Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 11. Tốc độ và an toàn giao thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Bảo Chinh
Ngày gửi: 14h:42' 18-12-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Bảo Chinh
Ngày gửi: 14h:42' 18-12-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LỘC HƯNG
”
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên
một quãng đường nào đó, ta phải đo
A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết
quãng đường đó.
B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. quãng đường và hướng chuyển động của vật.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
C. Cân.
D. Lực kế.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy
200 m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi
sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
a) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
b) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
c) Nhầm nút START để bắt đầu đo thời gian.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên
một quãng đường nào đó, ta phải đo
A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết
quãng đường đó.
B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. quãng đường và hướng chuyển động của vật.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
C. Cân.
D. Lực kế.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy
200 m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi
sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
a) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
b) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
c) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
”
Đáp án: b – c - a
b) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
c) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
a) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
10
Tiết 37. Bài
11.
TỐC ĐỘ VÀ
AN TOÀN GIAO THÔNG
KHTN 7
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
Làm việc nhóm
theo mỗi bàn
nghiên cứu sách
giáo khoa trang
62
○ Câu 1. Thiết bị "bắn tốc độ" là gì?
○ Câu 2. Thiết bị "bắn tốc độ" gồm những
bộ phận nào?
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động
của thiết bị "bắn tốc độ" ?
13
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa dùng để kiểm
tra tốc độ của các phương tiện giao thông .
15
Làm việc nhóm
theo mỗi bàn
nghiên cứu sách
giáo khoa trang
62
○ Câu 2. Thiết bị "bắn tốc độ" gồm những
bộ phận nào?
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động
của thiết bị "bắn tốc độ" ?
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa dùng để kiểm
tra tốc độ của các phương tiện giao thông .
- Cấu tạo gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và
một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô
- Camera theo dõi
- Máy tính nhỏ
17
Làm việc nhóm
theo mỗi bàn
nghiên cứu sách
giáo khoa trang
62
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động
của thiết bị "bắn tốc độ" ?
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông .
- Cấu tạo gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ
của ô tô
- Nguyên lý hoạt động:
+ Camera chụp ảnh ô tô chuyển động quãng đường (s) giữa hai
vạch mốc.
+ Máy tính trong camera ghi lại khoảng thời gian (t) ô tô chạy qua hai
vạch mốc và tính tốc độ (v) của ô tô.
19
? Sử dụng thiết bị "bắn tốc độ" để kiểm tra tốc độ các
phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
- Đo được tốc độ từ xa, giúp kiểm tra tốc độ của các
phương tiện giao thông trên các đoạn đường, làn đường.
- Cấu tạo đơn giản, nhỏ gọn, cho kết quả nhanh và
chính xác cao.
- Có thể ghi lại được hình ảnh của đối tượng vi phạm.
”
Một số hình ảnh
thu được từ thiết
bị bắn tốc độ
2. Ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao thông.
? Quan sát Hình 11.2 trong SGK và cho biết những lỗi vi
phạm nào chiếm tỉ lệ cao trong các vụ tai nạn giao thông?
22
- Đi không đúng làn đường,
phần đường (26%)
- Chạy quá tốc độ (9%)
- Chuyển hướng không
đúng quy định (9%)
Hình ảnh về các lỗi vi phạm trong an toàn giao thông
Vượt xe sai
quy định.
Chạy quá tốc độ.
Đi không đúng
làn đường, phần
đường.
? Từ các thông tin trong Hình 11.2 trong SGK, em hãy nêu một
số yếu tố có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông trong lứa tuổi
học sinh THCS?
-
Chạy xe hàng 2, 3
Đi xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm
Chạy quá tốc độ
Đùa giỡn khi đang chạy xe
Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi
............
? Quan sát Hình 11.3 trong SGK và cho biết ảnh hưởng của
tốc độ với người đi bộ khi xảy ra tai nạn?
Tốc độ di chuyển của
phương tiện giao thông
càng nhanh, tỉ lệ tử vong
với người đi bộ càng lớn
và ngược lại.
