người
hiền tài giúp nước.
+ Phần 4: nêu cách thức chiêu mộ, sử dụng
người hiền tài.

11

II. Khám phá văn bản
1. Mục đích, đối tượng bài chiếu
- Mục đích: thuyết phục những người hiền tài ở
chế độ cũ (nhà Lê) ra cộng tác với triều Tây Sơn
do Quang Trung đứng đầu để xây dựng đất nước.
- Đối tượng: Sĩ phu Bắc Hà.
+ Những người có học, có tài, từng gắn bó
với triều Lê, ở những cương vị khác nhau.
+ Họ sống ẩn dật hoặc có thái độ bất hợp tác
với triều đại mới.
-> Thử thách lớn đối với người viết.

12

2. Nghệ thuật lập luận.
Hoạt động nhóm: Thời gian 5 phút.
• Nhóm 1: Tìm hiểu luận điểm 1: Quy luật xưa nay:
người hiền phải bộc lộ tài năng vai trò của mình.
• Nhóm 2: Tìm hiểu luận điểm 2: Thực trạng nhiều
kẻ sĩ đang trốn tránh việc đời, trong khi vua
mong mỏi gặp người tài.
• Nhóm 3: Tìm hiểu luận điểm 3: Những khó khăn
trong buổi đầu xây dựng triều đại mới và sự cần
thiết phải có người tài giúp nước.
• Nhóm 4: Tìm hiểu luận điểm 4: Cách thức chiêu
mộ người hiền tài.

13

Điền vào phiếu học tập sau:
Luận đề: Cầu hiền tài.
Luận điểm …: ……
Lí lẽ+ dẫn chứng

 

Lí lẽ+ dẫn chứng

 

Các yếu tố bổ trợ

 

Nhận xét nghệ thuật lập luận: ……..
14

* Luận điểm 1: Quy luật xưa nay: người hiền phải
bộc lộ tài năng vai trò của mình.
- Lí lẽ 1: Triết lí người xưa: Người hiền như ngôi sao sáng->
Người hiền tài phải thể hiện tài năng.
- Lí lẽ 2: Quy luật vĩnh hằng của vũ trụ và người hiền: Sao sángchầu về ngôi Bắc Thần; người hiền- ắt làm sứ giả cho thiên tử. ->
Người hiền phải phụng sự vua, phò dân, giúp nước.
- Lí lẽ 3: Nêu phản đề: Nếu người tài che giấu tài năng, không
được dùng là trái ý trời, trái quy luật.-> Khẳng định tính chân lý
và bất biến của quy luật xử thế của người tài.
=> Lập luận ngắn gọn, giàu sức thuyết phục, đứng trên quyền lợi
của đất nước mà lập luận, đưa ra vấn đề có tính triết lý nên không
ai có thể phủ nhận.
15

* Luận điểm 2: Thực trạng nhiều kẻ sĩ đang trốn tránh
việc đời, trong khi vua mong mỏi gặp người tài.
- Dẫn chứng 1: kẻ sĩ ở ẩn ngòi khe, trốn tránh việc
đời, những bậc tinh anh kiêng dè không dám lên
tiếng, có kẻ gõ mõ canh cửa, ra biển vào sông, chết
đuối trên cạn, lẩn tránh suốt đời. -> Kẻ sĩ bất hợp tác
với nhà Nguyễn, quay lưng với thời cuộc.
- Dẫn chứng 2: Vua Ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm
mong mỏi. -> Nhà vua khiêm tốn, khắc khoải, thành
tâm mong chờ.
=> Dẫn chứng thực tế, cách nói tế nhị, châm biếm
nhẹ nhàng, lay động.

16

* Luận điểm 3: Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng
triều đại mới và sự cần thiết phải có người tài giúp nước.
- Dẫn chứng: Thẳng thắn thừa nhận bất cập của triều đại mới:

Đất nước vừa mới bắt đầu triều đại mới; còn nhiều khó khăn: kỉ
cương triều chính còn khiếm khuyết, công việc ngoài biên đương
phải lo toan, dân còn mệt nhọc, đức hóa của vua chưa kịp thấm
nhuần khắp nơi.
- Lí lẽ: Suy luận logic, chạm đến chân lí phổ biến, ai cũng phải
thừa nhận: Kìa như trời còn tăm tối thì đấng quân tử trổ tài. Nay
buổi đầu đại đình… Nghĩ cho kĩ thì ..-> Người hiền tài phải ra
phục vụ hết mình cho triều đại mới.
- Yếu tố biểu cảm: Trẫm nơm nớp.., huống nay trên dải đất văn
hiến…, suy đi tính lại…
-> lời gan ruột, chân thành, tha thiết cầu hiền tài hơn bao giờ hết
nhưng cũng rất kiên quyết.

17

=> Lập luận chặt chẽ, logic, vừa đề cao, vừa
thuyết phục người hiền, vừa châm biếm, vừa
ràng buộc, vừa mở ra con đường cho người hiền
ra giúp đời.

18

* Luận điểm 4: Cách thức chiêu mộ người hiền tài.
• Đường lối cầu hiền
- Đối tượng: quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ.
- Cách thức cầu hiền:
+ Người có tài năng học thuật  dâng sớ tâu bày,
không sợ bị bắt tội nếu có ý nghĩ viển vông, xa rời thực tế.
+ Người có nghề hay nghiệp giỏi các quan tiến
cử, được gặp mặt vua được phát huy sở trường  được
tôn trọng tài năng sở nguyện
+ Người có tài đời chưa biết đến  tự tiến cử không
sợ bị chê cười
-> Rộng mở, dân chủ, thiết thực, dễ thực hiện, an tâm, thể
hiện tầm nhìn xa trông rộng và tấm lòng vì nước vì dân
của vua Quang Trung

19

• Lời khuyến dụ
Khẳng định triều đại mới mở ra đang là thời “trời
trong sáng, đất thanh bình” là cơ hội tốt cho người
hiền thi thố tài năng, xây dựng nghiệp lớn, ghi tên
mình vào lịch sử, để lại tiếng thơm muôn đời.
-> Lời lẽ chân thành, tha thiết có tác dụng khích lệ,
động viên kẻ sĩ ra phò tá giúp đời.

