KNTT - Bài 8. Tốc độ của chuyển động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:29' 14-11-2025
Dung lượng: 49.8 MB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:29' 14-11-2025
Dung lượng: 49.8 MB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ GIỜ HỌC TỐT
khoa học tự nhiên 7
Perform:: LÊ QUỐC THẮNG
Natural Science Teacher
Teacher Quoc Thang
Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Bài tập 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ “…” để hoàn thành đoạn thông tin
sau:
𝒔
Thương số …....
đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
𝒕
TỐC ĐỘ
gọi là .....................chuyển
động.
Teacher Quoc Thang
Công thức tính tốc độ:
Bài tập 2. Ghép một nội dung ở cột A cho phù hợp với một nội
dung ở cột B:
A
1. Tốc độ chuyển động cho biết:
B
a) m/s và km/h.
2. Tốc độ chuyển động được xác
b) đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
định bằng: …
c) sựTeacher
nhanh
hay chậm của chuyển
Quoc Thang
3. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào …
động.
d) quãng đường đi được trong một
4. Đơn vị của tốc độ là: …
đơn vị thời gian.
Kết quả ghép nội dung: 1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 - a
Bài 8.1 trang 29 sách bài tập KHTN 7
Bài tập 3. Sắp xếp lại các số liệu trong cột B cho phù hợp với cột A
và điền các giá trị thích hợp vào cột C của bảng sau:
A.
B.
C.
Đối tượng chuyển động
Tốc độ (m/s)
Tốc độ (km/h)
Người đi bộ
15 đến 20
…?...
Người đi xe đạp
3 đến 4Teacher Quoc Thang …?...
Ô tô
1,5
…?...
Tàu hỏa
200 đến 300
…?...
Máy bay phản lực
10 đến 20
…?...
Bài tập 3. Kết quả sắp xếp lại các số liệu trong cột B phù hợp với đối
tượng ở cột A và điền các giá trị thích hợp ở cột C:
A.
B.
C.
Đối tượng chuyển động
Tốc độ (m/s)
Tốc độ (km/h)
Người đi bộ
1,5
5,4
Người đi xe đạp
3 đến 4Teacher Quoc Thang
10,8 đến 14,4
Ô tô
15 đến 20
54 đến 72
Tàu hỏa
10 đến 20
36 đến 72
Máy bay phản lực
200 đến 300
720 đến 1080
Bài 8.2 trang 29 sách bài tập KHTN 7
Một số ví dụ về chuyển
động nhanh, chậm
Teacher Quoc Thang
120 km/h
Khe nứt Silfra Iceland giống như vết nứt lớn trên
bề mặt Trái Đất. Tại đây, các phiến đá lục địa từ vách
đá mở rộng khoảng 2cm mỗi năm, 1x10-8km/h
Một
số
ví
dụ
về
chu
yển
Độn
"Lightning
Bolt".9,58s/100m
Teacher Quoc Thang
5x10-3km/h
(1,3 cm/s)
Bài tập 4. Từ công thức: , xây dựng mối quan hệ giữa tốc độ (), quãng
đường (s) và thời gian (t):
𝑠
𝑣=
𝑡
Teacher Quoc Thang
𝑠=𝑣.𝑡
Công thức tính
quãng đường
𝑠
𝑡=
𝑣
Công thức tính thời
gian
Bài 8
1
Tốc
KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
độ
chuyể
n động
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
2
ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
3
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CÔNG THỨC TÍNH
TỐC ĐỘ
Teacher Quoc Thang
Bài 8
Tốc độ chuyển động
(tiết 2)
Teacher Quoc Thang
Teacher Quoc Thang
𝑠
𝑣=
𝑡
𝑠
𝑡=
𝑣
𝑠=𝑣.𝑡
Bài tập vận dụng công thức
tính tốc độ
Teacher Quoc Thang
1km/h =
km/h
: 3,6
x 3,6
m/s
Bài tập ví dụ
Một bạn đi từ nhà đến trường bằng xe đạp với tốc độ
không đổi, xuất phát từ nhà lúc 6 h 45 min, đến
trường lúc 7 h 15 min. Biết quãng đường từ nhà bạn
đó đến trường dài 5 km. Tính tốc độ của bạn đó ra
Tóm
Giải
km/htắt
và m/s.