Đường
trơn
trượt
Ý nghĩa của các
biển báo
Giảm tốc độ, tránh hãm phanh, tăng
ga, sang số đột ngột để tránh xảy ra
các trường hợp mất lái, trơn trượt, va
chạm với xe khác do không chuyển
hướng kịp thời, …...
Trẻ em
Đi chậm, chú ý quan sát phía trước
và hai bên đường để có thể ứng phó
kịp thời với những trường hợp
nguy hiểm có thể xảy ra.
Bảng
quy định
tốc độ
xe cơ
giới
27
Vì sao phải quy định tốc độ giới hạn khác nhau cho
từng loại xe, trên từng làn đường?
”
- Hạn chế xảy ra va chạm giữa các phương tiện giao thông khi di
chuyển trên đường với tốc độ quá nhanh.
- Giảm thiểu khả năng tai nạn khi các phương tiện di chuyển ở khu vực
đông dân cư.
- Hỗ trợ công tác kiểm soát, giám sát của lực lượng chức năng để có
biện pháp xử lí thích đáng với những trường hợp vi phạm.
”
Phân tích hình bên để nêu rõ vì
sao tốc độ lưu thông càng cao thì
khoảng cách an toàn tối thiếu giữa
hai xe càng phải xa hơn?
Tốc độ lưu thông càng cao thì khoảng cách an toàn tối thiểu
giữa hai xe càng phải xa hơn vì khi di chuyển với tốc độ
cao, người điều khiển phương tiện giao thông sẽ khó để ứng
biến, xử lí nhanh trong các trường hợp ngoài ý muốn: mặt
đường trơn trượt gây mất lái, xe bị thủng lốp,...
30
2. Ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Người điều khiển phương tiện giao thông phải tuân
thủ Luật Giao thông đường bộ, điều khiển xe trong
giới hạn tốc độ cho phép để giữ an toàn cho chính
mình và cho những người khác.
Câu hỏi củng cố bài học. Đánh dấu (x) vào cột đúng hoặc sai về phương
diện an toàn giao thông cho mỗi hoạt động sau:
Hoạt động
Đúng
Tuân thủ giới hạn về tốc độ
x
Cài dây an toàn khi ngồi trong ô tô
x
x
Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn
Giảm khoảng cách an toàn khi thời tiết đẹp
Giảm tốc độ khi trời mưa hoặc thời tiết xấu
x
x
Vượt đèn đỏ khi không có cảnh sát giao thông
Nhường đường cho xe ưu tiên
Nhấn còi liên tục
Sai
x
x
x
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Làm bài tập ở cuối bài học trang 64
- CB: Bài 12
- (Lưu ý: tuân thủ các quy định
khi tham gia giao thông)
Câu 1. Những điều sau đây giúp giao thông trên đường bộ được an toàn
như thế nào?
- Tuân thủ đúng giới hạn tốc độ
- Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn
- Giảm tốc độ khi trời mưa
Tác dụng của những điều trên:
- Tuân thủ đúng giới hạn tốc độ: giúp người điều khiển phương tiện ứng
biến và xử lí kịp thời những trường hợp ngoài ý muốn, hạn chế đến mức
thấp nhất khả năng xảy ra tai nạn giao thông.
- Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn: giảm thiểu các trường hợp
va chạm do phóng nhanh vượt ẩu, xe xảy ra sự cố,…
- Giảm tốc độ khi trời mưa: đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác,
tránh gây ra tai nạn do mặt đường trơn trượt, mất lái,…
Câu 2. Camera của thiết bị “ bắn tốc độ” ghi và tính được thời
gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10m là
0,56s. Nếu tốc độ giới hạn trên đường được quy định là 60km/h
thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không?
Trả lời:
Tốc độ của ô tô là
v = s/t = 10/0,56
=17,86 m/s ≈ 64,3 km/h
64,3 km/h > 60 km/h
Như vậy, so với tốc độ giới hạn trên làn đường được quy
định thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép.
