Hich tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Ngoan
Ngày gửi: 14h:39' 14-11-2025
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Ngoan
Ngày gửi: 14h:39' 14-11-2025
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Ô CỬA BÍ MẬT
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
Hướng dẫn đọc:
Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
Lưu ý các chiến lược đọc như theo dõi, hình
dung, dự đoán, đối chiếu.
1. Nêu những nét chính về tác giả Trần Quốc Tuấn
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác
- Xác định thể loại
- Luận đề, luận điểm
- Mục đích của văn bản.
3. Bố cục (Văn bản chia làm mấy phần, nội dung của từng phần)
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
còn được gọi là Hưng Đạo Đại
Vương.
- Ông là danh tướng kiệt xuất
của dân tộc
- Ông lập nhiều chiến công
lớn: 3 lần đánh tan quân
Nguyên Mông
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"
Tượng đài Trần
Hưng Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Tín
ngưỡng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước
Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội tháng
Tám âm
lịch hàng
năm tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải Dương)
Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,
Hà
Nam
Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than tại
bến Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)
Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên soạn
để cho tướng sĩ học
tập nhằm chống lại
50 vạn quân Nguyên
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ”
Trần Hưng Đạo
1. Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản.
2. Văn bản được viết theo thể loại nào?
3. Xác định luận đề, luận điểm của văn bản.
4. Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì?
5. Xác định bố cục và nội dung từng phần
của văn bản.
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
- Bài hịch được viết vào khoảng trước cuộc
kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần
thứ 2 năm 1285.
- Được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt
binh ở Đông Thăng Long, nhằm nêu cao quyết
tâm đánh giặc, thắng giặc.
b. Thể loại
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Hịch
Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu
Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
2. MỐI LIÊN HỆ GIỮA LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “cam lòng” (Tội ác của giặc
và nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
BẢNG SO SÁNH
P1: Nêu vấn đề
SƠ ĐỒ
KẾT CẤU
CHUNG
CỦA THỂ
LOẠI
HỊCH
P2: Nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách để tạo sự tin
tưởng
P3: Nhận định tình hình, phân
tích phải trái để gây lòng căm
thù giặc
P4: Kết thúc vấn đề
Nêu chủ trương cụ thể để kêu
gọi đấu tranh
LĐ1: Nêu gương trung thần
nghĩa sĩ trong sử sách
LĐ2: Lột tả sự ngang ngược
và tội ác của kẻ thù và đồng
thời nói lên lòng căm thù giặc
SƠ ĐỒ
KẾT
CẤU
CỦA BÀI
LĐ3: Phân tích phải trái, làm
rõ đúng sai
HỊCH
TƯỚNG
SĨ
LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách
để khích lệ tinh thần chiến đấu
1. Nêu gương sáng trong lịch sử
HĐCN-5p – chia sẻ
1. Tác giả đã nêu những tấm
gương lịch sử nào?
2. Những tấm gương này có
điểm chung là gì? Tác giả đã
lập luận như thế nào? Nêu
tác dụng của phép lập luận
ấy?
Những
tấm
gương
trung
thần,
nghĩa
sĩ
Tướng
Gia thần
Quan nhỏ
Kỉ Tín, Do Vu
Dự Nhượng, Kính Đức
Thân Khoái
Sẵn sàng chết vì vua,
vì chủ tướng, hoàn
thành xuất sắc
nhiệm vụ.
* Nghệ thuật: Liệt kê, sử
dụng dẫn chứng tiêu
biểu....
Bằng lập luận chặt chẽ
nhằm kêu gọi tướng sĩ nhà
Trần suy nghĩ về nghĩa vụ,
trách nhiệm của bản thân
đối với chủ tướng, với đất
nước. Khích lệ ý chí lập
công danh, xả thân vì chủ,
vì vua, vì nước.
2. Các hiện tượng trong thực tế mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
Tình hình đất nước
HĐN 10p thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập
STT
Nhóm các hiện
tượng trong thực tế
1. Nhóm những tội ác
của giặc
2. Những tình cảm,
suy nghĩ, hành động
của chủ tướng
3. Những việc làm
của các tì tướng
Cảm xúc chủ đạo
được khơi gợi trong
lòng các tì tướng
STT
1.
Nhóm
những tội
ác của
giặc
Nhóm các hiện tượng trong thực tế
Cảm xúc
chủ đạo
được
khơi gợi
trong
lòng các
tì tướng
Những tội ác của quân giặc:
- Sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường -> coi
thường mọi người dân Việt, coi thường chủ quyền
của đất nước ta.
