bai 4 Ngu van 9 canh dieu bai Lang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị vui
Ngày gửi: 21h:06' 17-12-2025
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: lê thị vui
Ngày gửi: 21h:06' 17-12-2025
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Làng
(Kim Lân)
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ VUI
HỘI
TỔ: XÃ
I. Đọc và
tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
Nhà văn Kim Lân (19202007), tên khai sinh là
Nguyễn Văn Tài, quê ở Bắc
Ninh.
Ông chuyên viết truyện
ngắn. Thế giới nghệ thuật
của ông là khung cảnh làng
quê và cuộc sống của
người nông dân
1. Tác giả, tác phẩm
Truyện ngắn Làng được viết vào
thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp,
đăng lần đầu trên tạp chí Văn
nghệ năm 1948.
Truyện được đánh giá “xứng
đáng thuộc loại những truyện
ngắn xuất sắc của văn học Việt
Nam hiện đại”
Tìm hiểu chung
01
02
Xác định vị trí đoạn trích, ngôi kể và các nhân vật
xuất hiện trực tiếp trong văn bản truyện.
Hoàn thiện sơ đồ núi bằng cách điền các sự kiện cho
sẵn theo trình tự hợp lí.
Tìm hiểu chung
ch :
í
r
t
ạn
o
đ
à
í
v
r
t
a
ữ
ị
i
V
n g
ầ
h
p
nằm ở ện Làng.
uy
r
t
i
ố
u
c
thứ
:
ể
k
Ngôi
ho
c
n
ế
i
ba kh huyện
c
u
â
c
một
ể
k
được
h á ch
k
cách
linh
quan,
hân
c
hoạt,
u
â
s
à
v
thực
sắc.
ông
:
t
ậ
v
t
Nhân
ậ
v
n
hâ
n
(
i
a
H
bà
,
chính)
hủ
c
ụ
m
Hai,
h ằn g
t
nhà,
ng
ằ
h
t
(
t
con Ú
..
Húc),.
Hoàn thiện sơ đồ núi
bằng cách điền các sự kiện cho sẵn theo trình
tự hợp lí
Các sự kiện trong văn bản truyện Làng
a. Tại nơi tản cư, ông Hai nghe được tin cả làng Chợ
Dầu quê ông đã Việt gian theo Tây.
b. Tối hôm ấy, ông lão lại sang nhà bác Thứ để kể
rành rọt, tỉ mỉ, say sưa về làng chợ Dầu.
c. Ngay khi nghe được tin dữ, ông Hai rấtbàng hoàng,
xấu hổ.
d. Buổi chiều, tối không khí gia đình buồn bã, nặng
nề, ông lão gắt lên với bà Hai
e. Về nhà, ông Hai nằm vật ra giường, tủi thân, căm
tức, nửa tin nửa ngờ.
g. Bà chủ nhà có đuổi hết những người làng Chợ Dầu.
Ông lão thấy tuyệt đường sinh sống. Ông đành trút
tâm sự vào ôm đứa con út.
h. Tin về làng chợ Dầu được cải chính, ông Hai vui vẻ,
hào hứng trở lại.
i. Ba bốn hôm sau đó, ông Hai không dám ra ngoài,
chỉ quanh quẩn ở nhà nghe ngóng, lúc nào cũng nơm
Tóm tắt đoạn trích
Ở nơi tản cư, ngày nào ông Hai cũng ra phòng thông tin
để nghe tin tức kháng chiến. Nhưng rồi một hôm, ông
nghe được từ những người tản cư nói rằng làng Dầu của
ông theo giặc. Ông choáng váng, xấu hổ và đi thẳng về
nhà. Sau đó, ông dằn vặt, suốt ngày chẳng dám đi đâu,
chẳng dám nói chuyện với ai, luôn nơm nớp lo sợ. Khi
mụ chủ nhà đuổi đi, ông lâm vọng cảnh “tuyệt đường
sinh sống”. Ông chớm có ý định về làng nhưng lại tự
mình phản đối vì nghĩ về làng là bỏ kháng chiến, bỏ cụ
Hồ. Buồn khổ quá, ông tâm sự với đứa con út cho khuây
khoả. Thế rồi một hôm, ông chủ tịch xã đã lên tận nơi
để cải chính tin làng Dầu theo giặc. Ông lão sung sướng
đi khoe khắp nơi nhà ông đã bị đốt nhẵn. Ngay tối hôm
II. Đọc và
tìm hiểu chi tiết
1. Bối cảnh, đề tài, chủ đề, ngôi kể trong văn
bản
Làng
PHIẾU
HỌC
TẬP SỐ 1
Các yếu tố
đặc trưng
1. Bối cảnh câu
chuyện
- Bối cảnh
chung
- Bối cảnh
riêng
2. Đề tài
3. Chủ đề
Biểu hiện
- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung: thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (sau cách mạng tháng
Tám 1945)
+ Bối cảnh riêng: cuộc sống nơi tản cư của người
nông dân ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Đề tài: người nông dân sau cách mạng tháng
Tám.
- Chủ đề: Lòng yêu nước của người nông dân Việt
Nam sau cách mạng tháng Tám.
2. Tình huống và tác dụng của tình huống trong văn bản
truyện Làng
Tình huống: Tại nơi tản
cư, ông Hai nghe được
tin cả làng Chợ Dầu
quê ông đã Việt gian
theo Tây.