”
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên
một quãng đường nào đó, ta phải đo
A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết
quãng đường đó.
B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. quãng đường và hướng chuyển động của vật.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
C. Cân.
D. Lực kế.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy
200 m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi
sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
a) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
b) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
c) Nhầm nút START để bắt đầu đo thời gian.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên
một quãng đường nào đó, ta phải đo
A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết
quãng đường đó.
B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. quãng đường và hướng chuyển động của vật.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
C. Cân.
D. Lực kế.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy
200 m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
”
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi
sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
a) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
b) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
c) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
”
Đáp án: b – c - a
b) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
c) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
a) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
10
Tiết 37. Bài
11.
TỐC ĐỘ VÀ
AN TOÀN GIAO THÔNG
KHTN 7
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
Làm việc nhóm
theo mỗi bàn
nghiên cứu sách
giáo khoa trang
62
○ Câu 1. Thiết bị "bắn tốc độ" là gì?
○ Câu 2. Thiết bị "bắn tốc độ" gồm những
bộ phận nào?
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động
của thiết bị "bắn tốc độ" ?
13
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa dùng để kiểm
tra tốc độ của các phương tiện giao thông .
15
Làm việc nhóm
theo mỗi bàn
nghiên cứu sách
giáo khoa trang
62
○ Câu 2. Thiết bị "bắn tốc độ" gồm những
bộ phận nào?
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động
của thiết bị "bắn tốc độ" ?
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa dùng để kiểm
tra tốc độ của các phương tiện giao thông .
- Cấu tạo gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và
một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô
- Camera theo dõi
- Máy tính nhỏ
17
Làm việc nhóm
theo mỗi bàn
nghiên cứu sách
giáo khoa trang
62
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động
của thiết bị "bắn tốc độ" ?
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
- Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông .
- Cấu tạo gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ
của ô tô
- Nguyên lý hoạt động:
+ Camera chụp ảnh ô tô chuyển động quãng đường (s) giữa hai
vạch mốc.
+ Máy tính trong camera ghi lại khoảng thời gian (t) ô tô chạy qua hai
vạch mốc và tính tốc độ (v) của ô tô.
19
? Sử dụng thiết bị "bắn tốc độ" để kiểm tra tốc độ các
phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
- Đo được tốc độ từ xa, giúp kiểm tra tốc độ của các
phương tiện giao thông trên các đoạn đường, làn đường.
- Cấu tạo đơn giản, nhỏ gọn, cho kết quả nhanh và
chính xác cao.
- Có thể ghi lại được hình ảnh của đối tượng vi phạm.
”
Một số hình ảnh
thu được từ thiết
bị bắn tốc độ
2. Ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao thông.
? Quan sát Hình 11.2 trong SGK và cho biết những lỗi vi
phạm nào chiếm tỉ lệ cao trong các vụ tai nạn giao thông?
22
- Đi không đúng làn đường,
phần đường (26%)
- Chạy quá tốc độ (9%)
- Chuyển hướng không
đúng quy định (9%)
Hình ảnh về các lỗi vi phạm trong an toàn giao thông
Vượt xe sai
quy định.
Chạy quá tốc độ.
Đi không đúng
làn đường, phần
đường.
? Từ các thông tin trong Hình 11.2 trong SGK, em hãy nêu một
số yếu tố có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông trong lứa tuổi
học sinh THCS?
-
Chạy xe hàng 2, 3
Đi xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm
Chạy quá tốc độ
Đùa giỡn khi đang chạy xe
Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi
............
? Quan sát Hình 11.3 trong SGK và cho biết ảnh hưởng của
tốc độ với người đi bộ khi xảy ra tai nạn?
Tốc độ di chuyển của
phương tiện giao thông
càng nhanh, tỉ lệ tử vong
với người đi bộ càng lớn
và ngược lại.
