Tìm kiếm Bài giảng
TUẦN 12 -BAI 34 EM LAM DUOC NHUNG GI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 11h:30' 18-11-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 11h:30' 18-11-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
m/
TOÁN
Em làm
được
(Tiết 1)
những gì?
m/
TRUY TÌM
KHO BÁU
m/
m/
1
Đặt tính rồi tính.
2,4 × 8
1,4 × 0,36
5,7 × 4,2
0,6 × 0,75
Làm bảng
m/
1
Đặt tính rồi tính.
2,4 × 8
5,7 × 4,2
m/
1
Đặt tính rồi tính.
0,6 × 0,75
1,4 × 0,36
m/
m/
2
Tính nhẩm.
Mẫu: 0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5
= 3 × 5 = 15
2
m/
a) 0,7 × 40
0,7 × 0,4
Tính nhẩm.
b) 0,6 × 700
0,6 × 0,07
c) 0,3 × 8 000
0,3 × 0,008
m/
2
Tính nhẩm.
a) 0,7 x 40 = 0,7 x 10 x 4
= 7 x 4 = 28
0,7 x 0,4 = 0,7 x 0,1 x 4
= 0,07 x 4 = 0,28
m/
2
Tính nhẩm.
b) 0,6 x 700 = 0,6 x 100 x 7
= 60 x 7 = 42
00,6 x 0,07 = 0,6 x 0,01 x 7
= 0,06 x 7 = 0,42
m/
2
Tính nhẩm.
c) 0,3 x 8 000 = 0,3 x 1 000 x 8
= 300 x 8 = 2400
0,3 x 0,008 = 0,3 x 0,001 x 8
= 0,0003 x 8 = 0,0024
m/
m/
3
Số?
a) 12,5 km = 12
.?. 500
m m
b) 4,2 l =4.?.
mlml
200
c) 2,7 = .?. 27 000
m/
m/
4
a) Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
8,5 × (2,6 + 7,4) và 8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4
1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 và 1,7 × (14,3 – 4,3)
b) Tính bằng cách thuận tiện.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6
m/
a) Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
8,5 × (2,6 + 7,4)
8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4
= 8,5 × 10
= 22,1 + 62,9
= 85
= 85
8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4 = 85
m/
a) Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
1,7 × 14,3 – 1,7 ×
1,7 × (14,3 – 4,3)
=4,3
24,31 – 7,31
= 1,7 × 10
= 17
= 17
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 = 17
m/
4
b) Tính bằng cách thuận tiện.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8
= 0,92 × (4,2 + 5,8)
= 0,92 × 10 = 9,2
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6
= 7,3 × (1,6 – 0,6)
= 7,3 × 1 = 7,3
m/
5
Một vùng trồng lúa dạng hình chữ nhật có
chiều dài 1,2 km, chiều rộng 0,7 km.
a) Diện tích của vùng trồng lúa là bao nhiêu
héc-ta?
b) Năng suất lúa trung bình của vùng này là
6,2 tấn trên mỗi héc-ta. Hỏi sản lượng lúa của
cả vùng là bao nhiêu tấn?
m/
5
Phương pháp giải:
a) Tính Diện tích của vùng trồng lúa = chiều
dài x chiều rộng
b) Tính sản lượng lượng của cả vùng = Diện
tích của vùng trồng lúa x Năng suất lúa trung
bình của vùng
m/
5
a) Diện tích của vùng trồng lúa là:
1,2 x 0,7 = 0,84 ()
0,84 = 84 héc-ta
b) Sản lượng lượng của cả vùng là:
84 x 6,2 = 520,8 (tấn)
Đáp số: a) 84 héc-ta
b) 520,8 tấn
m/
m/
Dặn dò
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
TOÁN
Em làm
được
(Tiết 1)
những gì?
m/
TRUY TÌM
KHO BÁU
m/
m/
1
Đặt tính rồi tính.
2,4 × 8
1,4 × 0,36
5,7 × 4,2
0,6 × 0,75
Làm bảng
m/
1
Đặt tính rồi tính.
2,4 × 8
5,7 × 4,2
m/
1
Đặt tính rồi tính.
0,6 × 0,75
1,4 × 0,36
m/
m/
2
Tính nhẩm.
Mẫu: 0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5
= 3 × 5 = 15
2
m/
a) 0,7 × 40
0,7 × 0,4
Tính nhẩm.
b) 0,6 × 700
0,6 × 0,07
c) 0,3 × 8 000
0,3 × 0,008
m/
2
Tính nhẩm.
a) 0,7 x 40 = 0,7 x 10 x 4
= 7 x 4 = 28
0,7 x 0,4 = 0,7 x 0,1 x 4
= 0,07 x 4 = 0,28
m/
2
Tính nhẩm.
b) 0,6 x 700 = 0,6 x 100 x 7
= 60 x 7 = 42
00,6 x 0,07 = 0,6 x 0,01 x 7
= 0,06 x 7 = 0,42
m/
2
Tính nhẩm.
c) 0,3 x 8 000 = 0,3 x 1 000 x 8
= 300 x 8 = 2400
0,3 x 0,008 = 0,3 x 0,001 x 8
= 0,0003 x 8 = 0,0024
m/
m/
3
Số?
a) 12,5 km = 12
.?. 500
m m
b) 4,2 l =4.?.
mlml
200
c) 2,7 = .?. 27 000
m/
m/
4
a) Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
8,5 × (2,6 + 7,4) và 8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4
1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 và 1,7 × (14,3 – 4,3)
b) Tính bằng cách thuận tiện.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6
m/
a) Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
8,5 × (2,6 + 7,4)
8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4
= 8,5 × 10
= 22,1 + 62,9
= 85
= 85
8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4 = 85
m/
a) Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
1,7 × 14,3 – 1,7 ×
1,7 × (14,3 – 4,3)
=4,3
24,31 – 7,31
= 1,7 × 10
= 17
= 17
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 = 17
m/
4
b) Tính bằng cách thuận tiện.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8
= 0,92 × (4,2 + 5,8)
= 0,92 × 10 = 9,2
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6
= 7,3 × (1,6 – 0,6)
= 7,3 × 1 = 7,3
m/
5
Một vùng trồng lúa dạng hình chữ nhật có
chiều dài 1,2 km, chiều rộng 0,7 km.
a) Diện tích của vùng trồng lúa là bao nhiêu
héc-ta?
b) Năng suất lúa trung bình của vùng này là
6,2 tấn trên mỗi héc-ta. Hỏi sản lượng lúa của
cả vùng là bao nhiêu tấn?
m/
5
Phương pháp giải:
a) Tính Diện tích của vùng trồng lúa = chiều
dài x chiều rộng
b) Tính sản lượng lượng của cả vùng = Diện
tích của vùng trồng lúa x Năng suất lúa trung
bình của vùng
m/
5
a) Diện tích của vùng trồng lúa là:
1,2 x 0,7 = 0,84 ()
0,84 = 84 héc-ta
b) Sản lượng lượng của cả vùng là:
84 x 6,2 = 520,8 (tấn)
Đáp số: a) 84 héc-ta
b) 520,8 tấn
m/
m/
Dặn dò
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị bài tiếp theo









TUẦN 12 -BAI 34 EM LAM DUOC NHUNG GI