Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Linh
Ngày gửi: 21h:59' 21-12-2025
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Đinh Linh
Ngày gửi: 21h:59' 21-12-2025
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ CHUYÊN ĐỀ
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7 – Bài 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. Một số nhóm thực phẩm chính
Hãy xác định thành phần dinh dưỡng chính của các
loại thực phẩm có trong hình.
Giàu chất đạm
Giàu chất béo
Giàu VTM
Giàu chất khoáng
Giàu chất tinh bột, chất
đường và chất xơ
Hình 4.1. Một số nhóm thực phẩm chính
Giá trị dinh dưỡng có trong 100g thực phẩm
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7 – Bài 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. Một số nhóm thực phẩm chính
Nhóm TP
1. Giàu tinh bột,
đường, chất xơ
2. Giàu chất
đạm
3. Giàu chất
béo
4. Giàu VTM
5. Giàu chất
khoáng
Vai trò đối với sức khoẻ con người
Hãy nghiên cứu kỹ thông tin
SGK, dùng bút chì gạch
chân các từ khoá nói về vai
trò của các nhóm thực phẩm
đối với sức khoẻ con người.
Thực phẩm có vai trò gì đối
với cơ thể con người? Làm
thế nào để có được cơ thể
cân đối, khoẻ mạnh?
Nhóm TP
Vai trò đối với sức khoẻ con người
1. Giàu tinh
bột, đường,
chất xơ
Cungcấp
cấpnăng
nănglượng
lượng,
bảo
cơ mọi
thể. hoạt
Chuyển
c.a.Cung
chủ
yếuvệcho
động
hóacơ
một
sốChất
loại vitamin
của
thể.
xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
2. Giàu chất
đạm
b. Cấu
Tăngtrúc
cường
hệ và
miễn
dịch.
Tham
giatriển
vàotốt.
quá
d.
cơ thể
giúp
cơ thể
phát
trình chuyển hóa các chất.
3. Giàu chất
béo
a.c. Cung
lượng,chủ
bảoyếu
vệ cho
cơ thể.
Cung cấp
cấp năng lượng
mọiChuyển
hoạt động
hóa
số loại
của một
cơ thể.
Chấtvitamin
xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
4. Giàu VTM
b.d.Tăng
cường
dịch.cơTham
gia triển
vào quá
Cấu trúc
cơhệ
thểmiễn
và giúp
thể phát
tốt.
trình chuyển hóa các chất.
5. Giàu chất
khoáng
1-c
Giúpcho
chosự
sựphát
pháttriển
triểncủa
củaxương,
xương,hoạt
hoạtđộng
độngcủa
của
e.e.Giúp
cơbắp,
bắp,cấu
cấutạo
tạohồng
hồngcầu,…
cầu,…
cơ
2-d
3-a
4-b
5-e
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7 – Bài 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. Một số nhóm thực phẩm chính
Nhóm TP
Vai trò đối với sức khoẻ con người
1. Giàu tinh bột, đường, chất xơ
-
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ
thể.
Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
2. Giàu chất
đạm
Cấu trúc cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt.
3. Giàu chất
béo
-
4. Giàu VTM
- Tăng cường hệ miễn dịch
- Tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất
5. Giàu chất
khoáng
Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể
Chuyển hóa một số loại vitamin
Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp,
cấu tạo hồng cầu,…
Sắp xếp các thực phẩm trong hình 4.2 và các nhóm
sau: Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường và
chất xơ; nhóm thực phẩm giàu chất đạm; nhóm thực
phẩm giàu chất béo.
a. Tôm
b. Thịt bò
c,d,h,g
c. Mật ong
Nhóm thực phẩm
cung cấp tinh bột,
đường, chất xơ
d. Ngô
a,b
e. Bơ
g. Rau bắp
cải
cải
h.
h. Gạo
Gạo tẻ
tẻ
i.
i. Mỡ
Mỡ lợn
lợn
Nhóm thực phẩm
cung cấp chất đạm
e,i
Nhóm thực phẩm
cung cấp chất béo
Lấy ví dụ về loại thực
phẩm giàu vitamin và
chất khoáng?
Bảng 4.1. Một số thực phẩm chính giàu vitamin
Loại VTM
Nguồn thực phẩm cung cấp
Trứng, bơ, dầu cá
Ớt chuông, cà rốt, cần tây
Vai trò chủ yếu
- Giúp làm sáng mắt
- Làm chậm quá trình lão hóa
của cơ thể
Vitamin A
-
Vitamin B
- Ngũ cốc, cà chua
- Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng,
sữa, cá
- Kích thích ăn uống
- Góp phần vào sự phát triển
của hệ thần kinh
Vitamin C
- Các loại hoa quả có múi, có vị
chua như cam, bưởi, chanh,…
- Các loại rau xanh, cà chua
- Làm chậm quá trình lão hóa
- Là làm tăng sức bền của
thành mạch máu
Vitamin D
-
- Cùng với calcium giúp kích
thích phát triển của hệ xương
Vitamin E
- Gan
- Hạt họ đậu nảy mầm
- Dầu thực vật
Bơ sữa trứng dầu cá
Các loại nấm
- Tốt cho da
- Bảo vệ tế bào
Bảng 4.2. Một số thực phẩm chính giàu chất khoáng
Loại
Nguồn thực phẩm cung
chất
cấp
khoáng
- Thịt, cá, gan, trứng.
