PP va KN hoc tạp môn-KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh ngân hà
Ngày gửi: 23h:09' 22-11-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: trịnh ngân hà
Ngày gửi: 23h:09' 22-11-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Hãy sắp xếp theo trình tự đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
• •Đề
xuất
vấn
đề
cùng
tìm
Đưa
ra
dự
đoán
khoa
học để
11
hiểu
giải quyết vấn đề
22
• •Đưa
ra hiện
dự đoán
khoa kiểm
học đểtra
Thực
kế hoạch
giải
quyết vấn đề
dự án
33
Đề kế
xuất
vấn đề
cùng
• •Lập
hoạch
kiểm
tratìm
dự án
hiểu
44
55
• •Thực
kế hoạch
kiểmvàtra
Viết hiện
báo cáo,
thảo luận
dự
án bày khi được yêu cầu
trình
• Viết báo cáo, thảo luận và
báo cáo
khitra
được
•trình
Lập bày
kế hoạch
kiểm
dự án
yêu cầu
Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và diện tích
tiếp xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động
Độ lớn của ma sát trượt không phụ
thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
Thảo luận nhóm (5p), hoàn thành bài tập sau vào phiếu học tập:
Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn theo
các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất
nào không tan trong nước?
- Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba
ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước
thí nghiệm).
- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Tên các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Đề xuất
vấn đề
Đưa ra dự đoán
khoa học để giải
quyết
đề
Lập
kếvấn
hoạch
kiểm tra dự đoán
Thực
hiện kế
hoạch kiểm tra
dự đoán
Báo cáo kết quả
và thảo luận về
kết quả thí
Nội dung
Tìm
hiểu khả năng hòa tan của
muối ăn, đường, đá vôi (dạng
bột)
trong
nước.
Dự đoán
trong
số các chất muối ăn,
đường, đá vôi, đá vôi (dạng bột), chất
nào tan, chất nào không tan trong
nước
Đề
xuất thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm).
Thực
hiện các bước thí nghiệm. Quan sát và ghi
lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
Viết báo cáo và trình bày quá
trình thực nghiệm, thảo luận
kết quả thí nghiệm.
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn KHTN
Các kĩ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường
được gọi là kĩ năng tiến trình. Một số kĩ năng tiến trình cơ bản thường được áp
dụng trong nghiên cứu là kĩ năng: quan sát, phân loại, đo và dự báo.
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông
thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động
xấu đến con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm sấm sét
Trả lời 1:
- Hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất: mưa to kèm
theo sấm, sét.
- Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến
con người và môi trường: Cháy rừng, hạn hán.
Trả lời 2:
- Một số biện pháp phòng chống cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công
tác phòng cháy chữa cháy.
+ Kiểm soát việc sử dụng lửa trong rừng và gần rừng của người dân, nhất là việc
đốt nương làm rẫy;
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như đốt lửa
trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật …
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
- Một số biện pháp phòng chống, khắc phục hạn hán:
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lý, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng cường giữ
nước trong đất và tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu
hạn.
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy trong sông ngòi và dưới đất.
.
Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc
2. Kĩ năng liên kết
Hãy kết nối thông tin ở giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể
hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên.
CỘT (A)
CỘT (B)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen. Nước có
a) người ta cho rằng đây cũng
chính là nguyên nhân tạo ra từ
trường của Trái Đất
2. Nhân Trái Đất được cấu
tạo chủ yếu từ hợp kim của
sát và nickel
b) dựa trên nhu cầu của cây trồng
trong từng thời kì sinh trưởng và
phát triển
3. Lựa chọn phân bón cho cây
trồng
c) vai trò quan trọng trong quá
trình quang hợp của cây xanh
3. Kĩ năng đo
Các bước để thực hiện phép đo:
+ Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù
hợp.
+ Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số
liệu đo.
+ Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ
vào loại dụng cụ đo và cách đo.
+ Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả
nghiên cứu thu được.
4. Kĩ năng dự báo
Câu hỏi 1 trang 10 SGK: Khí carbon dioxide là
nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất
do hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho
biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính
nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp
giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Câu hỏi 2 trang 10 SGK: Tìm hiểu thông tin trên
Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái
Đất trong khoảng 100 năm qua và suy luận về
nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10
năm tới.
Trả lời câu 1:
- Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính:
- Biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide
+ Tái sử dụng và tái chế
+ Trồng cây xanh và bảo vệ tài nguyên rừng
+ Thay thế các loại bóng đèn truyền thống bằng đèn LED
+ Hạn chế sử dụng lò sưởi và điều hòa nhiệt độ
+ Sử dụng năng lượng sạch: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng
lượng nước,...
