CTST - Bài 40. Từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
Ngày gửi: 19h:29' 01-12-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
Ngày gửi: 19h:29' 01-12-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Em hãy điền tên các quá trình tương ứng với các số
DNA
(1)
(1)- Tái bản
DNA
(2)
mRNA
(2)- Phiên mã
(3)
Polipeptide
(protein)
(3)- Dịch mã
(Môi
trường)
Tính trạng
EM CÓ BIẾT?
Câu 2: Tính trạng của sinh vật
được quy định bởi?
A. Môi trường
B. Gene
C. Bố mẹ
D. Tế bào
BÀI 40:
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
A
T
G
C
T
G
A
T
C
A
C
G
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.
2.
MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA – RNA
– PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH
TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
T
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA
DNA – RNA – PROTEIN VÀ
TÍNH TRẠNG
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát
Hình 40.1
• Một tế bào có các thành phần chính:
nhân, tế bào chất, màng tế bào.
• DNA nằm trong nhân tế bào, nhưng
bằng cách nào đó, gene lại quy định
tính trạng biểu hiện ra bên ngoài.
Quan sát Hình 40.1, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi thảo luận 1 tr.168 SGK:
a. Cho biết chú thích (1) và (2) là
quá trình gì.
b. Nêu mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện tính
trạng ở sinh vật. Viết sơ đồ minh
hoạ dạng chữ.
Trả lời:
a) Từ gene là khuôn mẫu để tổng hợp ra
mạch mRNA (1) là quá trình phiên mã.
Tiếp
tục
mRNA
tổng
hợp
nên
chuỗi
polipeptide (2) là quá trình dịch mã.
gene
nucleotide
......(1)........
b) Trình tự các
trên
...(2).......
QTPM
......(3)........
nucleotide
Trình tự các......(4).......
mRNA
...(5).......
trên
phân tử
......(6)........
QTDM
protein
......(8)....
trên
phân tử
Amino
acid
......(7).......
Trình tự các
tính
trạngcủa cơ
......(9)........
thể
Sơ đồ dạng chữ:
PM
Gene (trên DNA)
DM
mRNA
Biểu hiện
Protein
Vậy tính trạng ở sinh vật đều do gene qui định,
gene không trực tiếp qui định tính trạng mà
thông qua sự tương tác với các yếu tố trung
gian như: mRNA và Protein
Ví dụ
Gene quy định tóc xoăn, tóc
Gene quy định màu da, màu mắt,
thẳng, hói đầu
màu tóc
Ví dụ : Gen quy định màu mắt ở người
- Gen nằm trên DNA quy định việc tạo ra protein
melanin.
- Melanin nhiều → mắt nâu, melanin ít → mắt xanh.
* Gen quy định lượng melanin → melanin tạo ra màu
mắt.
Ví dụ : Gen quy định chiều cao cây ngô
Một gen quy định sản xuất enzyme tham gia tổng hợp GA ( hormon sinh
trưởng).
Thiếu enzyme → thiếu hormon → cây thấp.
Bài tập 1: Tại sao có thể nói tính trạng của sinh vật được quy định bởi
gene, nhưng gene không trực tiếp biểu hiện tính trạng mà phải thông
qua protein?
Trả lời: Gen → mRNA → Protein (trực tiếp cấu tạo & điều khiển
hoạt động tế bào) → Tính trạng (màu hoa, chiều cao, nhóm máu…)
* Ý nghĩa của sơ đồ
1. Gen quy định tính trạng: Vì gen mang thông tin để tạo ra protein → mà loại
protein nào được tạo ra sẽ quyết định tính trạng.
2. Gen không trực tiếp biểu hiện:
- Gen chỉ là chuỗi DNA nằm trong nhân, không tham gia cấu trúc hay hoạt động
của tế bào.
- Nó chỉ cung cấp “bản hướng dẫn”.