Tác dụng
Đặt nhân vật ông Hai vào một bối cảnh gay cấn, một
tình thế xung đột nội tâm, tạo cơ hội để nhân vật ông
Hai bộc lộ toàn bộ diễn biến tâm lí phức tạp, đan xen
nhiều trạng thái trong một chuỗi diễn biến nội tâm. Qua
đó, tình cảm yêu làng, yêu nước của nhân vật được
khắc hoạ cụ thể, sinh động, chân thực, ấn tượng, sâu
sắc
=> Như vậy, tình huống truyện chủ yếu được khai thác
dưới góc độ tâm lí.
Tác dụng
Khiến các nhân vật khác như: những người dân tản
cư, bà Hai, bà chủ nhà, bác Thứ, những đứa con
của ông Hai... thể hiện thái độ, tình cảm, cách ứng
xử và bộc lộ tình yêu nước trong bối cảnh thời
chiến
Thúc đẩy diễn biến của các sự việc trong cốt
truyện, sự việc này kéo theo sự việc khác, đưa cốt
truyện lên đến đỉnh điểm, được “cởi nút”, giải
quyết, thông tin sai lệch được cải chính.
3. Nhân vật ông Hai và nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân
vậtTẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- “Náo nức” bước ra khỏi
phòng thông tin; “ngẫm
nghĩ”, “bao nhiêu ý nghĩ vui
thích chen chúc trong đầu
1.
óc”
Trước - hỏi thăm bà con tản cư,
biết tin giặc rút ở Bắc Ninh
khi
nghe về qua làng Chợ Dầu khủng
tin dữ bố thì “quay phắt lại lắp bắp
hỏi: - Nó... Nó vào làng Chợ
Dầu hở bác? Thế ta giết
được bao nhiêu thằng?”
Nhận xét, phân tích
- Miêu tả cử chỉ kết hợp với câu
hỏi, có dấu ba chấm, nêu dồn
dập. Cho thấy trạng thái bất ngờ,
lo lắng; thậm chí hoàn toàn tin
tưởng vào tinh thần cách mạng
của
Dầu.
=>>làng
Khắc
hoạ tâm trạng như vậy
là thủ pháp “đòn bẩy” để tập
trung nhấn mạnh vào sự thay đổi
trong tâm trạng của ông Hai khi
nghe được tin dữ.
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại,
da mặt tê rân rân. Ông lão lặng
đi, tưởng như đến không thở
được. Một lúc lâu ông mới rặn è
2. Khi è, nuốt một cái gì vướng ở cổ”,
vừa “giọng lạc hẳn đi”
nghe - “Liệu có thật không hở bác?
được Hay là chỉ lại...”; “đứng dậy,
tin dữ chèm chẹp miệng, cười nhạt
một tiếng”
- “Hà, nắng gớm, về nào...”; “vờ
vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi
thẳng”
Nhận xét, phân tích
- Các chi tiết miêu tả nội tâm
kết hợp với cử chỉ, hành động;
sử dụng ngôn ngữ độc thoại
kết hợp với hành động.. Thể
hiện trạng thái, sững sờ,
choáng váng, không muốn tin.
=>> Trình tự thể hiện diễn
biến tâm trạng phù hợp,
không thể đảo ngược, thể hiện
sự am hiểu và thâm nhập sâu
vào đời sống nội tâm bên
trong nhân vật
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- “tủi thân”, “nước mắt ông lão
cứ giàn ra”; “Chúng nó cũng là
trẻ con làng Việt gian đấy ư?...
Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu...”;
“nắm chặt hai tay lại mà rít lên:
3. Lúc - Chúng bay ăn ....bán nước để
về đến nhục nhã thế này!”;
- “ngờ ngợ”, “kiểm điểm từng
nhà
người trong óc”, ...“Chao ôi!
Cực nhục chưa, cả làng Việt
gian...”;
- “nằm rũ ra trên giường”, “khẽ
nhúc nhích”, “gắt lên: Biết
rồi!”;
Nhận xét, phân tích
DBTT
ông
Hai
Chi tiết
biểu hiện
- “trằn trọc
không sao
ngủ được”,
“hết
trở
mình bên
3. Lúc này lại trở
về đến mình bên
thở
nhà kia,
dài”,
...
“sít
hai
hàm răng
lại
mà
nghiến:
Im!
Khổ
Nhận xét, phân tích
- Sử dụng thành công ngôn ngữ độc thoại của nhân
vật, khi thì hoà vào lời của người kể chuyện trở
thành một loạt câu hỏi tu từ; khi thì lời độc thoại bên
trong được nói to lên như lời đối thoại.
=> Khắc họa sâu sắc các cung bậc cảm xúc của
ông Hai:
- Tủi thân, thương xót các con vì là trẻ con làng
Việt gian;
- hoài nghi → không tin → buộc phải tin → thấy cực
nhục, lo lắng cho tương lai sẽ không ai chứa chấp
người của làng;
- gắt gỏng khi bà Hai định nói chuyện tin đồn → sợ
hãi, bủn nhủn cả người vì nghe tiếng mụ chủ nhà →
giận dữ, lo lắng quát vợ không được nói nữa vì lo sợ
mụ chủ nhà nghe được.
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- Không bước chân ra đến ngoài, lúc nào cũng nơm
nớp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang
bàn tán đến “cái chuyện ấy”. Thấy ghê rợn nhất là
tiếng mụ chủ nhà.