Tốc độ đi xe đạp của
bạnTeacher
đó Quoc
là:s Thang5
= 30 min = 0,5 h
s = 5 km
v = ?
v = =
t
0 ,5 = 10 km/h
⇒ v =
10
≈ 2, 8 m / s
3,6
/sgk/47
1. Biết nữ vận động viên
Việt Nam - Lê Tú Chinh
đoạt Huy chương Vàng SEA
Games 2019 chạy 100 m hết
11,54 s. Tính tốc độ của vận
động viên này.
Teacher Quoc Thang
/sgk/47
t:
Tóm tắ
Giải:
1. Biết nữ vận
Tốc độ của vận động viên này là:
m
động viên Việt
(m/s)
Nam-Lê Tú
s
Vậy tốc độ của vận động viên này
Chinh đoạt
là (m/s)
Huy chương
Vàng SEA
Teacher Quoc Thang
Games 2019
chạy 100 m
Tại
Games
hết SEA
11,54
s. 32 2023, Lê Tú Chinh đã cùng đồng
đội về nhì nội dung chạy 4x100m nữ tại SEA Games 32
Tính Một
tốc độ
2023.
kỳ tích khi đúng một năm trước cô bị chấn
của vận
thương
đầuđộng
gối rất nặng, còn không thể đi lại được.
/sgk/47
2. Lúc 8h 30 min, bạn A đi bộ từ nhà đến siêu thị với
tốc độ 4,8 km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn A đến siêu thị dài 2,4
km. Hỏi bạn A đến siêu thị lúc mấy giờ?
Tóm tắt:
Giải:
Đi từ nhà 8 h 30 min
Thời gian bạn A đi từ nhà đến siêu thị là:
km/h
(h) (min)
km
Vậy thời điểm bạn A tới siêu thị lúc 9 h.
Đến siêu thị lúc mấy giờ?
Teacher Quoc Thang
8h30min
supermarket
3. Bạn B đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12
km/h hết 20 min.
Tính quãng đường từ nhà bạn B tới trường.
Tóm tắt:
Giải:
km/h
Quãng đường từ nhà bạn B tới trường là:
min h
(km)
Vậy quãng đường từ nhà bạn B tới trường là 4 km
HOME
20 min
BT. Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng
chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s,
của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
Teacher Quoc Thang
Ta đổi:
Tốc độ của bạn An: 6,2 km/h = 6,23,6 =1,72 m/s.
Tốc độ của bạn Đông: 72 m/min = 72/60 = 1,2m/s.
Tốc độ của bạn Bình:
1,5 m/s.
Từ đây ta thấy: 1, 72 > 1, 5 > 1,2.
Vậy Bạn An đi nhanh nhất, Bạn Đông đi chậm nhất.
BT. Tính tốc độ chuyển động của người đi xe đạp theo nội dung
ở hình dưới:
Giải
Tóm tắt:
Tốc độ của người đi xe đạp là:
s = 30 m
v = = = 3 m/s
t = 10 s
Vậy tốc độ của người đi xe đạp là: 3m/s.
V=?
Teacher Quoc Thang
Hình Chuyển động của một người đi xe đạp
Teacher Quoc Thang
Ghi nhớ
Sử dụng được công thức
tính tốc độ để giải các bài
tập cũng như các tình
huống đơn giản liên quan
đến tốc độ trong đời sống.
Thu thập thông tin và
giới thiệu được tốc độ
khác nhau của một số
vật (bao gồm vật sống
và vật không sống).
Teacher Quoc Thang
Teacher Quoc Thang
20/11
Teacher Quoc Thang
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Công thức tính tốc độ là:
A.
C.
B.
D.
Điền số vào chỗ trống sao cho phù
hợp: Đổi: 10 m/s = …. km/h
A.10 km/h
B. 36 km/h
C. 45 km/h
D. 20 km/h`
Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp:
Đổi: 72 km/h = …. m/s
A. 259,2 m/s
C. 20
m/s
B. 15 m/s
D. 40 m/s
HẾ
T
GI
Đại lượng nào sau đây cho biết mức
độ nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Quãng đường
B. Thời gian
C. Tốc độ
D.Cả ba đại lượng trên
Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà
đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của
người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h.
Quãng đường từ nhà đến trường dài:
A. 8 km
C. 64
km
B. 0,0165 km
D. 5 km
của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi
ế
Nhiệt kế là dụng cụ dùng
để đo nhiệt độ cơ thể với
ba loại phổ biến nhất
là nhiệt kế điện
tử, nhiệt kế hồng
ngoại và nhiệt kế
Vôn kế là dụng cụ đo lường dùng để
đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong
mạch điện hoặc thiết bị điện tử.