3. Protein mới trực tiếp tạo ra tính trạng: Protein tạo nên màu sắc, hình dạng, hoạt
động enzyme, hormone…
→ Tính trạng được biểu hiện là do protein hoạt động.
* Tóm lại: Gen giống như bản thiết kế → Protein giống như người thợ xây → Tính
Trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua
sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của
các nhân tố môi trường:
Trình tự các nucleotide
Trình tự nucleotide trên
trên gene quy định trình
phân tử mRNA được dịch
tự các nucleotide trên
mã thành trình tự các
phân tử mRNA thông
amino acid trên phân tử
qua quá trình phiên mã.
protein.
Protein biểu hiện thành
tính trạng của cơ thể.
2. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ
TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Các sinh vật cùng loài có sự đa dạng
về tính trạng của cơ thể (những sinh
vật cùng loài thì nó sẽ có những đặc
điểm cơ thể khác nhau).
Quan sát hình 40.2
Hình 40.2. Tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm
THẢO LUẬN
2. Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, cơ sở nào dẫn
đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
3. Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
2) - Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng
một gene dẫn đến sự xuất hiện nhiều đặc điểm sai khác giữa cá thể
trong cùng một loài.
- Ở ruồi giấm, gene quy định màu sắc thân gồm có allele quy định
thân xám và allele quy định thân đen; gene quy định chiều dài
cánh gồm allele quy định cánh dài và allele quy định cánh ngắn.
Ví dụ: Ở cây đậu Hà Lan: gene quy định màu
sắc hoa gồm allele quy định hoa tím, allele
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI BƯỚM
Sự biểu hiện của gene còn bị ảnh
hưởng các yếu tố môi trường, một
gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình khác nhau trong điều kiện môi
trường khác nhau (thường biến)
Ví dụ: Màu hoa cẩm tú cầu thay
đổi phụ thuộc vào độ pH của đất
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có hệ gene đặc trưng dẫn
đến biểu hiện các tính trạng khác nhau.
Ở người có các gene quy
định
sự
tổng
hợp
chuỗi
polypeptide , cấu tạo
nên phân tử hemoglobin
Vi khuẩn E.coli có các gene
quy định khả năng kháng
thuốc kháng sinh.
KẾT LUẬN
Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
Các cá thể cùng loài
Mỗi loài sinh vật có
có
thể
mang
hệ gene đặc trưng.
allele khác nhau của
cùng một gene.
các
Các gene khác nhau
quy định các protein
khác
nhau,
từ
đó,
biểu hiện thành các
tính trạng khác nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Trình tự các nucleotide trên mRNA
được dịch mã thành trình tự các …
trên phân tử …".
A. nucleotide – DNA.
B. amino acid – protein.
C. amino acid – tRNA.
Câu 2
Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật là
A. gene (DNA) – mRNA – protein – tính
trạng.
B. gene DNA – protein – mRNA – tính
trạng.
C. mRNA – gene (DNA) – protein – tính
Câu 3
Điều gì dẫn đến sự xuất hiện nhiều
đặc điểm sai khác giữa các cá thể
cùng loài?
A. Các allele khác nhau của các gene
khác nhau.
B. Các allele giống nhau của các gene
khác nhau.
C. Các allele khác nhau của cùng một
Câu 4
Chọn câu trả lời đúng nhất: Các cá
thể thuộc các loài khác nhau có sự
biểu hiện các tính trạng khác nhau
là do
A. có hệ gene đặc trưng.
B. có cùng một kiểu gene.
C. có các kiểu gene khác nhau.
D. có các allele khác nhau của cùng
Câu 5
Thường biến có nghĩa là
A. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
giống nhau.
B. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
khác nhau.
C. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình khác nhau trong các điều kiện môi trường
Câu 6
Nội dung nào sau đây không đúng về cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài?
A. Các cá thể cùng loài có thể mang các allele
khác nhau của cùng một gene.
B. Các gene khác nhau quy định các protein
khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng
khác nhau.