+ Hạn chế sử dụng túi nylong
+ Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng
+ Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ Trái Đất
Trả lời câu 2:
Trong khoảng 100 năm qua, nhiệt độ trung
o
bình Trái Đất đã tăng khoảng 0,9 C (nhiệt
độ năm 2018 so với giai đoạn 1951 1980). Với xu thế này, dự đoán trong
khoảng 10 năm tới, nhiệt độ sẽ tiếp tục
tăng.
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7
1. Cổng quang điện (cổng quang)
Xác định thành phần cấu tạo của cổng quang ?
D2 – bộ phận thu hồng phát tia hồng ngoại
Dây nối vừa có tác dụng cung cấp điện cho
cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu
điện từ cổng quang tới đồng hồ.
D1 – bộ phận phát hồng phát tia hồng ngoại
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
Ba ổ cắm cổng quangCông tắc điện
Mode Reset
Thang đo
Ổ cắm điện
? Xác định cấu tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên vật mẫu.
Thảo luận 5 phút trả lời các câu hỏi sau:
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được
điều khiển bởi cổng quang như thế nào?
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động
của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang
đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế
nào?
Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua
dây cáp nối. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa
có tác dụng gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách:
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc A↔B;
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo khoảng thời gian giữa hai điểm A và
B;
+ Tại thời điểm A, đồng hồ được cổng quang bật, tại thời điểm B, đồng hồ
được cổng quang tắt;
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian ∆t giữa hai thời điểm trên.
?2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa
chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn
thang đo 99,99s – 0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) phù hợp với thời gian vật chuyển động.
IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Viết báo cáo theo mẫu sau:
Họ và tên:
Ngày…..tháng……năm….:
Lớp:
BÁO CÁO THỰC HÀNH:
1.Mục đích thí nghiệm:
2.Chuẩn bị:
3. Các bước tiến hành:
4.Kết quả:
-Bảng số liệu :nếu có
-Tính toán :nếu có
-Nhận xét,kết luận
5.Trả lời câu hỏi:nếu có
Vận dụng về nhà
? Tìm hiểu một số sự vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo phương pháp nghiên
cứu khoa học.
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Hãy sắp xếp theo trình tự đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
• •Đề
xuất
vấn
đề
cùng
tìm
Đưa
ra
dự
đoán
khoa
học để
11
hiểu
giải quyết vấn đề
22
• •Đưa
ra hiện
dự đoán
khoa kiểm
học đểtra
Thực
kế hoạch
giải
quyết vấn đề
dự án
33
Đề kế
xuất
vấn đề
cùng
• •Lập
hoạch
kiểm
tratìm
dự án
hiểu
44
55
• •Thực
kế hoạch
kiểmvàtra
Viết hiện
báo cáo,
thảo luận
dự
án bày khi được yêu cầu
trình
• Viết báo cáo, thảo luận và
báo cáo
khitra
được
•trình
Lập bày
kế hoạch
kiểm
dự án
yêu cầu
Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và diện tích
tiếp xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động
Độ lớn của ma sát trượt không phụ
thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
Thảo luận nhóm (5p), hoàn thành bài tập sau vào phiếu học tập:
Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn theo
các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất
nào không tan trong nước?
- Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba
ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước
thí nghiệm).
- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Tên các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Đề xuất
vấn đề
Đưa ra dự đoán
khoa học để giải
quyết
đề
Lập
kếvấn
hoạch
kiểm tra dự đoán
Thực
hiện kế
hoạch kiểm tra
dự đoán
Báo cáo kết quả
và thảo luận về
kết quả thí
Nội dung
Tìm
hiểu khả năng hòa tan của
muối ăn, đường, đá vôi (dạng
bột)
trong
nước.
Dự đoán
trong
số các chất muối ăn,
đường, đá vôi, đá vôi (dạng bột), chất
nào tan, chất nào không tan trong
nước
Đề
xuất thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm).
Thực
hiện các bước thí nghiệm. Quan sát và ghi
lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
Viết báo cáo và trình bày quá
trình thực nghiệm, thảo luận
kết quả thí nghiệm.
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn KHTN
Các kĩ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường
được gọi là kĩ năng tiến trình. Một số kĩ năng tiến trình cơ bản thường được áp
dụng trong nghiên cứu là kĩ năng: quan sát, phân loại, đo và dự báo.
