Chương 8: Tam giác - Bài 1: Góc và cạnh của một tam giác.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị xinh
Ngày gửi: 14h:47' 20-12-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: lê thị xinh
Ngày gửi: 14h:47' 20-12-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ VỀ DỰ GIỜ
Lớp: 8
Môn: Hình học
GV: Lê Thị Xinh
Hoạt động khởi động
Điền vào sơ đồ sau:
Hai cạnh đối song song
Hai góc
kề một
đáy
bằng
nhau
Hai
đường
chéo
bằng
nhau
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
c
cạ
nh
đố
i so
ng
so
ng
D
A
Hai
cạnh
bên
song
song
C
B
TUẦN 6-TIẾT 11
Bài 7: Hình Bình
Hành
1) Định nghĩa(sgk/90)
Hình
bình
cạnh
hành
đốilà của
tứ giác
tứ giác
có các
ABCD
cạnh trên
đối song
hìnhsong.
vẽ 66
?1 Các
B
A B
có gì đặc biệt?
A
700
Tứ giác ABCD là
một hìnhDbình hành
1100
700
C D
C
Hình 66
ABhình
// CDvẽ có:
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AD // BC
. AB // CD
Nhận xét(sgk/90): Hình0 bình 0hành là
một hình thang
0
(
Vì
A
+
D
=
70
+
110
=
180
)
đặc biệt (hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên
. AD // BC
song song)
( Vì C + D = 700 + 1100 = 1800)
TRỞ LẠI VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
cc
ạn
h
đố
is
on
gs
on
g
A
Hai
cạnh
bên
song
song
Hình bình hành
D
C
B
Vẽ hình bình hành bằng cách vẽ tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau.
10
9
8
10
9
8
Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ hai cạnh AB và CD song song và
bằng nhau.
Bước 2: Nối DA , CB ta được tứ giác ABCD là hình bình hành.
3
4
5
6
8
7
9 10
3 4
C
5 6
7
1 2
1 2
3 4
D
1 2
3 4
5
5
6 7
1 2
6 7
B
A
8
9 10
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát
hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo
của hình bình hành đó.
2) Tính chất của hình
bình hành
*Định lí(sgk/90)
Trong hình bình hành
D
A
a) Các cạnh đối bằng nhau.
B
O
C
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường.
Tính chất của hình bình hành:
các cạnh đối song song
các cạnh đối bằng nhau
hai cạnh đối song song và bằng nhau
CẠNH:
GÓC:
các góc đối bằng nhau
ĐƯỜNG CHÉO:
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
ĐỐI XỨNG:
Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
3. Dấu hiệu nhận biết:
Bài tập: Điền vào chỗ trống:
1.1.Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
→
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
các cạnh đối song song là hình bình hành.
→
2. Tứ
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
3. Tứ
các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
→
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
→
3. Hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
giác có……………………………………………………….
có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình
4. Tứ giác
→
→
5. bình hành.
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
→ Tứ
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
→
5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
→ Tứ
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
→
mỗi đường là hình bình hành.
Vẽ hình bình hành bằng thước và compa.
1: Xác
3 đỉnh
A,có
C,các
D cách vẽ một hình
TừBước
các dấu
hiệuđịnh
nhận
biết, ta
bình
hành
nhưđịnh
sau: đỉnh B là giao của cung tròn tâm A,
Bước
2: Xác
bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
B
A
D
C
Hoạt động vận dụng
?3 Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình
bình hành? Vì sao?
B
E
A
F
P
I
750
S
a)
U
N
O
C
D
V
G
0
K 110 700
H
b)
c)
Hình 70
M
Q
d)
R X
1000
e)
80 0
Y
A
Hoạt động vận dụng
B
I
TRÒ CHƠI
D
C
1) AB =
Cho hình bình hành
ABCD (Như hình vẽ)
Hãy điền vào ô trống
tương ứng các cặp
đoạn thẳng bằng nhau,
các cặp góc bằng nhau.
2) AD =
3) IB =
4) IA =
5)
ABC
6) DAB
A
TRÒ CHƠI
I
D
Cho hình bình hành
ABCD (Như hình vẽ)
Hãy điền vào ô trống
tương ứng các cặp
đoạn thẳng bằng nhau,
các cặp góc bằng nhau.