Căm thù
giặc
- Sứ giặc chửi mắng triều đình, quan lại -> coi thường
các bậc đáng kính, coi thường kỉ cương, phép nước.
- Cậy quyền cậy thế để vơ vét của cải của đất nước ta
-> hành vi của kẻ cướp.
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan.
Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ
mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu
bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói,
sao cho khỏi để tai vạ về sau.
Tội ác và sự ngang ngược của giặc
Cảnh báo hậu quả, thái độ của tác giả
Cú mèo
vạch trần
bản chất sứ giặc
Diều hâu
a. Tình hình đất nước
“Sứ giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng,…như hổ đói”
( NT: Ẩn dụ, so sánh, đối lập, văn biền ngẫu)
-> Giặc hống hách, ngang ngược vô lối, tham lam.
Tình thế đất nước nguy kịch
=>Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ đã góp phần vạch trần bản chất
tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc. Qua đó khích lệ lòng căm
thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
b. Nỗi lòng chủ tướng
HĐN 10p thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập
STT
Nhóm các hiện
tượng trong thực tế
1. Nhóm những tội ác
của giặc
2. Những tình cảm,
suy nghĩ, hành động
của chủ tướng
3. Những việc làm
của các tì tướng
Cảm xúc chủ đạo
được khơi gợi trong
lòng các tì tướng
STT
Nhóm các hiện tượng trong thực tế
2
Những
tình cảm,
suy nghĩ,
hành
động của
chủ
tướng
Những tình cảm, suy nghĩ, hành động của chủ tướng:
- Đau đớn đến không ăn, không ngủ được; khát vọng tiêu diệt, đánh
đuổi kẻ thù, dẫu phải hi sinh thân mình -> trách nhiệm mỗi người
Việt cần phải có trước nguy cơ đất nước bị giặc giày xéo.
- Cung cấp mọi điều kiện thuận lợi cho các tì tướng trong công việc;
chăm lo nâng cao đời sống cho các tì tướng -> có ơn với các tỉ
tướng.
- Chia sẻ buồn vui như những người thân thiết nhất, sống chết có
nhau cùng các ti tướng -> có tình, có nghĩa với các tì tướng.
Cảm xúc
chủ đạo
được
khơi gợi
trong
lòng các
tì tướng
Muốn báo
đáp công
ơn của chủ
tướng khi
chủ tướng
cần
đến
mình
b. Nỗi lòng chủ tướng
- “tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa…”
- “Căm tức chưa xả thịt, lột da, …dẫu trăm thân phơi ngoài nội cỏ cũng cam
lòng”
(NT: liệt kê, so sánh, ẩn dụ, điển cố, sử dụng nhiều động từ
mạnh, nói quá)
-> Lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
=>Tác giả sử dụng câu văn biền ngẫu, nhịp điệu dồn
dập; ngôn ngữ ước lệ, giàu hình ảnh; nhiều động từ
mạnh chỉ trạng thái, hành động: quên ăn, vỗ gối, xẻ
thịt, lột da, nuốt gan, uống máu, … để cực tả nỗi đau
đớn, niềm uất hận, khơi gợi sự đồng cảm.
c. Phê phán biểu hiện sai trái của tướng sĩ.
STT
Nhóm các hiện tượng trong thực tế
3
Những
việc làm
của các
tì tướng
Những việc làm của các tì tướng:
- Làm tì tướng nhưng “nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn” -> chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm)
của tì tướng với chủ tướng, của một người dân với đất nước.
- Bản thân tì tướng cũng bị xúc phạm mà không biết căm túc kẻ thù
-> vô cảm, không biết giữ thể diện, thiếu dũng khí.
- Mải mê thủ vui riêng, chỉ biết chăm lo cho gia đình riêng nhỏ bé > chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm) với đất nước, với cộng
đồng, tầm nhìn hạn hẹp.
Cảm xúc
chủ đạo
được
khơi gợi
trong
lòng các
tì tướng
Hổ
thẹn,
muốn sửa
chữa những
điều
bản
thân chưa
làm đúng
- Phê phán hành động hưởng lạc, thú vui tầm
thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,... - Phê phán hành động hưởngthú
vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,…
- Thái độ phê phán dứt khoát
(NT: Điệp cấu trúc, văn biền ngẫu)
Tác giả cảnh tỉnh, phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách
nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, chỉ lo vun
vén hạnh phúc cá nhân, bàng quan trước vận mệnh đất
nước.