- Khi mụ chủ có ý muốn đuổi khéo gia đình ông đi,
4. Ba
ông đã rơi vào tình trạng tuyệt vọng, bế tắc hoàn
bốn
toàn. Đi đâu bây giờ? Không ai muốn chứa chấp dân
ngày
của cái làng Việt gian.
sau đó - Ông thoáng có ý nghĩa “Hay là trở về làng”. Tuy
nhiên ông đã gạt bỏ ý nghĩ ấy bởi “Làng đã theo
Tây, về làng nghĩa là rời bỏ Kháng chiến, bỏ cụ Hồ,
là cam chịu trở về kiếp sống nô lệ”.
Nhận xét,
phân tích
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
Nhận xét, phân tích
- Đau khổ, ông
không biết tâm sự
cùng ai ngoài đứa
con Út bé bỏng:
- Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm
hoà vào lời nhân vật; sử dụng đối thoại
để “ngoại hiện” qua màn đối thoại với bé
Húc – đứa con út của ông lão.
4. Ba
Thế nhà con ở
bốn
ngày đâu? Thế con có
sau đó thích về làng Chợ
Dầu không? Thế
con ủng hộ ai? Ừ
đúng rồi, ủng hộ
Cụ Hồ, con nhỉ.
=>> Bộc lộ rõ nét trạng thái lo sợ, sự ám
ảnh nặng nề khiến ông như căng thẳng
từng đường tơ kẽ tóc; đồng thời, diễn tả
cảm động và sinh động nỗi lòng sâu xa,
bền chặt, chân thành của ông Hai đối với
quê hương, đất nước, với cách mạng và
kháng chiến.
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- Thái độ của ông thay đổi
hẳn “Cái mặt buồn thiu mọi
ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ
5. Khi
nghe hẳn lên”.
- Ông lại chạy đi khoe khắp
tin
làng nơi “Tây nó đốt nhà tôi rồi
được bác ạ, đốt nhẵn! Ông chủ
tịch làng tôi vừa mới lên đây
cải
chính cải chính cái tin làng Dầu
chúng tôi đi Việt gian ấy mà.
Láo! Láo hết! Toàn là sai sự
mục đích cả”.
Nhận xét, phân tích
- Tập trung miêu tả tâm
trạng qua ngoại hình, lời
nói cụ thể, sinh động.
=>> Tô đậm sự thay đổi
trong tâm trạng của ông Hai:
Tươi vui, rạng rỡ, hãnh diện,
tự hào. Ông như được hồi
sinh, sung sướng, hạnh phúc
vô bờ.
Nhận xét chung:
Nhân vật ông Hai đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng
độc giả bởi tình yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng
nồng nàn, thắm thiết. Những tình cảm ấy hài hòa,
thống nhất, hòa quyện vào nhau, thật cảm động. Điều
này cho thấy những chuyển biến mới trong nhận thức
và tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì đầu
của kháng chiến chống Pháp
Diễn biến tâm trạng của ông Hai được tập trung thể
hiện sinh động, ấn tượng. Tác giả miêu tả cụ thể diễn
biến nội tâm qua ngoại hình, hành động, cảm giác,
ngôn ngữ đối thoại, độc thoại nội tâm...Tất cả điều này
góp phần khắc hoạ rõ nét nhân vật ông Hai – một người
nông dân yêu làng, yêu nước sâu sắc.
4. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của các nhân vật
- Sử dụng có chọn lọc khẩu ngữ: “lúa má”, “chả cấy thì lấy gì
mà ăn”, “chân ruộng”, “thì vưỡn”, “Việt gian”, “chơi sậm
chơi sụi”, “chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào
mồm”, “cha mẹ tiên sư nhà chúng nó”,...
=>> thể hiện rõ màu sắc dân dã, chất phác, sinh động, gần
gũi như đời sống hàng ngày.
- Ngôn ngữ được cá thể hoá rõ nét: lời của người đi tản cư,
lời của ông lão, lời của mụ chủ nhà tuy đều là ngôn ngữ của
người nông dân nhưng cách nói khác nhau, thể hiện tính
cách rõ nét cá tính của mỗi người,...
Ví dụ như nhân vật ông Hai, một lão nông dân chất phác, yêu
làng, yêu nước, có lòng tin mãnh liệt vào cách mạng, được thể
hiện qua ngôn ngữ giản dị, mộc mạc nhưng đầy sức biểu cảm.
Khi vui vẻ, hồ hởi, ông Hai nói năng rôm rả, sôi nổi. Khi buồn
rầu, đau khổ, giọng điệu ông trầm ngâm, uể oải. Từ ngữ ông
sử dụng chủ yếu là những từ ngữ bình dị, gắn liền với cuộc
sống lao động hàng ngày, nhưng cũng không kém phần sinh
động, thể hiện tình yêu quê hương, lòng yêu nước, niềm tin
vào cách mạng.
=>> Ngôn ngữ của các nhân vật đều mang đậm tính chất
dân dã, mộc mạc, gần gũi với đời thường, phù hợp với hoàn
cảnh và tính cách của từng người.
4. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của các nhân vật trong truyện Là
* Tác dụng: Ngôn ngữ
trong
truyện
ngắn
"Làng" của Kim Lân
đóng vai trò quan trọng
trong việc khắc họa
hình ảnh nhân vật và
thể hiện chủ đề, ý
nghĩa của tác phẩm.