C. Các tính trạng của sinh vật được quy định bởi
một gene duy nhất.
Câu 7
Nguyên nhân khiến ruồi giấm có sự đa dạng về tính trạng màu sắc thân và
kích thước cánh?
(1) Các cá thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
(2) Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene.
(3) Loài ruồi giấm có hệ gene đặc trưng.
(4) Sự đột biến gene làm thay đổi tính trạng của sinh vật.
Đáp án đúng là
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (3), (4)
D. (1), (4)
Bài tập 2: Tại sao khi gene bị đột biến có thể làm
thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
Trả lời: Khi gen bị đột biến trình tự các nucleotide
trên gene bị thay đổi, dẫn đến trình tự các
nucleotide trên mRNA thay đổi theo , từ đó làm
thay đổi trình tự các amino acid của protein làm
thay đổi tính trạng.
VẬN DỤNG
Câu hỏi (SGK tr.169). Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng
sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản (gồm muối vô
cơ, glucose và biotin) do chúng có các enzyme để chuyển hóa các chất này
thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng nấm
mốc đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ có thể sống khi được nuôi trong môi
trường gồm các chất dinh dưỡng cơ bản được bổ sung thêm một số chất dinh
dưỡng khác. Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng, hãy cho biết tại
sao có sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng ở chủng
nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến.
Sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất
dinh dưỡng ở chủng nấm mốc kiểu dại và các
chủng đột biến là do mỗi chủng nấm mang một
kiểu gene khác nhau về gene quy định enzyme
chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có kiểu gene
mã hóa enzyme chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ
bản thành các chất cần thiết cho sinh trưởng → Có
khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản
thành các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa đột biến có kiểu gene
không mã hóa được enzyme này → Không có khả
năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức bài học
2
Hoàn thành bài tập phần
“Vận dụng”
3
Chuẩn bị Bài 41 – Cấu trúc
nhiễm sắc thể và đột biến
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Thực hiện bài tập trên app vnEdu
Câu 1: Em hãy điền tên các quá trình tương ứng với các số
DNA
(1)
(1)- Tái bản
DNA
(2)
mRNA
(2)- Phiên mã
(3)
Polipeptide
(protein)
(3)- Dịch mã
(Môi
trường)
Tính trạng
EM CÓ BIẾT?
Câu 2: Tính trạng của sinh vật
được quy định bởi?
A. Môi trường
B. Gene
C. Bố mẹ
D. Tế bào
BÀI 40:
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
A
T
G
C
T
G
A
T
C
A
C
G
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.
2.
MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA – RNA
– PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH
TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
T
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA
DNA – RNA – PROTEIN VÀ
TÍNH TRẠNG
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát
Hình 40.1
• Một tế bào có các thành phần chính:
nhân, tế bào chất, màng tế bào.
• DNA nằm trong nhân tế bào, nhưng
bằng cách nào đó, gene lại quy định
tính trạng biểu hiện ra bên ngoài.
Quan sát Hình 40.1, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi thảo luận 1 tr.168 SGK:
a. Cho biết chú thích (1) và (2) là
quá trình gì.
b. Nêu mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện tính
trạng ở sinh vật. Viết sơ đồ minh
hoạ dạng chữ.
Trả lời:
a) Từ gene là khuôn mẫu để tổng hợp ra
mạch mRNA (1) là quá trình phiên mã.
Tiếp
tục
mRNA
tổng
hợp
nên
chuỗi
polipeptide (2) là quá trình dịch mã.
gene
nucleotide
......(1)........
b) Trình tự các
trên
...(2).......
QTPM
......(3)........
nucleotide
Trình tự các......(4).......
mRNA
...(5).......
trên
phân tử
......(6)........
QTDM
protein
......(8)....
trên
phân tử
Amino
acid
......(7).......
