Tìm kiếm Bài giảng
BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Thưởng
Ngày gửi: 19h:49' 11-12-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Thưởng
Ngày gửi: 19h:49' 11-12-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi: “Đố em con gì?”
Con gì đuôi ngắn tai dài.
Mắt hồng lông mướt có tài chạy nhanh?
1
Con gì tai thính mắt tinh.
Nấp trong bóng tối ngồi rình chuột qua?
2
Con gì mào đỏ.
Lông mượt như tơ.
Sáng sớm tinh mơ.
Gọi người thức dậy?
3
Con gì ăn no.
Bụng to mắt híp.
Mồm kêu ụt ịt.
Nằm thở phì
phò?
4
Tiếng Việt
Bài : Cậu bé gặt gió (tiết 4)
Viết: Bài văn miêu tả con vật
(trang 82, 83)
1. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Đàn chim gáy
Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo:
- Cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng Mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta.
Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
Tôi rất thích con chim gáy. Con chim phúc hậu và chăm chỉ, con chim mỡ màng, no ấm
của mùa gặt hái tháng Mười.
Theo Tô Hoài
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Bài văn tả con vật nào?
b. Xác định các đoạn văn và nội dung của từng đoạn.
c. Tác giả chọn tả những đặc điểm và hoạt động nào
của con vật ấy? Vì sao?
a. Bài văn tả con vật nào?
Bài văn tả đàn chim gáy.
b. Xác định các đoạn văn và nội dung của từng đoạn.
Đàn chim gáy
1 Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo:
- Cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng Mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta.
2 Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3 Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
4 Tôi rất thích con chim gáy. Con chim phúc hậu và chăm chỉ, con chim mỡ màng, no ấm
của mùa gặt hái tháng Mười.
Theo Tô Hoài
Đàn chim gáy
1 Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo:
- Cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng Mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta.
2 Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3 Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
4 Tôi rất thích con chim gáy. Con chim phúc hậu và chăm chỉ, con chim mỡ màng, no ấm
của mùa gặt hái tháng Mười.
Theo Tô Hoài
b. Xác định các đoạn văn và nội dung của từng đoạn.
Đoạn 2: Từ “Con chim gáy…
đeo hiều vòng cườm đẹp.”
Đoạn 3: Từ “Khi ngoài
đồng…sau người mót lúa.”
Đoạn 4: Phần còn lại
Tả đặc điểm về
hình dáng con
chim gáy
Tả hoạt động của
con chim gáy
Tình cảm, cảm
xúc của tác giả
với con chim gáy
c. Tác giả chọn tả những đặc điểm và hoạt động nào của con vật
ấy? Vì sao?
Tác giả chọn tả:
- Đặc điểm: đôi mắt, cái bụng, cổ, giọng hót…
- Hoạt động: xoè đuôi, gáy (hót), ăn, nhặt thóc…
Vì đây là những đặc điểm nổi bật và thói quen, hoạt động đặc
trưng của chim gáy.
2. Em hãy cho biết:
a. Bài văn miêu tả con vật thường gồm những phần nào?
b. Xác định nội dung chính của từng phần.
Mở bài
Bài
văn
miêu
tả con
vật
gồm
ba
phần
Giới thiệu con vật
hoặc loài vật
Mở bài trực tiếp
Mở bài gián tiếp
Tả hình dáng
con vật
Thân
bài
Kết bài
Tả hoạt động
hoặc thói quen
Nêu suy nghĩ, tình
cảm,…đối với con
vật hoặc loài vật
Kết bài không mở rộng
Kết bài mở rộng
Viết: Bài văn miêu tả con vật
Đàn chim gáy
2 Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3 Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
Đôi mắt: nâu, ngơ ngác,…
Thân: béo nục,…
Bụng: mịn, mượt,…
Cổ: đầy hạt cườm lấp lánh,..
Bay (vần quanh, sà xuống, lượn
nhẹ), ưỡn ngực ,…
)
Đuôi lái lượn xoè như múa,…
Nhặt thóc, tha thẩn, nhặt nhạnh
cặm cụi,…
4. Viết 1-2 câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng hoặc hoạt động,
thói quen của một con vật em thích, trong đó có hình ảnh so sánh
hoặc nhân hóa.
4. Viết 1-2 câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng hoặc hoạt động,
thói quen của một con vật em thích, trong đó có hình ảnh so sánh
hoặc nhân hóa.
Nhà em có nuôi một chú chó tên là Nâu. Nó
có bộ lông xù, màu nâu. Đêm đến, chú âm thầm
thức canh cho mọi người có giấc ngủ ngon. Cả
nhà em ai cũng yêu quý và xem Nâu như là một
thành viên không thể thiếu của gia đình.
Chuẩn bị bài sau:
- Quan sát một con vật nuôi trong nhà mà em
thích. Chú ý đến: hình dáng, hoạt động hoặc
thói quen…để tiết học sau thầy cô sẽ hướng
dẫn các em Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con
vật.
MẾN CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI!
Con gì đuôi ngắn tai dài.
