Bài 4. VĂN BẢN 3 - 4 KHOE CỦA – CON RẮN VUÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 19h:00' 02-11-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 19h:00' 02-11-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC HÔM NAY !!!
NGỮ VĂN
BÀI 4
SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
VĂN BẢN 3 - 4
KHOE CỦA – CON RẮN VUÔNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác
phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Khoe của – Con rắn vuông
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
04
05
06
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
Introduction
Examples
Significance
Conclusion
Strategies
Activities
KHỞI
ĐỘNG
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
KHỞI ĐỘNG
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
a. e/k/k/i/ê/o/t
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
b.ư/t/i/n/ê/g/c/ơ/i
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
c.i/m/a/m/a/i
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
d. o/e/h/k/u/a/c
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
e.h/o/i/x/u/â/t
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Khoe của –
Con rắn vuông
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp
thu được liên quan đến văn bản
I. Trãi nghiệm
cùng văn bản
1. Đọc, tóm
tắt văn bản
HƯỚNG DẪN ĐỌC
VĂN BẢN
Giọng đọc to, rõ, lưu loát, chú ý dừng ngắt
nhịp đúng thời điểm và chú ý các hộp thoại
hướng dẫn trong sách giáo khoa
Em hãy xác định
thể loại, đề tài,
phương thức biểu
đạt và nhân vật
trong hai văn bản
đã đọc
Em hãy xác định thể loại, đề tài, phương thức biểu đạt và nhân vật
trong hai văn bản đã đọc
THỂ
LOẠI
ĐỀ
TÀI
Truyện cười
Cả hai câu truyện thuộc truyện cười, xoanh quanh câu chuyện hai người
khoe áo mới và lớn cưới và chuyện anh chồng kể về câu chuyện vào
rừng gặp con rắn to.
PTBĐ,
NGÔI
KỂ
Tự sự
Thứ 3
NHÂN
VẬT
hai anh chàng khoe của,
anh chàng nói khoác và chị vợ.
II. SUY NGẪM VÀ
1.
MộtHỒI
số yếu
PHẢN
tố của truyện
cười
HOÀN THÀNH YÊU CẦU PHT
Yêu cầu
Đề tài
Bối cảnh
Khoe của
Con rắn vuông
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Một số yếu tố gây cười của truyện
Đề tài
Châm biếm thói
khoe khoang,
thói khoác lác Đề
tài của một số
người trong xã
hội.
Bối cảnh
Không miêu tả
câu bối chi tiết tỉ
mỉ
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Nội dung và ý nghĩa bao quát của hai văn bản
Câu 1: Các nhân vật trong truyện hiện thân cho
những thói hư tật xấu nào mà truyện cười dân
gian
thường phê phán?
Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tác giả dân
gian
phản ánh thói xấu của con người thông qua các
truyện cười trên?
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Nội dung và ý nghĩa bao quát của hai văn bản
Yêu cầu
Nội dung
Ý nghĩa
Khoe của
Con rắn vuông
Phê phán tính hay
khoe khoang của một
số hạng người trong xã
hội.
Phê phán tính khoác lác
của một số hạng người
trong xã hội.
Không khoe khoang,
sống khiêm tốn
Không khoát lác
III. Tổng kết
1. Nội
dung
Phê phán tính
hay khoe
khoang, tính
khoác lác của
một số hạng
người trong xã
hội.
2. Nghệ
thuật
- Sử dụng phép tu
từ
phóng đại
- Mượn tiếng cười
để
châm biếm, đả
TIẾT HỌC HÔM NAY !!!
NGỮ VĂN
BÀI 4
SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
VĂN BẢN 3 - 4
KHOE CỦA – CON RẮN VUÔNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác
phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Khoe của – Con rắn vuông
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
04
05
06
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
You can describe the
topic of the section here
Introduction
Examples
Significance
Conclusion
Strategies
Activities
KHỞI
ĐỘNG
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
KHỞI ĐỘNG
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
a. e/k/k/i/ê/o/t
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
b.ư/t/i/n/ê/g/c/ơ/i
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
c.i/m/a/m/a/i
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
d. o/e/h/k/u/a/c
Sắp xếp từ sau thành từ có nghĩa:
e.h/o/i/x/u/â/t
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Khoe của –
Con rắn vuông
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp
thu được liên quan đến văn bản
I. Trãi nghiệm
cùng văn bản
1. Đọc, tóm
tắt văn bản
HƯỚNG DẪN ĐỌC
VĂN BẢN
Giọng đọc to, rõ, lưu loát, chú ý dừng ngắt
nhịp đúng thời điểm và chú ý các hộp thoại
hướng dẫn trong sách giáo khoa
Em hãy xác định
thể loại, đề tài,
phương thức biểu
đạt và nhân vật
trong hai văn bản
đã đọc
Em hãy xác định thể loại, đề tài, phương thức biểu đạt và nhân vật
trong hai văn bản đã đọc
THỂ
LOẠI
ĐỀ
TÀI
Truyện cười
Cả hai câu truyện thuộc truyện cười, xoanh quanh câu chuyện hai người
khoe áo mới và lớn cưới và chuyện anh chồng kể về câu chuyện vào
rừng gặp con rắn to.
PTBĐ,
NGÔI
KỂ
Tự sự
Thứ 3
NHÂN
VẬT
hai anh chàng khoe của,
anh chàng nói khoác và chị vợ.
II. SUY NGẪM VÀ
1.
MộtHỒI
số yếu
PHẢN
tố của truyện
cười
HOÀN THÀNH YÊU CẦU PHT
Yêu cầu
Đề tài
Bối cảnh
Khoe của
Con rắn vuông
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Một số yếu tố gây cười của truyện
Đề tài
Châm biếm thói
khoe khoang,
thói khoác lác Đề
tài của một số
người trong xã
hội.
Bối cảnh
Không miêu tả
câu bối chi tiết tỉ
mỉ
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Nội dung và ý nghĩa bao quát của hai văn bản
Câu 1: Các nhân vật trong truyện hiện thân cho
những thói hư tật xấu nào mà truyện cười dân
gian
thường phê phán?
Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tác giả dân
gian
phản ánh thói xấu của con người thông qua các
truyện cười trên?
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Nội dung và ý nghĩa bao quát của hai văn bản
Yêu cầu
Nội dung
Ý nghĩa
Khoe của
Con rắn vuông
Phê phán tính hay
khoe khoang của một
số hạng người trong xã
hội.
Phê phán tính khoác lác
của một số hạng người
trong xã hội.
Không khoe khoang,
sống khiêm tốn
Không khoát lác
III. Tổng kết
1. Nội
dung
Phê phán tính
hay khoe
khoang, tính
khoác lác của
một số hạng
người trong xã
hội.
2. Nghệ
thuật
- Sử dụng phép tu
từ
phóng đại
- Mượn tiếng cười
để
châm biếm, đả
 








Các ý kiến mới nhất