Đường
trơn
trượt
Ý nghĩa của các
biển báo
Giảm tốc độ, tránh hãm phanh, tăng
ga, sang số đột ngột để tránh xảy ra
các trường hợp mất lái, trơn trượt, va
chạm với xe khác do không chuyển
hướng kịp thời, …...
Trẻ em
Đi chậm, chú ý quan sát phía trước
và hai bên đường để có thể ứng phó
kịp thời với những trường hợp
nguy hiểm có thể xảy ra.
Bảng
quy định
tốc độ
xe cơ
giới
27
Vì sao phải quy định tốc độ giới hạn khác nhau cho
từng loại xe, trên từng làn đường?
”
- Hạn chế xảy ra va chạm giữa các phương tiện giao thông khi di
chuyển trên đường với tốc độ quá nhanh.
- Giảm thiểu khả năng tai nạn khi các phương tiện di chuyển ở khu vực
đông dân cư.
- Hỗ trợ công tác kiểm soát, giám sát của lực lượng chức năng để có
biện pháp xử lí thích đáng với những trường hợp vi phạm.
”
Phân tích hình bên để nêu rõ vì
sao tốc độ lưu thông càng cao thì
khoảng cách an toàn tối thiếu giữa
hai xe càng phải xa hơn?
Tốc độ lưu thông càng cao thì khoảng cách an toàn tối thiểu
giữa hai xe càng phải xa hơn vì khi di chuyển với tốc độ
cao, người điều khiển phương tiện giao thông sẽ khó để ứng
biến, xử lí nhanh trong các trường hợp ngoài ý muốn: mặt
đường trơn trượt gây mất lái, xe bị thủng lốp,...
30
2. Ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Người điều khiển phương tiện giao thông phải tuân
thủ Luật Giao thông đường bộ, điều khiển xe trong
giới hạn tốc độ cho phép để giữ an toàn cho chính
mình và cho những người khác.
Câu hỏi củng cố bài học. Đánh dấu (x) vào cột đúng hoặc sai về phương
diện an toàn giao thông cho mỗi hoạt động sau:
Hoạt động
Đúng
Tuân thủ giới hạn về tốc độ
x
Cài dây an toàn khi ngồi trong ô tô
x
x
Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn
Giảm khoảng cách an toàn khi thời tiết đẹp
Giảm tốc độ khi trời mưa hoặc thời tiết xấu
x
x
Vượt đèn đỏ khi không có cảnh sát giao thông
Nhường đường cho xe ưu tiên
Nhấn còi liên tục
Sai
x
x
x
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Làm bài tập ở cuối bài học trang 64
- CB: Bài 12
- (Lưu ý: tuân thủ các quy định
khi tham gia giao thông)
Câu 1. Những điều sau đây giúp giao thông trên đường bộ được an toàn
như thế nào?
- Tuân thủ đúng giới hạn tốc độ
- Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn
- Giảm tốc độ khi trời mưa
Tác dụng của những điều trên:
- Tuân thủ đúng giới hạn tốc độ: giúp người điều khiển phương tiện ứng
biến và xử lí kịp thời những trường hợp ngoài ý muốn, hạn chế đến mức
thấp nhất khả năng xảy ra tai nạn giao thông.
- Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn: giảm thiểu các trường hợp
va chạm do phóng nhanh vượt ẩu, xe xảy ra sự cố,…
- Giảm tốc độ khi trời mưa: đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác,
tránh gây ra tai nạn do mặt đường trơn trượt, mất lái,…
Câu 2. Camera của thiết bị “ bắn tốc độ” ghi và tính được thời
gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10m là
0,56s. Nếu tốc độ giới hạn trên đường được quy định là 60km/h
thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không?
Trả lời:
Tốc độ của ô tô là
v = s/t = 10/0,56
=17,86 m/s ≈ 64,3 km/h
64,3 km/h > 60 km/h
Như vậy, so với tốc độ giới hạn trên làn đường được quy
định thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép.
 








Các ý kiến mới nhất