Lực kế là dụng cụ đo lường dùng
để xác định cường độ của lực
như lực kéo, lực nén hoặc trọng
lượng.
khoa học tự nhiên 7
Perform:: LÊ QUỐC THẮNG
Natural Science Teacher
Teacher Quoc Thang
Kết nối tri thức với cuộc sống
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Bài tập 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ “…” để hoàn thành đoạn thông tin
sau:
𝒔
Thương số …....
đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
𝒕
TỐC ĐỘ
gọi là .....................chuyển
động.
Teacher Quoc Thang
Công thức tính tốc độ:
Bài tập 2. Ghép một nội dung ở cột A cho phù hợp với một nội
dung ở cột B:
A
1. Tốc độ chuyển động cho biết:
B
a) m/s và km/h.
2. Tốc độ chuyển động được xác
b) đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
định bằng: …
c) sựTeacher
nhanh
hay chậm của chuyển
Quoc Thang
3. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào …
động.
d) quãng đường đi được trong một
4. Đơn vị của tốc độ là: …
đơn vị thời gian.
Kết quả ghép nội dung: 1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 - a
Bài 8.1 trang 29 sách bài tập KHTN 7
Bài tập 3. Sắp xếp lại các số liệu trong cột B cho phù hợp với cột A
và điền các giá trị thích hợp vào cột C của bảng sau:
A.
B.
C.
Đối tượng chuyển động
Tốc độ (m/s)
Tốc độ (km/h)
Người đi bộ
15 đến 20
…?...
Người đi xe đạp
3 đến 4Teacher Quoc Thang …?...
Ô tô
1,5
…?...
Tàu hỏa
200 đến 300
…?...
Máy bay phản lực
10 đến 20
…?...
Bài tập 3. Kết quả sắp xếp lại các số liệu trong cột B phù hợp với đối
tượng ở cột A và điền các giá trị thích hợp ở cột C:
A.
B.
C.
Đối tượng chuyển động
Tốc độ (m/s)
Tốc độ (km/h)
Người đi bộ
1,5
5,4
Người đi xe đạp
3 đến 4Teacher Quoc Thang
10,8 đến 14,4
Ô tô
15 đến 20
54 đến 72
Tàu hỏa
10 đến 20
36 đến 72
Máy bay phản lực
200 đến 300
720 đến 1080
Bài 8.2 trang 29 sách bài tập KHTN 7
Một số ví dụ về chuyển
động nhanh, chậm
Teacher Quoc Thang
120 km/h
Khe nứt Silfra Iceland giống như vết nứt lớn trên
bề mặt Trái Đất. Tại đây, các phiến đá lục địa từ vách
đá mở rộng khoảng 2cm mỗi năm, 1x10-8km/h
Một
số
ví
dụ
về
chu
yển
Độn
"Lightning
Bolt".9,58s/100m
Teacher Quoc Thang
5x10-3km/h
(1,3 cm/s)
Bài tập 4. Từ công thức: , xây dựng mối quan hệ giữa tốc độ (), quãng
đường (s) và thời gian (t):
𝑠
𝑣=
𝑡
Teacher Quoc Thang
𝑠=𝑣.𝑡
Công thức tính
quãng đường
𝑠
𝑡=
𝑣
Công thức tính thời
gian
Bài 8
1
Tốc
KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
độ
chuyể
n động
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
2
ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
3
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CÔNG THỨC TÍNH
TỐC ĐỘ
Teacher Quoc Thang
Bài 8
Tốc độ chuyển động
(tiết 2)
Teacher Quoc Thang
Teacher Quoc Thang
𝑠
𝑣=
𝑡
𝑠
𝑡=
𝑣
𝑠=𝑣.𝑡
Bài tập vận dụng công thức
tính tốc độ
Teacher Quoc Thang
1km/h =
km/h
: 3,6
x 3,6
m/s
Bài tập ví dụ
Một bạn đi từ nhà đến trường bằng xe đạp với tốc độ
không đổi, xuất phát từ nhà lúc 6 h 45 min, đến
trường lúc 7 h 15 min. Biết quãng đường từ nhà bạn
đó đến trường dài 5 km. Tính tốc độ của bạn đó ra
Tóm
Giải
km/htắt
và m/s.
Tốc độ đi xe đạp của
bạnTeacher
đó Quoc
là:s Thang5
= 30 min = 0,5 h
s = 5 km
v = ?
v = =
t
0 ,5 = 10 km/h
⇒ v =
10
≈ 2, 8 m / s
3,6
/sgk/47
1. Biết nữ vận động viên
Việt Nam - Lê Tú Chinh
đoạt Huy chương Vàng SEA
Games 2019 chạy 100 m hết
11,54 s. Tính tốc độ của vận
động viên này.