5. Nhan đề và thông điệp từ truyện ngắn Làng
- Nhan đề của truyện là "Làng" không phải là “Làng Dầu”
vì:
+ Nếu là “Làng Dầu” thì vấn đề mà tác giả đề cập tới chỉ
nằm trong phạm vi nhỏ hẹp, cụ thể ở một làng.
+ Dụng ý của tác giả muốn nói tới một vấn đề mang tính
phổ biến ở khắp các làng quê, có trong mọi người nông
dân. Bởi thế "làng" là nhan đề hợp lý với dụng ý của tác
giả.
- Qua đó ta hiểu thông điệp của truyện: ca ngợi tình yêu
làng quê tha thiết và những chuyển biến mới trong tư
tưởng của những người nông dân Việt Nam trong kháng
chiến chống Pháp.
III. Tổng kết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghệ thuật
- Truyện xây dựng cốt truyệntâm lí, tình huống thử thách
nội tâm nhân vật: đã đặt nhân vật vào tình huống gay
cấn để làm bộc lộ sâu sắc phẩm chất, tính cách nhân
vật.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc và tinh tế:
miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý
nghĩ, hành vi, ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ của truyện rất đặc sắc: mang đậm chất khẩu
ngữ người nông dân và cá tính riêng của nhân vật. Lời
trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái,
giọng điệu.
Nội dung
- Qua nhân vật ông Hai, người đọc thấm thía tình yêu làng, yêu
nước rất mộc mạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý
trong những người nông dân lao động bình thường.
- Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hương trong tình
yếu đất nước là nét mới trong nhận thức và tình cảm của
quần chúng cách mạng mà văn học thời kháng chiến chống
Pháp đã chú trọng làm nổi bật.
- Nhà văn đã diễn tả rất đúng, rất ấn tượng về sự ám ảnh,
day dứt trong tâm trạng nhân vật. Điều đó chứng tỏ Kim Lân
am hiểu sâu sắc con người và thế giới tinh thần của họ, đặc
biệt là người nông dân.
Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện
- Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống, đề tài, chủ đề, ngôi
kể, nhân vật... để hiểu nội dung và đánh giá nghệ thuật kể
chuyện.
- Xác định được sự kiện thắt nút đẩy câu chuyện lên cao trào
để hiểu rõ tình huống và tác dụng của tình huống trong truyện
ngắn.
- Tìm hiểu nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật trong
truyện;
- Tìm hiểu nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng truyện ngắn
và tác dụng của nó trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của
truyện.
- Liên hệ với vốn sống, trải nghiệm của bản thân và bối cảnh
cuộc sống hiện tại để hiểu và vận dụng kết quả đọc vào thực
tiễn.
IV. Luyện tập,
vận dụng
Câu 1:
Hãy tưởng tượn
g: Nếu nhân vậ
t ông Hai trong
của Kim Lân s
tác phẩm
ống trong bối
cảnh cuộc sốn
thì em nghĩ ôn
g hôm nay
g sẽ chia sẻ vớ
i mọi người điề
quê của mình?
u gì về làng
Câu 2:
Tìm đọc và ghi ché
p thông tin về một
số tác phẩm văn
học viết về chủ đề
Lòng yêu nước của
n gư ời n ô n g d â n
trong thời kì kháng
chiến chống Pháp (1
946-1954)
Gợi ý
(1) Nếu ông Hai sống trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, với
những đổi thay to lớn về mặt kinh tế - xã hội, ông sẽ có nhiều
điều thú vị để chia sẻ về làng quê của mình.
Ông Hai sẽ tự hào khoe với mọi người về những đổi thay tích cực
của làng quê. Ông sẽ kể về những con đường mới được xây dựng,
những ngôi nhà mới được mọc lên, những cánh đồng lúa xanh
mướt, những trang trại hiện đại. Ông cũng sẽ kể về những thành
tựu của người dân trong học tập, công tác, góp phần xây dựng
quê hương, đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những đổi thay tích cực, ông Hai cũng có
những trăn trở, lo âu. Ông lo lắng về vấn đề môi trường đang
ngày càng bị ô nhiễm. Ông cũng lo lắng về việc giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống của làng quê trong bối cảnh hội nhập quốc
tế.
Gợi ý
(2) Các tác phẩm truyện, tiểu thuyết viết về chủ đề
Lòng yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng
chiến chống Pháp (1946-1954)
Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Đất nước đứng lên
(Nguyên Ngọc), Ở rừng (Nam Cao), Trận Phố Ràng, Một
lần tới thủ đô, Một cuộc chuẩn bị,... (Trần Đăng)...
Chuẩn bị bài sau
Văn bản: Ông lão bên chiếc cầu
(1) Đọc trước văn bản Ông lão bên chiếc cầu; tìm hiểu thêm
thông tin về tác giả Ơ-nít Hê-minh-uê.
(2) Hãy chia sẻ suy nghĩ về từ khoá “chiến tranh”.
(3) Hê-minh-uê từng là người lính, đã chứng kiến tận mắt sự
tàn bạo của chiến tranh, từng bị thương ở chiến trường,...
Thông tin này giúp em hiểu thêm được gì về văn bản Ông lão
bên
chiếc cầu
(4) Luyện
đọc diễn cảm văn bản Ông lão bên chiếc cầu; đồng
thời tìm hiểu các lệnh/câu hỏi phần chỉ dẫn đọc ở bên phải
văn
(5) bản.
Đọc, liệt kê các sự việc chính và tóm tắt văn bản Ông lão
bên chiếc cầu trong SGK.
