Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THTV: Nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt (trang 84 NV 8 tập 1-KNTT)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 22h:41' 22-11-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích: 0 người
Tiết 45: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ,
THÀNH NGỮ HÁN VIỆT

KHỞI ĐỘNG

Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm
một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
? Trong bài thơ này, Bác Hồ đã sử dụng từ đồng âm như thế nào?

3

Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm
một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam[1].,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam[2] lai?
- cam[1]: quả cam (chỉ một loại quả)
- cam[2] : ngọt ngào, hạnh phúc, sung sướng

4

Tiết 45: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ,
THÀNH NGỮ HÁN VIỆT

• I. TỪ HÁN VIỆT:

• ? Nêu hiểu biết của em về nghĩa từ Hán Việt?

6

• I. TỪ HÁN VIỆT:
• Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ phận các từ đơn được cảm
nhận như từ thuần Việt, ví du: tổ, đầu, phòng, cao, tuyết,
bang, thần, bút, ... và một bộ phận các từ phức (có chứa yếu
tố thường không có khả năng sử dụng độc lập như từ đơn) ít
nhiều còn gây khó hiểu như: sĩ tử, nhân văn, nhân đạo,
không phận, hải phận, địa cực, kí sinh, ... Nhóm các từ phức
gốc Hán này thường được gọi là từ Hán Việt. Mỗi tiếng của
từ thuộc nhóm này có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán Việt.

7

II. HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM GIỮA MỘT
SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT
1. Ngữ liệu (SGK/84)

? Đọc ngữ liệu SGK/84 và chỉ ra sự khác biệt về
nghĩa của từ “giới”

8

Yếu tố Hán Việt

Nghĩa

Giới1

Cõi, nơi tiếp giáp

Giới2

Răn, kiêng

Ví dụ (từ Hán Việt)
biên giới, địa giới,…
giới nghiêm, cảnh
giới,..

Giới3

Ở giữa, làm trung
gian

giới thiệu, môi giới,..

Giới4

Chỉ đồ kim khí

cơ giới hóa, khí giới,


Giới5

Chỉ một loại cây

cây kinh giới
9

II. HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM GIỮA MỘT
SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT
1. Ngữ liệu (SGK/84)
2. Nhận xét:

? Qua tìm hiểu nghĩa của yếu tố “giới”, em có nhận
xét gì về hiện tượng đồng âm của các yếu tố Hán
Việt?
10

II. HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM GIỮA MỘT
SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT
1. Ngữ liệu (SGK/84)
2. Nhận xét:

Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng
âm: các yếu tố Hán Việt cùng âm nhưng nghĩa khác
xa nhau và không liên quan tới nhau.

11

III. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
Chỉ ra một số yếu tố Hán Việt được sử dụng trong văn bản Lễ
xướng danh khoa Đinh Dậu.
a. Giải nghĩa mỗi yếu tố.
b. Tìm một số từ hán Việt có sử dụng những yếu tố đó (mỗi
yếu tố tìm ít nhất hai từ).

12

LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)

Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
Cờ kéo rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.
Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh lại mà trông cảnh nước nhà.

Yếu tố
Hán Việt

tử
quan

trường

Nghĩa

Từ Hán Việt

học trò, người có học vấn

sĩ diện, học sĩ, sĩ phu,
danh sĩ, …
một người nào đấy, thành phần cấu lãng tử, tài tử, nữ tử,
tạp nên một chỉnh thể nào đấy
nam tử, sĩ tử, phần tử,
- chức vụ trong bộ máy nhà nước quan văn, quan võ,
phong kiến, thực dân
quan sứ, quan lại,
- viên chức có quyền hành trong bộ quan trường, …
máy nhà nước phong kiến, thức dân
- khoảng đất trống rộng rãi
- nơi tụ họp đông người
- nơi, chỗ

quảng trường, trường
sở, hiện trường, công
trường, trường học,…
14

Yếu tố
Hán Việt
sứ
nhân

tài

Nghĩa

Từ Hán Việt

người thực hiện mệnh lệnh của nhà sứ giả, sứ thần, công
nước làm việc ở nước ngoài
sứ, quan sứ, sứ quán,
người