B
C
1) AB =
CD
2) AD =
BC
3) IB =
ID
4) IA =
IC
ABC
5)
6) DAB
ADC
BCD
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống,
ABCD luôn luôn là hình gì?
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
CỦNG CỐ
Bài 47 trang 93 SGK
GT
A
B
ABCD là hình bình hành
K
AH BD; CK BD
OH OK
KL
a)AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàng.
H
D
O
C
A
B
K
a) Xét AHD và CKB có
O
H
Hˆ Kˆ 900 (GT)
ADH KBC
D
(slt vì AD // BC)
AD = BC ( ABCD là hình bình hành)
Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
AH = CK ( hai cạnh tương ứng)
Mà AH//CK(AH BD;CK BD)
=> AHCK là hình bình hành (DH 3).
b) Ta có AC và HK là đường chéo của hình bình
hành AHCK
mà O là trung điểm của HK
Nên O cũng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng.
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình bình hành.
- Làm các BT 43,45,46,48,49 (Sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau
“Luyện tập”.
- Tìm thêm một số hình ảnh thực tế về hình bình hành,
A
B
O
Sắp xếp đúng là
D
C
3) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên
AD, BC song song, nên AD = BC và AB = CD
1) ADB CBD (c.c.c ) Suy ra
A C
D
Chứng minh tương tự: B
2) AOB và CODcó: AB = CD ( cmt)
OCD
(so le trong, AB//CD)
BAO
(so le trong, AB//CD)
ABO ODC
Do đó AOB COD ( g .c.g ) suy ra OA = OC, OB = OD
PHIẾU GHÉP
TRONG TRÒ
CHƠI
A
Sắp xếp các khẳng định sau
để có chứng minh hoàn
chỉnh
B
O
.
D
1) ADB CBD (c.c.c ) Suy ra
A C
D
Chứng minh tương tự: B
2) AOB và CODcó: AB = CD ( cmt)
OCD
(so le trong, AB//CD)
BAO
(so le trong, AB//CD)
ABO ODC
Do đó AOB COD ( g .c.g ) suy ra OA = OC, OB = OD
3) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên
AD, BC song song, nên AD = BC và AB = CD
C
BC IC
ID
CD
BDC ADC
CÔ VỀ DỰ GIỜ
Lớp: 8
Môn: Hình học
GV: Lê Thị Xinh
Hoạt động khởi động
Điền vào sơ đồ sau:
Hai cạnh đối song song
Hai góc
kề một
đáy
bằng
nhau
Hai
đường
chéo
bằng
nhau
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
c
cạ
nh
đố
i so
ng
so
ng
D
A
Hai
cạnh
bên
song
song
C
B
TUẦN 6-TIẾT 11
Bài 7: Hình Bình
Hành
1) Định nghĩa(sgk/90)
Hình
bình
cạnh
hành
đốilà của
tứ giác
tứ giác
có các
ABCD
cạnh trên
đối song
hìnhsong.
vẽ 66
?1 Các
B
A B
có gì đặc biệt?
A
700
Tứ giác ABCD là
một hìnhDbình hành
1100
700
C D
C
Hình 66
ABhình
// CDvẽ có:
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AD // BC
. AB // CD
Nhận xét(sgk/90): Hình0 bình 0hành là
một hình thang
0
(
Vì
A
+
D
=
70
+
110
=
180
)
đặc biệt (hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên
. AD // BC
song song)
( Vì C + D = 700 + 1100 = 1800)
TRỞ LẠI VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
cc
ạn
h
đố
is
on
gs
on
g
A
Hai
cạnh
bên
song
song
Hình bình hành
D
C
B
Vẽ hình bình hành bằng cách vẽ tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau.
10
9
8
10
9
8
Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ hai cạnh AB và CD song song và
bằng nhau.
Bước 2: Nối DA , CB ta được tứ giác ABCD là hình bình hành.
3
4
5
6
8
7
9 10
3 4
C
5 6
7
1 2
1 2
3 4
D
1 2
3 4
5
5
6 7
1 2
6 7
B
A
8
9 10
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát
hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo
của hình bình hành đó.
2) Tính chất của hình
bình hành
*Định lí(sgk/90)
Trong hình bình hành
D
A
a) Các cạnh đối bằng nhau.