Trình tự các
tính
trạngcủa cơ
......(9)........
thể
Sơ đồ dạng chữ:
PM
Gene (trên DNA)
DM
mRNA
Biểu hiện
Protein
Vậy tính trạng ở sinh vật đều do gene qui định,
gene không trực tiếp qui định tính trạng mà
thông qua sự tương tác với các yếu tố trung
gian như: mRNA và Protein
Ví dụ
Gene quy định tóc xoăn, tóc
Gene quy định màu da, màu mắt,
thẳng, hói đầu
màu tóc
Ví dụ : Gen quy định màu mắt ở người
- Gen nằm trên DNA quy định việc tạo ra protein
melanin.
- Melanin nhiều → mắt nâu, melanin ít → mắt xanh.
* Gen quy định lượng melanin → melanin tạo ra màu
mắt.
Ví dụ : Gen quy định chiều cao cây ngô
Một gen quy định sản xuất enzyme tham gia tổng hợp GA ( hormon sinh
trưởng).
Thiếu enzyme → thiếu hormon → cây thấp.
Bài tập 1: Tại sao có thể nói tính trạng của sinh vật được quy định bởi
gene, nhưng gene không trực tiếp biểu hiện tính trạng mà phải thông
qua protein?
Trả lời: Gen → mRNA → Protein (trực tiếp cấu tạo & điều khiển
hoạt động tế bào) → Tính trạng (màu hoa, chiều cao, nhóm máu…)
* Ý nghĩa của sơ đồ
1. Gen quy định tính trạng: Vì gen mang thông tin để tạo ra protein → mà loại
protein nào được tạo ra sẽ quyết định tính trạng.
2. Gen không trực tiếp biểu hiện:
- Gen chỉ là chuỗi DNA nằm trong nhân, không tham gia cấu trúc hay hoạt động
của tế bào.
- Nó chỉ cung cấp “bản hướng dẫn”.
3. Protein mới trực tiếp tạo ra tính trạng: Protein tạo nên màu sắc, hình dạng, hoạt
động enzyme, hormone…
→ Tính trạng được biểu hiện là do protein hoạt động.
* Tóm lại: Gen giống như bản thiết kế → Protein giống như người thợ xây → Tính
Trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua
sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của
các nhân tố môi trường:
Trình tự các nucleotide
Trình tự nucleotide trên
trên gene quy định trình
phân tử mRNA được dịch
tự các nucleotide trên
mã thành trình tự các
phân tử mRNA thông
amino acid trên phân tử
qua quá trình phiên mã.
protein.
Protein biểu hiện thành
tính trạng của cơ thể.
2. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ
TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Các sinh vật cùng loài có sự đa dạng
về tính trạng của cơ thể (những sinh
vật cùng loài thì nó sẽ có những đặc
điểm cơ thể khác nhau).
Quan sát hình 40.2
Hình 40.2. Tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm
THẢO LUẬN
2. Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, cơ sở nào dẫn
đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
3. Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
2) - Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng
một gene dẫn đến sự xuất hiện nhiều đặc điểm sai khác giữa cá thể
trong cùng một loài.
- Ở ruồi giấm, gene quy định màu sắc thân gồm có allele quy định
thân xám và allele quy định thân đen; gene quy định chiều dài
cánh gồm allele quy định cánh dài và allele quy định cánh ngắn.
Ví dụ: Ở cây đậu Hà Lan: gene quy định màu
sắc hoa gồm allele quy định hoa tím, allele
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI BƯỚM
Sự biểu hiện của gene còn bị ảnh
hưởng các yếu tố môi trường, một
gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình khác nhau trong điều kiện môi
trường khác nhau (thường biến)
Ví dụ: Màu hoa cẩm tú cầu thay
đổi phụ thuộc vào độ pH của đất
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có hệ gene đặc trưng dẫn
đến biểu hiện các tính trạng khác nhau.
Ở người có các gene quy
định
sự
tổng
hợp
chuỗi
polypeptide , cấu tạo
nên phân tử hemoglobin
Vi khuẩn E.coli có các gene
quy định khả năng kháng
thuốc kháng sinh.