nhân văn, nhân khẩu,
nhân lực, yếu nhân, vĩ
nhân, đại nhân, …

có năng lực, giỏi

tài năng, tài hoa, tài
nghệ, tài đức, hiền tài,
đại tài, thiên tài, …

15

III. LUYỆN TẬP:
2. Bài tập 2: Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và tìm từ
có yếu tố Hán Việt tương ứng

16

Yếu tố Hán Việt
Gian1 (lừa dối, xảo trá)
Gian2 (giữa, khoảng giữa)
Gian3 (khó khăn, vất vả)

Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng

Yếu tố Hán Việt
Gian1 (lừa dối, xảo trá)

Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng
gian ác, gian giảo, gian hiểm, gian hùng,
gian lận, gian manh,…..

Gian2 (giữa, khoảng giữa) trung gian, dân gian, dương gian, khống
gian, nhân gian, thế gian, thời gian, trần
gian,….
Gian3 (khó khăn, vất vả)

gian khổ, gian nan, gian nguy, gian
truân, ...

18

III. LUYỆN TẬP:
3. Bài tập 3: Sắp xếp các từ ngữ sau thành nhóm có yếu tố Hán Việt cùng nghĩa
và giải nghĩa yếu tố Hán Việt đó.
a. nam
- nam1 (phương nam): kim chỉ nam, nam phong, phương nam
- nam2 (nam giới): nam quyền, nam sinh, nam tính
b. thuỷ
- thủy1 (nước): thuỷ triều, thuỷ lực, hồng thuỷ
- thuỷ2 (khởi đầu): thủy tổ, khởi thuỷ, nguyên thuỷ
c. giai
- giai1 (đẹp): giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại
- giai2 (ngôi, bậc): giai cấp, giai đoạn
- giai3 (đều, cùng): bách niên giai lão
19

III. LUYỆN TẬP:
4. Bài tập 4: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt và đặt
câu với mỗi thành ngữ.
- vô tiền khoáng hậu
- dĩ hòa vi qúy
- đồng sàng dị mộng
- chúng khẩu đồng từ
- độc nhất vô nhị
20

4. Bài tập 4: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt và đặt câu với mỗi thành
ngữ.
1. vô tiền khoáng hậu
-Nghĩa: chưa từng xảy ra trong qúa khứ và khó xảy ra trong tương lai
-Đặt câu: Thành tích của anh ấy là vô tiền khoáng hậu.
2. Dĩ hoà vi quý
-Nghĩa: lấy sự hài hoà, hoà khí làm mục đích cao nhất.
-Đặt câu: Anh em với nhau thì không nên tranh chấp như vậy, dĩ hoà vi quý là
hơn.
3. đồng sàng dị mộng
-Nghĩa: ngủ cùng giường nhưng mơ nhũng giấc mơ khác nhau (không cùng chí
hướng, quan điểm).
-Đặt câu: Tôi và anh chỉ là đổng sàng dị mộng mà thôi, không thể hợp tác
trong công việc này nữa.
21

4. Bài tập 4: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt và đặt câu
với mỗi thành ngữ.
4. chúng khẩu đồng từ
-Nghĩa: nhiều người cùng nói một lời như nhau
-Đặt câu: Bọn nó chúng khẩu đổng từ như vậy, ai mà cãi lại
được.
5. độc nhất vô nhị
- Nghĩa: thứ độc đáo, duy nhất, chỉ có một mà không có hai.
-Đặt câu: Món quà cô ấy làm tặng mẹ quả là độc nhất vô nhị..

22

IV. VẬN DỤNG:
1. Nêu chi tiết có tính chất trào phúng trong bài thơ
mà em ấn tượng nhất.
2. Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích một chi
tiết có tính chất trào phúng trong bài thơ mà em ấn
tượng nhất. Trong đoạn văn có sử dụng một số từ,
thành ngữ Hán Việt.

23
 
Gửi ý kiến