(Kim Lân)
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ VUI
HỘI
TỔ: XÃ
I. Đọc và
tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
Nhà văn Kim Lân (19202007), tên khai sinh là
Nguyễn Văn Tài, quê ở Bắc
Ninh.
Ông chuyên viết truyện
ngắn. Thế giới nghệ thuật
của ông là khung cảnh làng
quê và cuộc sống của
người nông dân
1. Tác giả, tác phẩm
Truyện ngắn Làng được viết vào
thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp,
đăng lần đầu trên tạp chí Văn
nghệ năm 1948.
Truyện được đánh giá “xứng
đáng thuộc loại những truyện
ngắn xuất sắc của văn học Việt
Nam hiện đại”
Tìm hiểu chung
01
02
Xác định vị trí đoạn trích, ngôi kể và các nhân vật
xuất hiện trực tiếp trong văn bản truyện.
Hoàn thiện sơ đồ núi bằng cách điền các sự kiện cho
sẵn theo trình tự hợp lí.
Tìm hiểu chung
ch :
í
r
t
ạn
o
đ
à
í
v
r
t
a
ữ
ị
i
V
n g
ầ
h
p
nằm ở ện Làng.
uy
r
t
i
ố
u
c
thứ
:
ể
k
Ngôi
ho
c
n
ế
i
ba kh huyện
c
u
â
c
một
ể
k
được
h á ch
k
cách
linh
quan,
hân
c
hoạt,
u
â
s
à
v
thực
sắc.
ông
:
t
ậ
v
t
Nhân
ậ
v
n
hâ
n
(
i
a
H
bà
,
chính)
hủ
c
ụ
m
Hai,
h ằn g
t
nhà,
ng
ằ
h
t
(
t
con Ú
..
Húc),.
Hoàn thiện sơ đồ núi
bằng cách điền các sự kiện cho sẵn theo trình
tự hợp lí
Các sự kiện trong văn bản truyện Làng
a. Tại nơi tản cư, ông Hai nghe được tin cả làng Chợ
Dầu quê ông đã Việt gian theo Tây.
b. Tối hôm ấy, ông lão lại sang nhà bác Thứ để kể
rành rọt, tỉ mỉ, say sưa về làng chợ Dầu.
c. Ngay khi nghe được tin dữ, ông Hai rấtbàng hoàng,
xấu hổ.
d. Buổi chiều, tối không khí gia đình buồn bã, nặng
nề, ông lão gắt lên với bà Hai
e. Về nhà, ông Hai nằm vật ra giường, tủi thân, căm
tức, nửa tin nửa ngờ.
g. Bà chủ nhà có đuổi hết những người làng Chợ Dầu.
Ông lão thấy tuyệt đường sinh sống. Ông đành trút
tâm sự vào ôm đứa con út.
h. Tin về làng chợ Dầu được cải chính, ông Hai vui vẻ,
hào hứng trở lại.
i. Ba bốn hôm sau đó, ông Hai không dám ra ngoài,
chỉ quanh quẩn ở nhà nghe ngóng, lúc nào cũng nơm
Tóm tắt đoạn trích
Ở nơi tản cư, ngày nào ông Hai cũng ra phòng thông tin
để nghe tin tức kháng chiến. Nhưng rồi một hôm, ông
nghe được từ những người tản cư nói rằng làng Dầu của
ông theo giặc. Ông choáng váng, xấu hổ và đi thẳng về
nhà. Sau đó, ông dằn vặt, suốt ngày chẳng dám đi đâu,
chẳng dám nói chuyện với ai, luôn nơm nớp lo sợ. Khi
mụ chủ nhà đuổi đi, ông lâm vọng cảnh “tuyệt đường
sinh sống”. Ông chớm có ý định về làng nhưng lại tự
mình phản đối vì nghĩ về làng là bỏ kháng chiến, bỏ cụ
Hồ. Buồn khổ quá, ông tâm sự với đứa con út cho khuây
khoả. Thế rồi một hôm, ông chủ tịch xã đã lên tận nơi
để cải chính tin làng Dầu theo giặc. Ông lão sung sướng
đi khoe khắp nơi nhà ông đã bị đốt nhẵn. Ngay tối hôm
II. Đọc và
tìm hiểu chi tiết
1. Bối cảnh, đề tài, chủ đề, ngôi kể trong văn
bản
Làng
PHIẾU
HỌC
TẬP SỐ 1
Các yếu tố
đặc trưng
1. Bối cảnh câu
chuyện
- Bối cảnh
chung
- Bối cảnh
riêng
2. Đề tài
3. Chủ đề
Biểu hiện
- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung: thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (sau cách mạng tháng
Tám 1945)
+ Bối cảnh riêng: cuộc sống nơi tản cư của người
nông dân ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Đề tài: người nông dân sau cách mạng tháng
Tám.
- Chủ đề: Lòng yêu nước của người nông dân Việt
Nam sau cách mạng tháng Tám.
2. Tình huống và tác dụng của tình huống trong văn bản
truyện Làng
Tình huống: Tại nơi tản
cư, ông Hai nghe được
tin cả làng Chợ Dầu
quê ông đã Việt gian
theo Tây.
