CTST - Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 08h:14' 27-10-2025
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 08h:14' 27-10-2025
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI
DÒNG MÁU
ĐẬU
SUY ĐOÁN
Nếu ta lai cây đậu xanh với
cây đậu đen thì hạt đời con
sẽ như thế nào? Giống xanh,
giống đen hay có thể lẫn cả
hai?
Bài 36: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA
MENDEL
NỘI DUNG
I. Mendel và thí nghiệm lai một cặp tính trạng
1
Phương pháp
nghiên cứu
của Mendel là
gì?
Phương pháp phân tích thế hệ lai
• Lai các cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về
một hay một số cặp tính trạng tương phản.
• Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp
tính trạng ở đời con cháu.
• Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu
thu được.
• Rút ra quy luật di truyền.
Một số thuật ngữ:
- Tính trạng là đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể. Tóc thẳng, da trắng
- Nhân tố di truyền (NTDT) - Gene là nhân tố quy định tính trạng. gene
hemoglobin anpha (Hb α) là gen góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng
cầu
- Giống (dòng) thuần chủng là cơ thể có đặc tính di truyền đồng nhất, con cái
sinh ra giống nhau và giống thế hệ trước. AA → AA
- Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng
loại tính trạng. Tóc thẳng – Tóc quăn
- Tính trạng trội biểu hiện ở F1, còn lại là tính trạng lặn.
- Kiểu hình (KH) là tổ hợp toàn bộ các tt.
- Kiểu gene (KG) là tổ hợp toàn bộ các gene.
Mendel cho kết hợp
giữa các giống đậu
khác nhau về màu
sắc, chiều cao,…
rồi theo dõi con.
Thảo luận
5 phút
nhóm
Câu hỏi 1. Trình bày thí nghiệm
lai một cặp tính trạng của Mendel.
Câu hỏi 2. Gọi tên kí hiệu P, F1,
F2, GP, GF1.
Kết quả thảo luận
1
- Kết hợp giống hạt đậu hà lan
thuần chủng khác nhau về 1
cặp tính trạng tương phản (hoa
tím, hoa trắng), thu được F1
100% hoa tím.
- Sau đó, lấy các cây hoa tím ở
F1 tự thụ phấn thu được F2 tỉ lệ
3 hoa tím : 1 hoa trắng.
2
Kí hiệu:
- P: Bố mẹ.
3
- F1: Thế hệ thứ nhất được sinh
ra từ P.
- F2: Thế hệ con được sinh ra
từ F1.
- GP: Giao tử của bố mẹ.
- GF1: Giao tử của thế hệ F1.
QUY LUẬT PHÂN Li
+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
quy định.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về
một giao tử.
+ Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di
truyền của cặp nhân tố di truyền.
Lai
tích
phân
Điền vào chỗ trống: tính trạng trội, đồng hợp, kiểu gen, dị hợp
tính trạng trội cần xác định …(2)…
kiểu gen với
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang …(1)…
cơ thể mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
đồng hợp (AA)
gen …(3)…
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen …(4)…
dị hợp (Aa)
kiểu gen của cá thể mang TTT.
- Mục đích: xác định …(5)…
P: AA x aa
G: A
a
F1: Aa (dị hợp)
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính
trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang
tính trạng lặn.
- Mục đích: xác định KG của cá thể mang ttt
2. Thí nghiệm lai 2 cặp
Tìm hiểu thí
nghiệm
Lai hai dòng đậu TC khác
nhau về hai cặp TTTP: hạt
vàng, vỏ trơn và hạt xanh,
vỏ nhăn. F1: 100% hạt
vàng, vỏ trơn. Ông tiếp
tục cho các cây F1 tự thụ
phấn thu F2: 9 vàng, trơn:
3 vàng, nhăn: 3 xanh,
trơn: 1 xanh, nhăn
Giải thích kết
quả
tính
trạng
- Quy ước:
- Cơ thể lai F1 hình thành
giao tử. (sự phân li độc
lập và tổ hợp tự do của
các cặp gene đã tạo ra 4
loại giao tử với tỉ lệ ngang
nhau)
- 4 loại giao tử trên đã tổ
hợp tự do tạo ra tỉ lệ ở F2
Kết luận
QUI LUẬT PHÂN
LI ĐỘC LẬP
2. Thí nghiệm lai 2 cặp
trạng
Quy luật phântính
li độc lập:
các cặp NTDT quy
định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc
lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh
giao tử.
Bài
tập
1.Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy
định tính trạng bình thường. Một gia đình có bố mẹ bình
thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu
hay không? Giải thích.
2. Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so
với quả dài, hoa trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng
trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây
bí quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa
trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập sơ đồ lai
từ Pt/c đến F2.
Bài tập
1.Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy
định tính trạng bình thường. Một gia đình có bố mẹ bình
thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu
hay không? Giải thích.
Giải
Bài tập
2. Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với
quả dài, hoa trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng trên tuân
theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí quả tròn,
hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định
kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập sơ đồ lai từ Pt/c đến F2.
-
Xác định tính trạng trội, lặn
Quy ước Gene
Quy luật di truyền chi phối (QL phân li, QL phân li độc lập)
Xác định kiểu gene của Pt/c
Sơ đồ lai
Kết luận: Tỉ lệ về KG và Tỉ lệ về KH.