Sắt
- Các loại đậu.
Vai trò chủ yếu
Tham gia vào quá trình
cấu tạo và là thành phần
của hồng cầu trong máu.
Calcium
- Sữa, trứng, hải sản.
- Rau xanh.
Giúp cho xương và răng
chắc khỏe.
Iodine
- Các loại hải sản, rong
biển.
- Muối ăn có bổ sung
iodine.
Tham gia vào quá trình
cấu tạo hooc môn tuyến
giáp, phòng tránh bệnh
bướu cổ.
Nước có phải là chất dinh dưỡng
không?
AI NHANH HƠN
Câu 1: Các thực phẩm trong bức ảnh sau đây thuộc nhóm
thực phẩm nào?
A. Giàu chất đường bột
C. Giàu chất béo.
B. Giàu chất đạm.
D. Giàu vitamin.
Câu 2: Chất dinh dưỡng nào sau đây không cung
cấp năng lượng cho cơ thể?
A. Chất đường bột
C. Chất xơ
B. Chất khoáng
D. Chất béo
Câu 3. Những loại thực phẩm nào sau đây giúp chúng ta có sức
khoẻ tốt, tăng sức đề kháng để phòng chống bệnh tật và dịch
covid 19?
1
2
3
A. 1, 2, 3, 4
C. 1, 3, 4, 5
B. 1, 2, 4, 5
D. 1, 2, 3, 4, 5
4
5
EM CÓ BIẾT?
Thực phẩm nổi tiếng trên quê hương Phúc Thọ?
- Học bài, hoàn thành bài tập trong vở TH Công nghệ
- Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng
trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của
gia đình mình?
- Tiết sau sẽ tổ chức chương trình gặp mặt chuyên gia dinh dưỡng và
khách mời đặc biệt VTV tại zoom với chủ đề: ĂN UỐNG KHOA
HỌC.
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo - phần II: Ăn uống khoa học
VỀ DỰ GIỜ CHUYÊN ĐỀ
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7 – Bài 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. Một số nhóm thực phẩm chính
Hãy xác định thành phần dinh dưỡng chính của các
loại thực phẩm có trong hình.
Giàu chất đạm
Giàu chất béo
Giàu VTM
Giàu chất khoáng
Giàu chất tinh bột, chất
đường và chất xơ
Hình 4.1. Một số nhóm thực phẩm chính
Giá trị dinh dưỡng có trong 100g thực phẩm
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
✅
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7 – Bài 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. Một số nhóm thực phẩm chính
Nhóm TP
1. Giàu tinh bột,
đường, chất xơ
2. Giàu chất
đạm
3. Giàu chất
béo
4. Giàu VTM
5. Giàu chất
khoáng
Vai trò đối với sức khoẻ con người
Hãy nghiên cứu kỹ thông tin
SGK, dùng bút chì gạch
chân các từ khoá nói về vai
trò của các nhóm thực phẩm
đối với sức khoẻ con người.
Thực phẩm có vai trò gì đối
với cơ thể con người? Làm
thế nào để có được cơ thể
cân đối, khoẻ mạnh?
Nhóm TP
Vai trò đối với sức khoẻ con người
1. Giàu tinh
bột, đường,
chất xơ
Cungcấp
cấpnăng
nănglượng
lượng,
bảo
cơ mọi
thể. hoạt
Chuyển
c.a.Cung
chủ
yếuvệcho
động
hóacơ
một
sốChất
loại vitamin
của
thể.
xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
2. Giàu chất
đạm
b. Cấu
Tăngtrúc
cường
hệ và
miễn
dịch.
Tham
giatriển
vàotốt.
quá
d.
cơ thể
giúp
cơ thể
phát
trình chuyển hóa các chất.
3. Giàu chất
béo
a.c. Cung
lượng,chủ
bảoyếu
vệ cho
cơ thể.
Cung cấp
cấp năng lượng
mọiChuyển
hoạt động
hóa
số loại
của một
cơ thể.
Chấtvitamin
xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
4. Giàu VTM
b.d.Tăng
cường
dịch.cơTham
gia triển
vào quá
Cấu trúc
cơhệ
thểmiễn
và giúp
thể phát
tốt.
trình chuyển hóa các chất.