Tác dụng
Đặt nhân vật ông Hai vào một bối cảnh gay cấn, một
tình thế xung đột nội tâm, tạo cơ hội để nhân vật ông
Hai bộc lộ toàn bộ diễn biến tâm lí phức tạp, đan xen
nhiều trạng thái trong một chuỗi diễn biến nội tâm. Qua
đó, tình cảm yêu làng, yêu nước của nhân vật được
khắc hoạ cụ thể, sinh động, chân thực, ấn tượng, sâu
sắc
=> Như vậy, tình huống truyện chủ yếu được khai thác
dưới góc độ tâm lí.
Tác dụng
Khiến các nhân vật khác như: những người dân tản
cư, bà Hai, bà chủ nhà, bác Thứ, những đứa con
của ông Hai... thể hiện thái độ, tình cảm, cách ứng
xử và bộc lộ tình yêu nước trong bối cảnh thời
chiến
Thúc đẩy diễn biến của các sự việc trong cốt
truyện, sự việc này kéo theo sự việc khác, đưa cốt
truyện lên đến đỉnh điểm, được “cởi nút”, giải
quyết, thông tin sai lệch được cải chính.
3. Nhân vật ông Hai và nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân
vậtTẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- “Náo nức” bước ra khỏi
phòng thông tin; “ngẫm
nghĩ”, “bao nhiêu ý nghĩ vui
thích chen chúc trong đầu
1.
óc”
Trước - hỏi thăm bà con tản cư,
biết tin giặc rút ở Bắc Ninh
khi
nghe về qua làng Chợ Dầu khủng
tin dữ bố thì “quay phắt lại lắp bắp
hỏi: - Nó... Nó vào làng Chợ
Dầu hở bác? Thế ta giết
được bao nhiêu thằng?”
Nhận xét, phân tích
- Miêu tả cử chỉ kết hợp với câu
hỏi, có dấu ba chấm, nêu dồn
dập. Cho thấy trạng thái bất ngờ,
lo lắng; thậm chí hoàn toàn tin
tưởng vào tinh thần cách mạng
của
Dầu.
=>>làng
Khắc
hoạ tâm trạng như vậy
là thủ pháp “đòn bẩy” để tập
trung nhấn mạnh vào sự thay đổi
trong tâm trạng của ông Hai khi
nghe được tin dữ.
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại,
da mặt tê rân rân. Ông lão lặng
đi, tưởng như đến không thở
được. Một lúc lâu ông mới rặn è
2. Khi è, nuốt một cái gì vướng ở cổ”,
vừa “giọng lạc hẳn đi”
nghe - “Liệu có thật không hở bác?
được Hay là chỉ lại...”; “đứng dậy,
tin dữ chèm chẹp miệng, cười nhạt
một tiếng”
- “Hà, nắng gớm, về nào...”; “vờ
vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi
thẳng”
Nhận xét, phân tích
- Các chi tiết miêu tả nội tâm
kết hợp với cử chỉ, hành động;
sử dụng ngôn ngữ độc thoại
kết hợp với hành động.. Thể
hiện trạng thái, sững sờ,
choáng váng, không muốn tin.
=>> Trình tự thể hiện diễn
biến tâm trạng phù hợp,
không thể đảo ngược, thể hiện
sự am hiểu và thâm nhập sâu
vào đời sống nội tâm bên
trong nhân vật
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- “tủi thân”, “nước mắt ông lão
cứ giàn ra”; “Chúng nó cũng là
trẻ con làng Việt gian đấy ư?...
Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu...”;
“nắm chặt hai tay lại mà rít lên:
3. Lúc - Chúng bay ăn ....bán nước để
về đến nhục nhã thế này!”;
- “ngờ ngợ”, “kiểm điểm từng
nhà
người trong óc”, ...“Chao ôi!
Cực nhục chưa, cả làng Việt
gian...”;
- “nằm rũ ra trên giường”, “khẽ
nhúc nhích”, “gắt lên: Biết
rồi!”;
Nhận xét, phân tích
DBTT
ông
Hai
Chi tiết
biểu hiện
- “trằn trọc
không sao
ngủ được”,
“hết
trở
mình bên
3. Lúc này lại trở
về đến mình bên
thở
nhà kia,
dài”,
...
“sít
hai
hàm răng
lại
mà
nghiến:
Im!
Khổ
Nhận xét, phân tích
- Sử dụng thành công ngôn ngữ độc thoại của nhân
vật, khi thì hoà vào lời của người kể chuyện trở
thành một loạt câu hỏi tu từ; khi thì lời độc thoại bên
trong được nói to lên như lời đối thoại.
=> Khắc họa sâu sắc các cung bậc cảm xúc của
ông Hai:
- Tủi thân, thương xót các con vì là trẻ con làng
Việt gian;
- hoài nghi → không tin → buộc phải tin → thấy cực
nhục, lo lắng cho tương lai sẽ không ai chứa chấp
người của làng;
- gắt gỏng khi bà Hai định nói chuyện tin đồn → sợ
hãi, bủn nhủn cả người vì nghe tiếng mụ chủ nhà →
giận dữ, lo lắng quát vợ không được nói nữa vì lo sợ
mụ chủ nhà nghe được.
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- Không bước chân ra đến ngoài, lúc nào cũng nơm
nớp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang
bàn tán đến “cái chuyện ấy”. Thấy ghê rợn nhất là
tiếng mụ chủ nhà.