Teacher Quoc Thang
/sgk/47
t:
Tóm tắ
Giải:
1. Biết nữ vận
Tốc độ của vận động viên này là:
m
động viên Việt
(m/s)
Nam-Lê Tú
s
Vậy tốc độ của vận động viên này
Chinh đoạt
là (m/s)
Huy chương
Vàng SEA
Teacher Quoc Thang
Games 2019
chạy 100 m
Tại
Games
hết SEA
11,54
s. 32 2023, Lê Tú Chinh đã cùng đồng
đội về nhì nội dung chạy 4x100m nữ tại SEA Games 32
Tính Một
tốc độ
2023.
kỳ tích khi đúng một năm trước cô bị chấn
của vận
thương
đầuđộng
gối rất nặng, còn không thể đi lại được.
/sgk/47
2. Lúc 8h 30 min, bạn A đi bộ từ nhà đến siêu thị với
tốc độ 4,8 km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn A đến siêu thị dài 2,4
km. Hỏi bạn A đến siêu thị lúc mấy giờ?
Tóm tắt:
Giải:
Đi từ nhà 8 h 30 min
Thời gian bạn A đi từ nhà đến siêu thị là:
km/h
(h) (min)
km
Vậy thời điểm bạn A tới siêu thị lúc 9 h.
Đến siêu thị lúc mấy giờ?
Teacher Quoc Thang
8h30min
supermarket
3. Bạn B đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12
km/h hết 20 min.
Tính quãng đường từ nhà bạn B tới trường.
Tóm tắt:
Giải:
km/h
Quãng đường từ nhà bạn B tới trường là:
min h
(km)
Vậy quãng đường từ nhà bạn B tới trường là 4 km
HOME
20 min
BT. Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng
chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s,
của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
Teacher Quoc Thang
Ta đổi:
Tốc độ của bạn An: 6,2 km/h = 6,23,6 =1,72 m/s.
Tốc độ của bạn Đông: 72 m/min = 72/60 = 1,2m/s.
Tốc độ của bạn Bình:
1,5 m/s.
Từ đây ta thấy: 1, 72 > 1, 5 > 1,2.
Vậy Bạn An đi nhanh nhất, Bạn Đông đi chậm nhất.
BT. Tính tốc độ chuyển động của người đi xe đạp theo nội dung
ở hình dưới:
Giải
Tóm tắt:
Tốc độ của người đi xe đạp là:
s = 30 m
v = = = 3 m/s
t = 10 s
Vậy tốc độ của người đi xe đạp là: 3m/s.
V=?
Teacher Quoc Thang
Hình Chuyển động của một người đi xe đạp
Teacher Quoc Thang
Ghi nhớ
Sử dụng được công thức
tính tốc độ để giải các bài
tập cũng như các tình
huống đơn giản liên quan
đến tốc độ trong đời sống.
Thu thập thông tin và
giới thiệu được tốc độ
khác nhau của một số
vật (bao gồm vật sống
và vật không sống).
Teacher Quoc Thang
Teacher Quoc Thang
20/11
Teacher Quoc Thang
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Công thức tính tốc độ là:
A.
C.
B.
D.
Điền số vào chỗ trống sao cho phù
hợp: Đổi: 10 m/s = …. km/h
A.10 km/h
B. 36 km/h
C. 45 km/h
D. 20 km/h`
Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp:
Đổi: 72 km/h = …. m/s
A. 259,2 m/s
C. 20
m/s
B. 15 m/s
D. 40 m/s
HẾ
T
GI
Đại lượng nào sau đây cho biết mức
độ nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Quãng đường
B. Thời gian
C. Tốc độ
D.Cả ba đại lượng trên
Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà
đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của
người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h.
Quãng đường từ nhà đến trường dài:
A. 8 km
C. 64
km
B. 0,0165 km
D. 5 km
của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi
ế
Nhiệt kế là dụng cụ dùng
để đo nhiệt độ cơ thể với
ba loại phổ biến nhất
là nhiệt kế điện
tử, nhiệt kế hồng
ngoại và nhiệt kế
Vôn kế là dụng cụ đo lường dùng để
đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong
mạch điện hoặc thiết bị điện tử.
Lực kế là dụng cụ đo lường dùng
để xác định cường độ của lực
như lực kéo, lực nén hoặc trọng
lượng.
 







Các ý kiến mới nhất