20

3. Sức thuyết phục của bài Chiếu
- Tư tưởng đúng đắn, quang minh chính đại thể
hiện qua luận đề: Cần người hiền tài ra giúp nước.
- Luận điểm rõ ràng, rành mạch, có quan hệ chặt
chẽ với nhau.
- Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân
thành, thể hiện sự thấu hiểu lòng người, lời mời
gọi tha thiết.

21

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Cách nói sùng cổ
- Lời văn ngắn gọn, súc tích, tư duy sáng rõ, lập luân
chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết,
mãnh liệt có sức thuyết phục cả về lý và tình.
2. Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung
trong việc cầu hiền tài phục vụ cho sự nghiệp dựng
nước và khát vọng xây dưng đất nước vững mạnh.
22

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Đối tượng mà bài chiếu hướng tới là ai?
A) Các sĩ phu Bắc Hà
B) Triều đình Mãn Thanh
C) Điạ chủ phong kiến
D) Tất cả đều sai

23

Câu 2: Bài chiếu viết với mục đích gì?
A) Khẳng định Quang Trung là một vị minh quân.
B) Thể hiện thời khắc quan trọng.
C) Nhắc nhở, cảnh tĩnh quan lại triều đại cũ.
D) Chiêu hiền, nạp sĩ

24

Câu 3: Chiếu cầu hiền được viết vào thời gian nào?
A) 1787_1788
B) 1788_1790
C) 1788_1789
D) 1777_1778

25

Câu 4: Qua bài chiếu, hãy nêu nhận xét của bạn về vua Quang
Trung?
A) Quang Trung là một vị vua có cái nhìn đúng đắn và xa rộng
B) Quang Trung là vị vua hết lòng vì dân, vì nước
C) Quang Trung là vị vua thể hiện tư tưởng dân chủ, tiến bộ.
D) Tất cả đều đúng

26

Câu 5: Vì sao vua Quang Trung lại nhờ Ngô Thì Nhậm
viết bài chiếu?
Vì Ngô Thì Nhậm có tài soạn thảo công văn giấy tờ,
làm nổi rõ chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” của triều đại
Tây Sơn; hơn nữa, Ngô Thì Nhậm vốn là người Bắc Hà,
nên có uy tín đối với sĩ phu Bắc Hà.

27

Câu 6: Hãy phân tích nghệ thuật lập
luận cuả phần một?
- Bắt đầu bằng lời khẳng định của Khổng Tử,trân
trọng vai trò của người có tài, có đức.
- Quy luật của tinh tú trong tự nhiên: sao sáng ắt
về chầu bắc thần.
=> Từ đó đi đến kết luận : “người hiền ắt làm sứ
giả cho Thiên tử”

28

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời,
thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về
ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.
Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà
không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra
người hiền vậy. 
( Trích Chiếu cầu hiền- Ngô Thì Nhậm)
1/ Nêu nội dung chính của văn bản trên.
2/ Câu văn Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao
sáng trên trời cao.Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần,
người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử sử dụng biện pháp
tu từ gì?

29

Gợi ý:
1/ Nội dung chính của văn bản trên: Vai trò và sứ mệnh của
người hiền đối với nhà vua và đất nước.
2/ Hai câu trên sử dụng biện pháp tu từ so sánh : người hiềnngôi sao sáng ; thiên tử- sao Bắc Thần ( tức Bắc Đẩu)
Tác giả quan niệm về người hiền : tác giả ví người hiền như
ngôi sao sáng. Quy luật vận động của các vì sao sáng là chầu
về Bắc Thần, mà Thiên tử là Bắc Thần. Như vậy, tác giả
không chỉ đưa ra quan niệm về người hiền mà còn nêu rõ quy
luật xử thế của người hiền : người hiền phải do Thiên tử sử
dụng, nếu không làm như vậy là trái với đạo trời.
3/Việc xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền tài có tác
dụng khẳng định việc chiêu hiền, cầu hiền của nhà vua là có
cơ sở, có căn cừ, là hợp lòng trời, lòng người.

30

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1. Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy
nghĩ vai trò của người hiền trong cuộc sống hôm
nay.
2. Thiết kế sơ đồ tư duy bài học.

31


N

C

H
N

D
G
c

s
HƯỚN
n
ê
n
tạ o

n

u
l
.
n
p


l
u
l
t


h
g
n
n

n
-Nghệ thu
b
ế
i
n
h
ă
c
v
h
a
n
í

t
c
g
c
n

a
h
m
g
n

ư
t
t
thuyết p

i
ư
k
t
t

m
v

t
n
c
â

h
ư
n
đ
1
,
g
- Hiể u
n
u
r
T
g
n
a
u
Q
i

đ
lược của lịch sử nước ta.
i
à
t
n

i
h
i
g

n
ư
g
n
a

c
xuất tro
g
n

r
t
n
a
.
i

đ
i
n
- - T ầm qu

i
t
h
r
t
a
i

M
m


ơ
c
m

ư
c
n

ư
t

m
với đất
ó
c
i
ô
T

:
i
-- Soạn bà
.
g
n
i
K
r
e
Luth
32
 
Gửi ý kiến