- Khi mụ chủ có ý muốn đuổi khéo gia đình ông đi,
4. Ba
ông đã rơi vào tình trạng tuyệt vọng, bế tắc hoàn
bốn
toàn. Đi đâu bây giờ? Không ai muốn chứa chấp dân
ngày
của cái làng Việt gian.
sau đó - Ông thoáng có ý nghĩa “Hay là trở về làng”. Tuy
nhiên ông đã gạt bỏ ý nghĩ ấy bởi “Làng đã theo
Tây, về làng nghĩa là rời bỏ Kháng chiến, bỏ cụ Hồ,
là cam chịu trở về kiếp sống nô lệ”.
Nhận xét,
phân tích
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
Nhận xét, phân tích
- Đau khổ, ông
không biết tâm sự
cùng ai ngoài đứa
con Út bé bỏng:
- Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm
hoà vào lời nhân vật; sử dụng đối thoại
để “ngoại hiện” qua màn đối thoại với bé
Húc – đứa con út của ông lão.
4. Ba
Thế nhà con ở
bốn
ngày đâu? Thế con có
sau đó thích về làng Chợ
Dầu không? Thế
con ủng hộ ai? Ừ
đúng rồi, ủng hộ
Cụ Hồ, con nhỉ.
=>> Bộc lộ rõ nét trạng thái lo sợ, sự ám
ảnh nặng nề khiến ông như căng thẳng
từng đường tơ kẽ tóc; đồng thời, diễn tả
cảm động và sinh động nỗi lòng sâu xa,
bền chặt, chân thành của ông Hai đối với
quê hương, đất nước, với cách mạng và
kháng chiến.
DBTT
ông
Hai
Chi tiết biểu hiện
- Thái độ của ông thay đổi
hẳn “Cái mặt buồn thiu mọi
ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ
5. Khi
nghe hẳn lên”.
- Ông lại chạy đi khoe khắp
tin
làng nơi “Tây nó đốt nhà tôi rồi
được bác ạ, đốt nhẵn! Ông chủ
tịch làng tôi vừa mới lên đây
cải
chính cải chính cái tin làng Dầu
chúng tôi đi Việt gian ấy mà.
Láo! Láo hết! Toàn là sai sự
mục đích cả”.
Nhận xét, phân tích
- Tập trung miêu tả tâm
trạng qua ngoại hình, lời
nói cụ thể, sinh động.
=>> Tô đậm sự thay đổi
trong tâm trạng của ông Hai:
Tươi vui, rạng rỡ, hãnh diện,
tự hào. Ông như được hồi
sinh, sung sướng, hạnh phúc
vô bờ.
Nhận xét chung:
Nhân vật ông Hai đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng
độc giả bởi tình yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng
nồng nàn, thắm thiết. Những tình cảm ấy hài hòa,
thống nhất, hòa quyện vào nhau, thật cảm động. Điều
này cho thấy những chuyển biến mới trong nhận thức
và tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì đầu
của kháng chiến chống Pháp
Diễn biến tâm trạng của ông Hai được tập trung thể
hiện sinh động, ấn tượng. Tác giả miêu tả cụ thể diễn
biến nội tâm qua ngoại hình, hành động, cảm giác,
ngôn ngữ đối thoại, độc thoại nội tâm...Tất cả điều này
góp phần khắc hoạ rõ nét nhân vật ông Hai – một người
nông dân yêu làng, yêu nước sâu sắc.
4. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của các nhân vật
- Sử dụng có chọn lọc khẩu ngữ: “lúa má”, “chả cấy thì lấy gì
mà ăn”, “chân ruộng”, “thì vưỡn”, “Việt gian”, “chơi sậm
chơi sụi”, “chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào
mồm”, “cha mẹ tiên sư nhà chúng nó”,...
=>> thể hiện rõ màu sắc dân dã, chất phác, sinh động, gần
gũi như đời sống hàng ngày.
- Ngôn ngữ được cá thể hoá rõ nét: lời của người đi tản cư,
lời của ông lão, lời của mụ chủ nhà tuy đều là ngôn ngữ của
người nông dân nhưng cách nói khác nhau, thể hiện tính
cách rõ nét cá tính của mỗi người,...
Ví dụ như nhân vật ông Hai, một lão nông dân chất phác, yêu
làng, yêu nước, có lòng tin mãnh liệt vào cách mạng, được thể
hiện qua ngôn ngữ giản dị, mộc mạc nhưng đầy sức biểu cảm.
Khi vui vẻ, hồ hởi, ông Hai nói năng rôm rả, sôi nổi. Khi buồn
rầu, đau khổ, giọng điệu ông trầm ngâm, uể oải. Từ ngữ ông
sử dụng chủ yếu là những từ ngữ bình dị, gắn liền với cuộc
sống lao động hàng ngày, nhưng cũng không kém phần sinh
động, thể hiện tình yêu quê hương, lòng yêu nước, niềm tin
vào cách mạng.
=>> Ngôn ngữ của các nhân vật đều mang đậm tính chất
dân dã, mộc mạc, gần gũi với đời thường, phù hợp với hoàn
cảnh và tính cách của từng người.
4. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của các nhân vật trong truyện Là
* Tác dụng: Ngôn ngữ
trong
truyện
ngắn
"Làng" của Kim Lân
đóng vai trò quan trọng
trong việc khắc họa
hình ảnh nhân vật và
thể hiện chủ đề, ý
nghĩa của tác phẩm.
5. Nhan đề và thông điệp từ truyện ngắn Làng
- Nhan đề của truyện là "Làng" không phải là “Làng Dầu”
vì:
+ Nếu là “Làng Dầu” thì vấn đề mà tác giả đề cập tới chỉ
nằm trong phạm vi nhỏ hẹp, cụ thể ở một làng.