Hướng dẫn về
nhà
DÒNG MÁU
ĐẬU
SUY ĐOÁN
Nếu ta lai cây đậu xanh với
cây đậu đen thì hạt đời con
sẽ như thế nào? Giống xanh,
giống đen hay có thể lẫn cả
hai?
Bài 36: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA
MENDEL
NỘI DUNG
I. Mendel và thí nghiệm lai một cặp tính trạng
1
Phương pháp
nghiên cứu
của Mendel là
gì?
Phương pháp phân tích thế hệ lai
• Lai các cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về
một hay một số cặp tính trạng tương phản.
• Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp
tính trạng ở đời con cháu.
• Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu
thu được.
• Rút ra quy luật di truyền.
Một số thuật ngữ:
- Tính trạng là đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể. Tóc thẳng, da trắng
- Nhân tố di truyền (NTDT) - Gene là nhân tố quy định tính trạng. gene
hemoglobin anpha (Hb α) là gen góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng
cầu
- Giống (dòng) thuần chủng là cơ thể có đặc tính di truyền đồng nhất, con cái
sinh ra giống nhau và giống thế hệ trước. AA → AA
- Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng
loại tính trạng. Tóc thẳng – Tóc quăn
- Tính trạng trội biểu hiện ở F1, còn lại là tính trạng lặn.
- Kiểu hình (KH) là tổ hợp toàn bộ các tt.
- Kiểu gene (KG) là tổ hợp toàn bộ các gene.
Mendel cho kết hợp
giữa các giống đậu
khác nhau về màu
sắc, chiều cao,…
rồi theo dõi con.
Thảo luận
5 phút
nhóm
Câu hỏi 1. Trình bày thí nghiệm
lai một cặp tính trạng của Mendel.
Câu hỏi 2. Gọi tên kí hiệu P, F1,
F2, GP, GF1.
Kết quả thảo luận
1
- Kết hợp giống hạt đậu hà lan
thuần chủng khác nhau về 1
cặp tính trạng tương phản (hoa
tím, hoa trắng), thu được F1
100% hoa tím.
- Sau đó, lấy các cây hoa tím ở
F1 tự thụ phấn thu được F2 tỉ lệ
3 hoa tím : 1 hoa trắng.
2
Kí hiệu:
- P: Bố mẹ.
3
- F1: Thế hệ thứ nhất được sinh
ra từ P.
- F2: Thế hệ con được sinh ra
từ F1.
- GP: Giao tử của bố mẹ.
- GF1: Giao tử của thế hệ F1.
QUY LUẬT PHÂN Li
+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
quy định.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về
một giao tử.
+ Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di
truyền của cặp nhân tố di truyền.
Lai
tích
phân
Điền vào chỗ trống: tính trạng trội, đồng hợp, kiểu gen, dị hợp
tính trạng trội cần xác định …(2)…
kiểu gen với
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang …(1)…
cơ thể mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
đồng hợp (AA)
gen …(3)…
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen …(4)…
dị hợp (Aa)
kiểu gen của cá thể mang TTT.
- Mục đích: xác định …(5)…
P: AA x aa
G: A
a
F1: Aa (dị hợp)
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính
trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang
tính trạng lặn.
- Mục đích: xác định KG của cá thể mang ttt
2. Thí nghiệm lai 2 cặp
Tìm hiểu thí
nghiệm
Lai hai dòng đậu TC khác
nhau về hai cặp TTTP: hạt
vàng, vỏ trơn và hạt xanh,
vỏ nhăn. F1: 100% hạt
vàng, vỏ trơn. Ông tiếp
tục cho các cây F1 tự thụ
phấn thu F2: 9 vàng, trơn:
3 vàng, nhăn: 3 xanh,
trơn: 1 xanh, nhăn
Giải thích kết
quả
tính
trạng
- Quy ước:
- Cơ thể lai F1 hình thành
giao tử. (sự phân li độc
lập và tổ hợp tự do của
các cặp gene đã tạo ra 4
loại giao tử với tỉ lệ ngang
nhau)
- 4 loại giao tử trên đã tổ
hợp tự do tạo ra tỉ lệ ở F2
Kết luận
QUI LUẬT PHÂN
LI ĐỘC LẬP
2. Thí nghiệm lai 2 cặp
trạng
Quy luật phântính
li độc lập:
các cặp NTDT quy
định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc
lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh
giao tử.
Bài
tập
1.Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy
định tính trạng bình thường. Một gia đình có bố mẹ bình
thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu
hay không? Giải thích.
2. Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so
với quả dài, hoa trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng
trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây
bí quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa
trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập sơ đồ lai
từ Pt/c đến F2.
Bài tập
1.Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy
định tính trạng bình thường. Một gia đình có bố mẹ bình
thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù màu
hay không? Giải thích.
Giải
Bài tập
2. Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với
quả dài, hoa trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng trên tuân
theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí quả tròn,
hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định
kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập sơ đồ lai từ Pt/c đến F2.
-
Xác định tính trạng trội, lặn
Quy ước Gene
Quy luật di truyền chi phối (QL phân li, QL phân li độc lập)
Xác định kiểu gene của Pt/c
Sơ đồ lai
Kết luận: Tỉ lệ về KG và Tỉ lệ về KH.
Hướng dẫn về
nhà
 







Các ý kiến mới nhất