=> Cách dùng câu có hình thức hỏi
nhưng để khẳng định, ngôn ngữ ước
lệ, giàu hình ảnh, nhiều động từ
mạnh chỉ trạng thái, hành động, cách
ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi
thúc, lúc chậm rãi như tỉ tê tâm sự
khiến lời hịch có sức tác động lớn
đến nhận thức và tình cảm của các tì
tướng, khơi gợi lòng căm thù và ý
thức trách nhiệm của đáng nam nhi
với non sông.
3. Nhiệm vụ cụ thể, cấp bách
HS HĐCĐ 5p thực hiện yêu cầu: Với tư cách là
chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã dùng những lí lẽ
nào để kêu gọi các tì tướng phải luyện tập võ
nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị
cho việc đánh giặc, giữ nước
Các tì tướng luôn phải cẩn trọng, không
để ''mất bò mới lo làm chuồng”.
Các
lí
lẽ
chính
Các tì tướng nếu chăm rèn tập vỗ
nghệ, học tập binh thư thì có thể trở
thành người tài giỏi, đánh bại kẻ thù,
đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi
người, trong đó có chính bẳn thần các
tì tướng.
Các tì tướng chỉ có một lựa chọn là chăm rèn
tập võ nghệ, học tập binh thư, nếu không sẽ là
kẻ thù của chủ tướng.
- Phải biết lo xa, nêu cao cảnh
giác, tăng cường luyện tập,
học tập “Binh thư yếu lược.”
- Giúp tướng sĩ nhận thức rõ
đúng – sai.
- Vạch rõ ranh giới 2 con
đường chính - tà, sống - chết.
Các lí lẽ đưa ra có tính
thuyết phục cao, thể hiện
thái độ dứt khoát, cương
quyết, khích lệ lòng yêu
nước, gợi được quyết tâm
tập luyện võ nghệ, học tập
Binh thư yếu lược chuẩn bị
cho việc đánh giặc giữ nước,
quyết chiến, quyết thắng kẻ
thù.
Ô CỬA BÍ MẬT
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
Hướng dẫn đọc:
Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
Lưu ý các chiến lược đọc như theo dõi, hình
dung, dự đoán, đối chiếu.
1. Nêu những nét chính về tác giả Trần Quốc Tuấn
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác
- Xác định thể loại
- Luận đề, luận điểm
- Mục đích của văn bản.
3. Bố cục (Văn bản chia làm mấy phần, nội dung của từng phần)
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
còn được gọi là Hưng Đạo Đại
Vương.
- Ông là danh tướng kiệt xuất
của dân tộc
- Ông lập nhiều chiến công
lớn: 3 lần đánh tan quân
Nguyên Mông
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"
Tượng đài Trần
Hưng Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Tín
ngưỡng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước
Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội tháng
Tám âm
lịch hàng
năm tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải Dương)
Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,
Hà
Nam
Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than tại
bến Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)
Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên soạn
để cho tướng sĩ học
tập nhằm chống lại
50 vạn quân Nguyên
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ”
Trần Hưng Đạo
1. Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản.
2. Văn bản được viết theo thể loại nào?
3. Xác định luận đề, luận điểm của văn bản.
4. Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì?
5. Xác định bố cục và nội dung từng phần
của văn bản.
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
- Bài hịch được viết vào khoảng trước cuộc
kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần
thứ 2 năm 1285.
- Được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt
binh ở Đông Thăng Long, nhằm nêu cao quyết
tâm đánh giặc, thắng giặc.
b. Thể loại
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Hịch
Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu
Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
2. MỐI LIÊN HỆ GIỮA LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “cam lòng” (Tội ác của giặc
và nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
BẢNG SO SÁNH
P1: Nêu vấn đề
SƠ ĐỒ
KẾT CẤU
CHUNG
CỦA THỂ
LOẠI
HỊCH
P2: Nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách để tạo sự tin
tưởng
P3: Nhận định tình hình, phân
tích phải trái để gây lòng căm
thù giặc
P4: Kết thúc vấn đề
Nêu chủ trương cụ thể để kêu
gọi đấu tranh
LĐ1: Nêu gương trung thần
nghĩa sĩ trong sử sách
LĐ2: Lột tả sự ngang ngược
và tội ác của kẻ thù và đồng
thời nói lên lòng căm thù giặc
SƠ ĐỒ
KẾT
CẤU
CỦA BÀI
LĐ3: Phân tích phải trái, làm
rõ đúng sai
HỊCH
TƯỚNG
SĨ
LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách
để khích lệ tinh thần chiến đấu
1. Nêu gương sáng trong lịch sử
HĐCN-5p – chia sẻ
1. Tác giả đã nêu những tấm
gương lịch sử nào?