+ Dụng ý của tác giả muốn nói tới một vấn đề mang tính
phổ biến ở khắp các làng quê, có trong mọi người nông
dân. Bởi thế "làng" là nhan đề hợp lý với dụng ý của tác
giả.
- Qua đó ta hiểu thông điệp của truyện: ca ngợi tình yêu
làng quê tha thiết và những chuyển biến mới trong tư
tưởng của những người nông dân Việt Nam trong kháng
chiến chống Pháp.
III. Tổng kết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghệ thuật
- Truyện xây dựng cốt truyệntâm lí, tình huống thử thách
nội tâm nhân vật: đã đặt nhân vật vào tình huống gay
cấn để làm bộc lộ sâu sắc phẩm chất, tính cách nhân
vật.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc và tinh tế:
miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý
nghĩ, hành vi, ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ của truyện rất đặc sắc: mang đậm chất khẩu
ngữ người nông dân và cá tính riêng của nhân vật. Lời
trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái,
giọng điệu.
Nội dung
- Qua nhân vật ông Hai, người đọc thấm thía tình yêu làng, yêu
nước rất mộc mạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý
trong những người nông dân lao động bình thường.
- Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hương trong tình
yếu đất nước là nét mới trong nhận thức và tình cảm của
quần chúng cách mạng mà văn học thời kháng chiến chống
Pháp đã chú trọng làm nổi bật.
- Nhà văn đã diễn tả rất đúng, rất ấn tượng về sự ám ảnh,
day dứt trong tâm trạng nhân vật. Điều đó chứng tỏ Kim Lân
am hiểu sâu sắc con người và thế giới tinh thần của họ, đặc
biệt là người nông dân.
Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện
- Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống, đề tài, chủ đề, ngôi
kể, nhân vật... để hiểu nội dung và đánh giá nghệ thuật kể
chuyện.
- Xác định được sự kiện thắt nút đẩy câu chuyện lên cao trào
để hiểu rõ tình huống và tác dụng của tình huống trong truyện
ngắn.
- Tìm hiểu nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật trong
truyện;
- Tìm hiểu nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng truyện ngắn
và tác dụng của nó trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của
truyện.
- Liên hệ với vốn sống, trải nghiệm của bản thân và bối cảnh
cuộc sống hiện tại để hiểu và vận dụng kết quả đọc vào thực
tiễn.
IV. Luyện tập,
vận dụng
Câu 1:
Hãy tưởng tượn
g: Nếu nhân vậ
t ông Hai trong
của Kim Lân s
tác phẩm
ống trong bối
cảnh cuộc sốn
thì em nghĩ ôn
g hôm nay
g sẽ chia sẻ vớ
i mọi người điề
quê của mình?
u gì về làng
Câu 2:
Tìm đọc và ghi ché
p thông tin về một
số tác phẩm văn
học viết về chủ đề
Lòng yêu nước của
n gư ời n ô n g d â n
trong thời kì kháng
chiến chống Pháp (1
946-1954)
Gợi ý
(1) Nếu ông Hai sống trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, với
những đổi thay to lớn về mặt kinh tế - xã hội, ông sẽ có nhiều
điều thú vị để chia sẻ về làng quê của mình.
Ông Hai sẽ tự hào khoe với mọi người về những đổi thay tích cực
của làng quê. Ông sẽ kể về những con đường mới được xây dựng,
những ngôi nhà mới được mọc lên, những cánh đồng lúa xanh
mướt, những trang trại hiện đại. Ông cũng sẽ kể về những thành
tựu của người dân trong học tập, công tác, góp phần xây dựng
quê hương, đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những đổi thay tích cực, ông Hai cũng có
những trăn trở, lo âu. Ông lo lắng về vấn đề môi trường đang
ngày càng bị ô nhiễm. Ông cũng lo lắng về việc giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống của làng quê trong bối cảnh hội nhập quốc
tế.
Gợi ý
(2) Các tác phẩm truyện, tiểu thuyết viết về chủ đề
Lòng yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng
chiến chống Pháp (1946-1954)
Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Đất nước đứng lên
(Nguyên Ngọc), Ở rừng (Nam Cao), Trận Phố Ràng, Một
lần tới thủ đô, Một cuộc chuẩn bị,... (Trần Đăng)...
Chuẩn bị bài sau
Văn bản: Ông lão bên chiếc cầu
(1) Đọc trước văn bản Ông lão bên chiếc cầu; tìm hiểu thêm
thông tin về tác giả Ơ-nít Hê-minh-uê.
(2) Hãy chia sẻ suy nghĩ về từ khoá “chiến tranh”.
(3) Hê-minh-uê từng là người lính, đã chứng kiến tận mắt sự
tàn bạo của chiến tranh, từng bị thương ở chiến trường,...
Thông tin này giúp em hiểu thêm được gì về văn bản Ông lão
bên
chiếc cầu
(4) Luyện
đọc diễn cảm văn bản Ông lão bên chiếc cầu; đồng
thời tìm hiểu các lệnh/câu hỏi phần chỉ dẫn đọc ở bên phải
văn
(5) bản.
Đọc, liệt kê các sự việc chính và tóm tắt văn bản Ông lão
bên chiếc cầu trong SGK.
 







Các ý kiến mới nhất