KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Bích
Ngày gửi: 08h:39' 31-10-2025
Dung lượng: 36.8 MB
Số lượt tải: 841
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Bích
Ngày gửi: 08h:39' 31-10-2025
Dung lượng: 36.8 MB
Số lượt tải: 841
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
GIÁO, CÔBố
GIÁO
VỀ DỰ
trí Tiêu
đề
TIẾT HỌC KHTN LỚP 7A
Tiêu đề phụ
TIẾT 26 - BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
I.
CẤU TRÚC
ELECTRON BỀN
VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM
I.CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
II. LIÊN KẾT ION
Cách viết ion: K+; O2-; F-; Ca2+
Hoạt động nhóm đôi
Tìm hiểu sự tạo thành ion
- Hoàn thành phiếu học
tập 1.
- Thời gian: 3 phút
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo thành ion
dương .
VD:
Na → Na+ + 1e
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion
âm.
VD:
Cl + 1e → Cl-
II. LIÊN KẾT ION
* Liên kết ion
II. LIÊN KẾT ION
* Liên kết ion
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo thành ion
dương .
VD:
Na → Na+ + 1e
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion
âm.
VD:
Cl + 1e → Cl
* Liên kết ion
- là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
? Các hợp chất ion như muối ăn NaCl ở điều kiện thường tồn tại ở
thể nào? Và có đặc điểm gì?
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo thành ion dương .
VD:
Na → Na+ + 1e
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion âm.
VD:
Cl + 1e → Cl* Liên kết ion
- là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu.
- Hợp chất ion thường ở thể rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy và dễ
tan trong nước.
LUYỆN TẬP
https://wordwall.net/play/100692/984/106
Dặn dò
* Học bài và làm bài 6.1; 6.2 trong SBT
* Chuẩn bị phần III. Liên kết cộng hoá trị
+ Nhóm 1 mang 10g muối ăn
+ Nhóm 2 mang 10g đường
+ Nhóm 3 làm 2 mô hình nguyên tử H, O
Xin cảm ơn quý
thầy cô và các em
đã chú ý lắng nghe!
GIÁO, CÔBố
GIÁO
VỀ DỰ
trí Tiêu
đề
TIẾT HỌC KHTN LỚP 7A
Tiêu đề phụ
TIẾT 26 - BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
I.
CẤU TRÚC
ELECTRON BỀN
VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM
I.CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
II. LIÊN KẾT ION
Cách viết ion: K+; O2-; F-; Ca2+
Hoạt động nhóm đôi
Tìm hiểu sự tạo thành ion
- Hoàn thành phiếu học
tập 1.
- Thời gian: 3 phút
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo thành ion
dương .
VD:
Na → Na+ + 1e
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion
âm.
VD:
Cl + 1e → Cl-
II. LIÊN KẾT ION
* Liên kết ion
II. LIÊN KẾT ION
* Liên kết ion
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo thành ion
dương .
VD:
Na → Na+ + 1e
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion
âm.
VD:
Cl + 1e → Cl
* Liên kết ion
- là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
? Các hợp chất ion như muối ăn NaCl ở điều kiện thường tồn tại ở
thể nào? Và có đặc điểm gì?
II. LIÊN KẾT ION
* Sự tạo thành ion
- Nguyên tử kim loại khi nhường electron sẽ tạo thành ion dương .
VD:
Na → Na+ + 1e
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion âm.
VD:
Cl + 1e → Cl* Liên kết ion
- là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu.
- Hợp chất ion thường ở thể rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy và dễ
tan trong nước.
LUYỆN TẬP
https://wordwall.net/play/100692/984/106
Dặn dò
* Học bài và làm bài 6.1; 6.2 trong SBT
* Chuẩn bị phần III. Liên kết cộng hoá trị
+ Nhóm 1 mang 10g muối ăn
+ Nhóm 2 mang 10g đường
+ Nhóm 3 làm 2 mô hình nguyên tử H, O
Xin cảm ơn quý
thầy cô và các em
đã chú ý lắng nghe!
 







Các ý kiến mới nhất