2. Những tấm gương này có
điểm chung là gì? Tác giả đã
lập luận như thế nào? Nêu
tác dụng của phép lập luận
ấy?
Những
tấm
gương
trung
thần,
nghĩa
sĩ
Tướng
Gia thần
Quan nhỏ
Kỉ Tín, Do Vu
Dự Nhượng, Kính Đức
Thân Khoái
Sẵn sàng chết vì vua,
vì chủ tướng, hoàn
thành xuất sắc
nhiệm vụ.
* Nghệ thuật: Liệt kê, sử
dụng dẫn chứng tiêu
biểu....
Bằng lập luận chặt chẽ
nhằm kêu gọi tướng sĩ nhà
Trần suy nghĩ về nghĩa vụ,
trách nhiệm của bản thân
đối với chủ tướng, với đất
nước. Khích lệ ý chí lập
công danh, xả thân vì chủ,
vì vua, vì nước.
2. Các hiện tượng trong thực tế mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
Tình hình đất nước
HĐN 10p thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập
STT
Nhóm các hiện
tượng trong thực tế
1. Nhóm những tội ác
của giặc
2. Những tình cảm,
suy nghĩ, hành động
của chủ tướng
3. Những việc làm
của các tì tướng
Cảm xúc chủ đạo
được khơi gợi trong
lòng các tì tướng
STT
1.
Nhóm
những tội
ác của
giặc
Nhóm các hiện tượng trong thực tế
Cảm xúc
chủ đạo
được
khơi gợi
trong
lòng các
tì tướng
Những tội ác của quân giặc:
- Sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường -> coi
thường mọi người dân Việt, coi thường chủ quyền
của đất nước ta.
Căm thù
giặc
- Sứ giặc chửi mắng triều đình, quan lại -> coi thường
các bậc đáng kính, coi thường kỉ cương, phép nước.
- Cậy quyền cậy thế để vơ vét của cải của đất nước ta
-> hành vi của kẻ cướp.
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan.
Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ
mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu
bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói,
sao cho khỏi để tai vạ về sau.
Tội ác và sự ngang ngược của giặc
Cảnh báo hậu quả, thái độ của tác giả
Cú mèo
vạch trần
bản chất sứ giặc
Diều hâu
a. Tình hình đất nước
“Sứ giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng,…như hổ đói”
( NT: Ẩn dụ, so sánh, đối lập, văn biền ngẫu)
-> Giặc hống hách, ngang ngược vô lối, tham lam.
Tình thế đất nước nguy kịch
=>Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ đã góp phần vạch trần bản chất
tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc. Qua đó khích lệ lòng căm
thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
b. Nỗi lòng chủ tướng
HĐN 10p thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập
STT
Nhóm các hiện
tượng trong thực tế
1. Nhóm những tội ác
của giặc
2. Những tình cảm,
suy nghĩ, hành động
của chủ tướng
3. Những việc làm
của các tì tướng
Cảm xúc chủ đạo
được khơi gợi trong
lòng các tì tướng
STT
Nhóm các hiện tượng trong thực tế
2
Những
tình cảm,
suy nghĩ,
hành
động của
chủ
tướng
Những tình cảm, suy nghĩ, hành động của chủ tướng:
- Đau đớn đến không ăn, không ngủ được; khát vọng tiêu diệt, đánh
đuổi kẻ thù, dẫu phải hi sinh thân mình -> trách nhiệm mỗi người
Việt cần phải có trước nguy cơ đất nước bị giặc giày xéo.
- Cung cấp mọi điều kiện thuận lợi cho các tì tướng trong công việc;
chăm lo nâng cao đời sống cho các tì tướng -> có ơn với các tỉ
tướng.
- Chia sẻ buồn vui như những người thân thiết nhất, sống chết có
nhau cùng các ti tướng -> có tình, có nghĩa với các tì tướng.