B
O
C
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường.
Tính chất của hình bình hành:
các cạnh đối song song
các cạnh đối bằng nhau
hai cạnh đối song song và bằng nhau
CẠNH:
GÓC:
các góc đối bằng nhau
ĐƯỜNG CHÉO:
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
ĐỐI XỨNG:
Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
3. Dấu hiệu nhận biết:
Bài tập: Điền vào chỗ trống:
1.1.Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
→
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
các cạnh đối song song là hình bình hành.
→
2. Tứ
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
3. Tứ
các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
→
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
→
3. Hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
giác có……………………………………………………….
có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình
4. Tứ giác
→
→
5. bình hành.
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
→ Tứ
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
→
5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
→ Tứ
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
→
mỗi đường là hình bình hành.
Vẽ hình bình hành bằng thước và compa.
1: Xác
3 đỉnh
A,có
C,các
D cách vẽ một hình
TừBước
các dấu
hiệuđịnh
nhận
biết, ta
bình
hành
nhưđịnh
sau: đỉnh B là giao của cung tròn tâm A,
Bước
2: Xác
bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
B
A
D
C
Hoạt động vận dụng
?3 Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình
bình hành? Vì sao?
B
E
A
F
P
I
750
S
a)
U
N
O
C
D
V
G
0
K 110 700
H
b)
c)
Hình 70
M
Q
d)
R X
1000
e)
80 0
Y
A
Hoạt động vận dụng
B
I
TRÒ CHƠI
D
C
1) AB =
Cho hình bình hành
ABCD (Như hình vẽ)
Hãy điền vào ô trống
tương ứng các cặp
đoạn thẳng bằng nhau,
các cặp góc bằng nhau.
2) AD =
3) IB =
4) IA =
5)
ABC
6) DAB
A
TRÒ CHƠI
I
D
Cho hình bình hành
ABCD (Như hình vẽ)
Hãy điền vào ô trống
tương ứng các cặp
đoạn thẳng bằng nhau,
các cặp góc bằng nhau.
B
C
1) AB =
CD
2) AD =
BC
3) IB =
ID
4) IA =
IC
ABC
5)
6) DAB
ADC
BCD
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống,
ABCD luôn luôn là hình gì?
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
CỦNG CỐ
Bài 47 trang 93 SGK
GT
A
B
ABCD là hình bình hành
K
AH BD; CK BD
OH OK
KL
a)AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàng.
H
D
O
C
A
B
K
a) Xét AHD và CKB có
O
H
Hˆ Kˆ 900 (GT)
ADH KBC
D
(slt vì AD // BC)
AD = BC ( ABCD là hình bình hành)
Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
AH = CK ( hai cạnh tương ứng)
Mà AH//CK(AH BD;CK BD)
=> AHCK là hình bình hành (DH 3).
b) Ta có AC và HK là đường chéo của hình bình
hành AHCK
mà O là trung điểm của HK
Nên O cũng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng.
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình bình hành.
- Làm các BT 43,45,46,48,49 (Sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau
“Luyện tập”.
- Tìm thêm một số hình ảnh thực tế về hình bình hành,
A
B
O
Sắp xếp đúng là
D
C
3) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên
AD, BC song song, nên AD = BC và AB = CD
1) ADB CBD (c.c.c ) Suy ra
A C
D
Chứng minh tương tự: B
2) AOB và CODcó: AB = CD ( cmt)
OCD
(so le trong, AB//CD)
BAO
(so le trong, AB//CD)
ABO ODC
Do đó AOB COD ( g .c.g ) suy ra OA = OC, OB = OD
PHIẾU GHÉP
TRONG TRÒ
CHƠI
A
Sắp xếp các khẳng định sau
để có chứng minh hoàn
chỉnh
B
O
.
D
1) ADB CBD (c.c.c ) Suy ra
A C
D
Chứng minh tương tự: B
2) AOB và CODcó: AB = CD ( cmt)
OCD
(so le trong, AB//CD)
BAO
(so le trong, AB//CD)
ABO ODC
Do đó AOB COD ( g .c.g ) suy ra OA = OC, OB = OD
3) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên
AD, BC song song, nên AD = BC và AB = CD
C
BC IC
ID
CD
BDC ADC
 







Các ý kiến mới nhất