Mắt hồng lông mướt có tài chạy nhanh?
1
Con gì tai thính mắt tinh.
Nấp trong bóng tối ngồi rình chuột qua?
2
Con gì mào đỏ.
Lông mượt như tơ.
Sáng sớm tinh mơ.
Gọi người thức dậy?
3
Con gì ăn no.
Bụng to mắt híp.
Mồm kêu ụt ịt.
Nằm thở phì
phò?
4
Tiếng Việt
Bài : Cậu bé gặt gió (tiết 4)
Viết: Bài văn miêu tả con vật
(trang 82, 83)
1. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Đàn chim gáy
Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo:
- Cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng Mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta.
Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
Tôi rất thích con chim gáy. Con chim phúc hậu và chăm chỉ, con chim mỡ màng, no ấm
của mùa gặt hái tháng Mười.
Theo Tô Hoài
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Bài văn tả con vật nào?
b. Xác định các đoạn văn và nội dung của từng đoạn.
c. Tác giả chọn tả những đặc điểm và hoạt động nào
của con vật ấy? Vì sao?
a. Bài văn tả con vật nào?
Bài văn tả đàn chim gáy.
b. Xác định các đoạn văn và nội dung của từng đoạn.
Đàn chim gáy
1 Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo:
- Cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng Mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta.
2 Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3 Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
4 Tôi rất thích con chim gáy. Con chim phúc hậu và chăm chỉ, con chim mỡ màng, no ấm
của mùa gặt hái tháng Mười.
Theo Tô Hoài
Đàn chim gáy
1 Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo:
- Cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng Mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta.
2 Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3 Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
4 Tôi rất thích con chim gáy. Con chim phúc hậu và chăm chỉ, con chim mỡ màng, no ấm
của mùa gặt hái tháng Mười.
Theo Tô Hoài
b. Xác định các đoạn văn và nội dung của từng đoạn.
Đoạn 2: Từ “Con chim gáy…
đeo hiều vòng cườm đẹp.”
Đoạn 3: Từ “Khi ngoài
đồng…sau người mót lúa.”
Đoạn 4: Phần còn lại
Tả đặc điểm về
hình dáng con
chim gáy
Tả hoạt động của
con chim gáy
Tình cảm, cảm
xúc của tác giả
với con chim gáy
c. Tác giả chọn tả những đặc điểm và hoạt động nào của con vật
ấy? Vì sao?
Tác giả chọn tả:
- Đặc điểm: đôi mắt, cái bụng, cổ, giọng hót…
- Hoạt động: xoè đuôi, gáy (hót), ăn, nhặt thóc…
Vì đây là những đặc điểm nổi bật và thói quen, hoạt động đặc
trưng của chim gáy.
2. Em hãy cho biết:
a. Bài văn miêu tả con vật thường gồm những phần nào?
b. Xác định nội dung chính của từng phần.
Mở bài
Bài
văn
miêu
tả con
vật
gồm
ba
phần
Giới thiệu con vật
hoặc loài vật
Mở bài trực tiếp
Mở bài gián tiếp
Tả hình dáng
con vật
Thân
bài
Kết bài
Tả hoạt động
hoặc thói quen
Nêu suy nghĩ, tình
cảm,…đối với con
vật hoặc loài vật
Kết bài không mở rộng
Kết bài mở rộng
Viết: Bài văn miêu tả con vật
Đàn chim gáy
2 Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn
mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim
gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3 Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vần quanh vòng trên các ngọn
tre. Sáng sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Chim mái
xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, đủng đỉnh cất
tiếng gáy thêm một hồi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung
linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đương ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần
chân tre. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót
lúa.
Đôi mắt: nâu, ngơ ngác,…
Thân: béo nục,…
Bụng: mịn, mượt,…
Cổ: đầy hạt cườm lấp lánh,..
Bay (vần quanh, sà xuống, lượn
nhẹ), ưỡn ngực ,…
)
Đuôi lái lượn xoè như múa,…
Nhặt thóc, tha thẩn, nhặt nhạnh
cặm cụi,…
4. Viết 1-2 câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng hoặc hoạt động,
thói quen của một con vật em thích, trong đó có hình ảnh so sánh
hoặc nhân hóa.
4. Viết 1-2 câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng hoặc hoạt động,
thói quen của một con vật em thích, trong đó có hình ảnh so sánh
hoặc nhân hóa.
Nhà em có nuôi một chú chó tên là Nâu. Nó
có bộ lông xù, màu nâu. Đêm đến, chú âm thầm
thức canh cho mọi người có giấc ngủ ngon. Cả
nhà em ai cũng yêu quý và xem Nâu như là một
thành viên không thể thiếu của gia đình.
Chuẩn bị bài sau:
- Quan sát một con vật nuôi trong nhà mà em
thích. Chú ý đến: hình dáng, hoạt động hoặc
thói quen…để tiết học sau thầy cô sẽ hướng
dẫn các em Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con
vật.
MẾN CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI!
 








Các ý kiến mới nhất