Cảm xúc
chủ đạo
được
khơi gợi
trong
lòng các
tì tướng
Muốn báo
đáp công
ơn của chủ
tướng khi
chủ tướng
cần
đến
mình
b. Nỗi lòng chủ tướng
- “tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa…”
- “Căm tức chưa xả thịt, lột da, …dẫu trăm thân phơi ngoài nội cỏ cũng cam
lòng”
(NT: liệt kê, so sánh, ẩn dụ, điển cố, sử dụng nhiều động từ
mạnh, nói quá)
-> Lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
=>Tác giả sử dụng câu văn biền ngẫu, nhịp điệu dồn
dập; ngôn ngữ ước lệ, giàu hình ảnh; nhiều động từ
mạnh chỉ trạng thái, hành động: quên ăn, vỗ gối, xẻ
thịt, lột da, nuốt gan, uống máu, … để cực tả nỗi đau
đớn, niềm uất hận, khơi gợi sự đồng cảm.
c. Phê phán biểu hiện sai trái của tướng sĩ.
STT
Nhóm các hiện tượng trong thực tế
3
Những
việc làm
của các
tì tướng
Những việc làm của các tì tướng:
- Làm tì tướng nhưng “nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước
nhục mà không biết thẹn” -> chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm)
của tì tướng với chủ tướng, của một người dân với đất nước.
- Bản thân tì tướng cũng bị xúc phạm mà không biết căm túc kẻ thù
-> vô cảm, không biết giữ thể diện, thiếu dũng khí.
- Mải mê thủ vui riêng, chỉ biết chăm lo cho gia đình riêng nhỏ bé > chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm) với đất nước, với cộng
đồng, tầm nhìn hạn hẹp.
Cảm xúc
chủ đạo
được
khơi gợi
trong
lòng các
tì tướng
Hổ
thẹn,
muốn sửa
chữa những
điều
bản
thân chưa
làm đúng
- Phê phán hành động hưởng lạc, thú vui tầm
thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,... - Phê phán hành động hưởngthú
vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,…
- Thái độ phê phán dứt khoát
(NT: Điệp cấu trúc, văn biền ngẫu)
Tác giả cảnh tỉnh, phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách
nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, chỉ lo vun
vén hạnh phúc cá nhân, bàng quan trước vận mệnh đất
nước.
=> Cách dùng câu có hình thức hỏi
nhưng để khẳng định, ngôn ngữ ước
lệ, giàu hình ảnh, nhiều động từ
mạnh chỉ trạng thái, hành động, cách
ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi
thúc, lúc chậm rãi như tỉ tê tâm sự
khiến lời hịch có sức tác động lớn
đến nhận thức và tình cảm của các tì
tướng, khơi gợi lòng căm thù và ý
thức trách nhiệm của đáng nam nhi
với non sông.
3. Nhiệm vụ cụ thể, cấp bách
HS HĐCĐ 5p thực hiện yêu cầu: Với tư cách là
chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã dùng những lí lẽ
nào để kêu gọi các tì tướng phải luyện tập võ
nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị
cho việc đánh giặc, giữ nước
Các tì tướng luôn phải cẩn trọng, không
để ''mất bò mới lo làm chuồng”.
Các
lí
lẽ
chính
Các tì tướng nếu chăm rèn tập vỗ
nghệ, học tập binh thư thì có thể trở
thành người tài giỏi, đánh bại kẻ thù,
đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi
người, trong đó có chính bẳn thần các
tì tướng.
Các tì tướng chỉ có một lựa chọn là chăm rèn
tập võ nghệ, học tập binh thư, nếu không sẽ là
kẻ thù của chủ tướng.
- Phải biết lo xa, nêu cao cảnh
giác, tăng cường luyện tập,
học tập “Binh thư yếu lược.”
- Giúp tướng sĩ nhận thức rõ
đúng – sai.
- Vạch rõ ranh giới 2 con
đường chính - tà, sống - chết.
Các lí lẽ đưa ra có tính
thuyết phục cao, thể hiện
thái độ dứt khoát, cương
quyết, khích lệ lòng yêu
nước, gợi được quyết tâm
tập luyện võ nghệ, học tập
Binh thư yếu lược chuẩn bị
cho việc đánh giặc giữ nước,
quyết chiến, quyết thắng kẻ
thù.
 







Các ý kiến mới nhất