5. Giàu chất
khoáng
1-c
Giúpcho
chosự
sựphát
pháttriển
triểncủa
củaxương,
xương,hoạt
hoạtđộng
độngcủa
của
e.e.Giúp
cơbắp,
bắp,cấu
cấutạo
tạohồng
hồngcầu,…
cầu,…
cơ
2-d
3-a
4-b
5-e
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7 – Bài 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. Một số nhóm thực phẩm chính
Nhóm TP
Vai trò đối với sức khoẻ con người
1. Giàu tinh bột, đường, chất xơ
-
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ
thể.
Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa.
2. Giàu chất
đạm
Cấu trúc cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt.
3. Giàu chất
béo
-
4. Giàu VTM
- Tăng cường hệ miễn dịch
- Tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất
5. Giàu chất
khoáng
Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể
Chuyển hóa một số loại vitamin
Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp,
cấu tạo hồng cầu,…
Sắp xếp các thực phẩm trong hình 4.2 và các nhóm
sau: Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường và
chất xơ; nhóm thực phẩm giàu chất đạm; nhóm thực
phẩm giàu chất béo.
a. Tôm
b. Thịt bò
c,d,h,g
c. Mật ong
Nhóm thực phẩm
cung cấp tinh bột,
đường, chất xơ
d. Ngô
a,b
e. Bơ
g. Rau bắp
cải
cải
h.
h. Gạo
Gạo tẻ
tẻ
i.
i. Mỡ
Mỡ lợn
lợn
Nhóm thực phẩm
cung cấp chất đạm
e,i
Nhóm thực phẩm
cung cấp chất béo
Lấy ví dụ về loại thực
phẩm giàu vitamin và
chất khoáng?
Bảng 4.1. Một số thực phẩm chính giàu vitamin
Loại VTM
Nguồn thực phẩm cung cấp
Trứng, bơ, dầu cá
Ớt chuông, cà rốt, cần tây
Vai trò chủ yếu
- Giúp làm sáng mắt
- Làm chậm quá trình lão hóa
của cơ thể
Vitamin A
-
Vitamin B
- Ngũ cốc, cà chua
- Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng,
sữa, cá
- Kích thích ăn uống
- Góp phần vào sự phát triển
của hệ thần kinh
Vitamin C
- Các loại hoa quả có múi, có vị
chua như cam, bưởi, chanh,…
- Các loại rau xanh, cà chua
- Làm chậm quá trình lão hóa
- Là làm tăng sức bền của
thành mạch máu
Vitamin D
-
- Cùng với calcium giúp kích
thích phát triển của hệ xương
Vitamin E
- Gan
- Hạt họ đậu nảy mầm
- Dầu thực vật
Bơ sữa trứng dầu cá
Các loại nấm
- Tốt cho da
- Bảo vệ tế bào
Bảng 4.2. Một số thực phẩm chính giàu chất khoáng
Loại
Nguồn thực phẩm cung
chất
cấp
khoáng
- Thịt, cá, gan, trứng.
Sắt
- Các loại đậu.
Vai trò chủ yếu
Tham gia vào quá trình
cấu tạo và là thành phần
của hồng cầu trong máu.
Calcium
- Sữa, trứng, hải sản.
- Rau xanh.
Giúp cho xương và răng
chắc khỏe.
Iodine
- Các loại hải sản, rong
biển.
- Muối ăn có bổ sung
iodine.
Tham gia vào quá trình
cấu tạo hooc môn tuyến
giáp, phòng tránh bệnh
bướu cổ.
Nước có phải là chất dinh dưỡng
không?
AI NHANH HƠN
Câu 1: Các thực phẩm trong bức ảnh sau đây thuộc nhóm
thực phẩm nào?
A. Giàu chất đường bột
C. Giàu chất béo.
B. Giàu chất đạm.
D. Giàu vitamin.
Câu 2: Chất dinh dưỡng nào sau đây không cung
cấp năng lượng cho cơ thể?
A. Chất đường bột
C. Chất xơ
B. Chất khoáng
D. Chất béo
Câu 3. Những loại thực phẩm nào sau đây giúp chúng ta có sức
khoẻ tốt, tăng sức đề kháng để phòng chống bệnh tật và dịch
covid 19?
1
2
3
A. 1, 2, 3, 4
C. 1, 3, 4, 5
B. 1, 2, 4, 5
D. 1, 2, 3, 4, 5
4
5
EM CÓ BIẾT?
Thực phẩm nổi tiếng trên quê hương Phúc Thọ?
- Học bài, hoàn thành bài tập trong vở TH Công nghệ
- Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng
trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của
gia đình mình?
- Tiết sau sẽ tổ chức chương trình gặp mặt chuyên gia dinh dưỡng và
khách mời đặc biệt VTV tại zoom với chủ đề: ĂN UỐNG KHOA
HỌC.
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo - phần II: Ăn uống khoa học
 








Các ý kiến mới nhất