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông
thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động
xấu đến con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm sấm sét
Trả lời 1:
- Hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất: mưa to kèm
theo sấm, sét.
- Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến
con người và môi trường: Cháy rừng, hạn hán.
Trả lời 2:
- Một số biện pháp phòng chống cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công
tác phòng cháy chữa cháy.
+ Kiểm soát việc sử dụng lửa trong rừng và gần rừng của người dân, nhất là việc
đốt nương làm rẫy;
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như đốt lửa
trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật …
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
- Một số biện pháp phòng chống, khắc phục hạn hán:
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lý, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng cường giữ
nước trong đất và tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu
hạn.
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy trong sông ngòi và dưới đất.
.
Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc
2. Kĩ năng liên kết
Hãy kết nối thông tin ở giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể
hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên.
CỘT (A)
CỘT (B)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen. Nước có
a) người ta cho rằng đây cũng
chính là nguyên nhân tạo ra từ
trường của Trái Đất
2. Nhân Trái Đất được cấu
tạo chủ yếu từ hợp kim của
sát và nickel
b) dựa trên nhu cầu của cây trồng
trong từng thời kì sinh trưởng và
phát triển
3. Lựa chọn phân bón cho cây
trồng
c) vai trò quan trọng trong quá
trình quang hợp của cây xanh
3. Kĩ năng đo
Các bước để thực hiện phép đo:
+ Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù
hợp.
+ Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số
liệu đo.
+ Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ
vào loại dụng cụ đo và cách đo.
+ Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả
nghiên cứu thu được.
4. Kĩ năng dự báo
Câu hỏi 1 trang 10 SGK: Khí carbon dioxide là
nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất
do hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho
biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính
nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp
giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Câu hỏi 2 trang 10 SGK: Tìm hiểu thông tin trên
Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái
Đất trong khoảng 100 năm qua và suy luận về
nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10
năm tới.
Trả lời câu 1:
- Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính:
- Biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide
+ Tái sử dụng và tái chế
+ Trồng cây xanh và bảo vệ tài nguyên rừng
+ Thay thế các loại bóng đèn truyền thống bằng đèn LED
+ Hạn chế sử dụng lò sưởi và điều hòa nhiệt độ
+ Sử dụng năng lượng sạch: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng
lượng nước,...
+ Hạn chế sử dụng túi nylong
+ Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng
+ Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ Trái Đất
Trả lời câu 2:
Trong khoảng 100 năm qua, nhiệt độ trung
o
bình Trái Đất đã tăng khoảng 0,9 C (nhiệt
độ năm 2018 so với giai đoạn 1951 1980). Với xu thế này, dự đoán trong
khoảng 10 năm tới, nhiệt độ sẽ tiếp tục
tăng.
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7
1. Cổng quang điện (cổng quang)
Xác định thành phần cấu tạo của cổng quang ?
D2 – bộ phận thu hồng phát tia hồng ngoại
Dây nối vừa có tác dụng cung cấp điện cho
cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu
điện từ cổng quang tới đồng hồ.
D1 – bộ phận phát hồng phát tia hồng ngoại
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
Ba ổ cắm cổng quangCông tắc điện
Mode Reset
Thang đo
Ổ cắm điện
? Xác định cấu tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên vật mẫu.
Thảo luận 5 phút trả lời các câu hỏi sau:
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được
điều khiển bởi cổng quang như thế nào?
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động
của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang
đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế
nào?
Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua
dây cáp nối. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa
có tác dụng gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách:
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc A↔B;
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo khoảng thời gian giữa hai điểm A và
B;
+ Tại thời điểm A, đồng hồ được cổng quang bật, tại thời điểm B, đồng hồ
được cổng quang tắt;
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian ∆t giữa hai thời điểm trên.
?2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa
chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn
thang đo 99,99s – 0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) phù hợp với thời gian vật chuyển động.
IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Viết báo cáo theo mẫu sau:
Họ và tên:
Ngày…..tháng……năm….:
Lớp:
BÁO CÁO THỰC HÀNH:
1.Mục đích thí nghiệm:
2.Chuẩn bị:
3. Các bước tiến hành:
4.Kết quả:
-Bảng số liệu :nếu có
-Tính toán :nếu có
-Nhận xét,kết luận
5.Trả lời câu hỏi:nếu có
Vận dụng về nhà
? Tìm hiểu một số sự vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo phương pháp nghiên
cứu khoa học.
 








Các ý kiến mới nhất