KẾT LUẬN
Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
Các cá thể cùng loài
Mỗi loài sinh vật có
có
thể
mang
hệ gene đặc trưng.
allele khác nhau của
cùng một gene.
các
Các gene khác nhau
quy định các protein
khác
nhau,
từ
đó,
biểu hiện thành các
tính trạng khác nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Trình tự các nucleotide trên mRNA
được dịch mã thành trình tự các …
trên phân tử …".
A. nucleotide – DNA.
B. amino acid – protein.
C. amino acid – tRNA.
Câu 2
Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật là
A. gene (DNA) – mRNA – protein – tính
trạng.
B. gene DNA – protein – mRNA – tính
trạng.
C. mRNA – gene (DNA) – protein – tính
Câu 3
Điều gì dẫn đến sự xuất hiện nhiều
đặc điểm sai khác giữa các cá thể
cùng loài?
A. Các allele khác nhau của các gene
khác nhau.
B. Các allele giống nhau của các gene
khác nhau.
C. Các allele khác nhau của cùng một
Câu 4
Chọn câu trả lời đúng nhất: Các cá
thể thuộc các loài khác nhau có sự
biểu hiện các tính trạng khác nhau
là do
A. có hệ gene đặc trưng.
B. có cùng một kiểu gene.
C. có các kiểu gene khác nhau.
D. có các allele khác nhau của cùng
Câu 5
Thường biến có nghĩa là
A. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
giống nhau.
B. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
khác nhau.
C. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình khác nhau trong các điều kiện môi trường
Câu 6
Nội dung nào sau đây không đúng về cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài?
A. Các cá thể cùng loài có thể mang các allele
khác nhau của cùng một gene.
B. Các gene khác nhau quy định các protein
khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng
khác nhau.
C. Các tính trạng của sinh vật được quy định bởi
một gene duy nhất.
Câu 7
Nguyên nhân khiến ruồi giấm có sự đa dạng về tính trạng màu sắc thân và
kích thước cánh?
(1) Các cá thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
(2) Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene.
(3) Loài ruồi giấm có hệ gene đặc trưng.
(4) Sự đột biến gene làm thay đổi tính trạng của sinh vật.
Đáp án đúng là
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (3), (4)
D. (1), (4)
Bài tập 2: Tại sao khi gene bị đột biến có thể làm
thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
Trả lời: Khi gen bị đột biến trình tự các nucleotide
trên gene bị thay đổi, dẫn đến trình tự các
nucleotide trên mRNA thay đổi theo , từ đó làm
thay đổi trình tự các amino acid của protein làm
thay đổi tính trạng.
VẬN DỤNG
Câu hỏi (SGK tr.169). Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng
sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản (gồm muối vô
cơ, glucose và biotin) do chúng có các enzyme để chuyển hóa các chất này
thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng nấm
mốc đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ có thể sống khi được nuôi trong môi
trường gồm các chất dinh dưỡng cơ bản được bổ sung thêm một số chất dinh
dưỡng khác. Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng, hãy cho biết tại
sao có sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng ở chủng
nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến.
Sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất
dinh dưỡng ở chủng nấm mốc kiểu dại và các
chủng đột biến là do mỗi chủng nấm mang một
kiểu gene khác nhau về gene quy định enzyme
chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có kiểu gene
mã hóa enzyme chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ
bản thành các chất cần thiết cho sinh trưởng → Có
khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản
thành các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa đột biến có kiểu gene
không mã hóa được enzyme này → Không có khả
năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức bài học
2
Hoàn thành bài tập phần
“Vận dụng”
3
Chuẩn bị Bài 41 – Cấu trúc
nhiễm sắc thể và đột biến
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Thực hiện bài tập trên app vnEdu
 







Các ý kiến mới nhất