Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 12. Thông tin giữa các tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Lường Khía
Ngày gửi: 09h:25' 22-12-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Lường Khía
Ngày gửi: 09h:25' 22-12-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Bài 12: THÔNG TIN TẾ BÀO
KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN
GIỮA CÁC TẾ BÀO
THÔNG TIN TẾ
BÀO
QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TIN
GIỮA CÁC TẾ BÀO
Quan sát hình mèo đuổi bắt chuột trong 2 phút và trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Con mèo phát hiện ra con chuột nhờ cơ quan nào? Thông tin về
con chuột được truyền qua các cơ quan nào trong cơ thể mèo?
Câu hỏi 2: Quá trình trả lời kích thích của chuột gồm những hoạt động nào?
ĐÁP ÁN
Con chuột đã phát hiện ra kẻ thù (con mèo) qua quan sát bằng mắt,
đánh hơi, sau đó hệ thần kinh xử lý thông tin và trả lời bằng cách tăng
nhịp tim, huyết áp, tăng cường phân giải các chất (glucose) để co cơ,
kết quả là con mèo và con chuột đều chạy với tốc độ cao. Như vậy, cơ
thể động vật đã tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời các kích thích từ
môi trường. Các tế bào nhỏ bé cũng tiến hành quá trình tương tự.
I. Khái niệm về thông tin giữa các tế bào
Câu hỏi 1: Điều gì xảy ra
nếu các tế bào trong cơ
thể hoạt động độc lập?
Sự truyền thông tin tế
bào là gì? Ý nghĩa sinh
học?
Câu hỏi 2: Dựa vào
khoảng cách, có những
kiểu truyền thông tin tế
bào nào?
I. Khái niệm về thông tin giữa các tế bào
Câu hỏi 3: Quan sát hình
12.3 hãy cho biết những
yếu tố nào tham gia vào
quá trình truyền thông
tin nói chung?
Câu hỏi 4. Quan sát hình
12.3 hãy so sánh hai kiểu
thông tin giữa các tế bào.
(Hoàn
thành phiếu học tập số 1.
Các hình thức truyền
thông tin)
I. Khái niệm về thông tin giữa các tế bào
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Truyền tin cận tiết
Truyền tin nội tiết
Các yếu tố tham gia quá
trình truyền thông tin
Khoảng cách
(gần hay xa)
ĐÁP ÁN
Câu 1: Sự truyền thông tin tế bào là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời
các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Ý nghĩa của truyền thông tin tế bào:
+ Cơ thể đơn bào, giúp tế bào trả lời các kích thích từ môi trường sống, đảm
bảo sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
+ Cơ thể đa bào, thông tin được truyền giữa các tế bào tạo cơ chế điều chỉnh,
phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất của cơ thể.
ĐÁP ÁN
Câu 2: Dựa vào khoảng cách, có 2 hình thức truyền thông tin:
Truyền tin cận tiết (khoảng cách gần)
Truyền tin nội tiết (khoảng cách xa) qua hormone, nội tiết.
ĐÁP ÁN
Câu 3: Những yếu tố tham gia vào quá trình truyền thông tin nói chung:
- Phân tử tín hiệu (chất điều hòa, chất dẫn truyền xung thần kinh,
hormone) từ tế bào.
- Phân tử nhận biết tín hiệu trong tế bào đích (thụ thể).
- Tế bào đích.
CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG TIN
Khoảng cách
Truyền tín cận tiết
Truyền tín nội tiết
gần
xa
Tế bào tiết - phân tử
Tế bào tiết - phân tử tín
(gần hay xa)
Các yếu tố tham gia
quá trình truyền thông tín hiệu - thụ thể - tế hiệu - mạch máu - thụ thể
tin
bào đích
- tế bào đích
II. QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TIN
GIỮA CÁC TẾ BÀO
1.
TIẾP NHẬN
2.
TRUYỀN
TIN NỘI
BÀO
3.
ĐÁP ỨNG
QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN
Điền thông tin (tên /yếu tố tham gia/sự kiện diễn ra) và ghép các hình thành
sơ đồ mô tả các bước của quá trình truyền thông tin.
1
5
2
3
6
7
4
8
9
- Quá trình thông tin giữa các tế bào gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận, truyền tin
nội bào và đáp ứng.
+ Tiếp nhận: phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể → hoạt hóa thụ thể.
+ Truyền tin nội bào: thụ thể được hoạt hóa sẽ hoạt hóa các phân tử nhất
định trong tế bào theo chuỗi tương tác với phân tử đích.
+ Đáp ứng tế bào: là những thay đổi trong tế bào đích.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu vào môi trường, một số tế
bào trong môi trường xung quanh trả lời. Đây là:
A. truyền thông tin đặc trưng của hormone.
B. truyền tín hiệu nội tiết.
C. truyền thông tin cục bộ.
D. tiếp xúc giữa các tế bào.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Quá trình truyền thông tin thường bắt đầu
A. sau khi tế bào đích phân chia
B. khi hoạt động của tế bào thay đổi.
C. khi hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết.
D. khi phân tử tín hiệu làm thụ thể thay đổi
LUYỆN TẬP
Câu 3: Sự kết thúc một quá trình truyền thông tin đòi hỏi
điều gì sau đây?
A. Loại bỏ thụ thể
B. Phân hủy phân tử truyền tin cuối cùng.
C. Đảo ngược sự liên kết giữa phân tử tín hiệu và thụ thể.
D. Hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin khác.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến
kết quả nào sau đây?
A. Ức chế sự đáp ứng với phân tử tín hiệu.
B. Ức chế sự hoạt hóa thụ thể
C. Kéo dài sự đáp ứng tế bào
D. Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Điều nào sau đây mô tả quá trình truyền thông tin tế bào?
A. Các tế bào truyền thông tin với nhau phải ở gần nhau.
B. Các thụ thể giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín
hiệu.
C. Các thụ thể thay đổi hình dạng do lipid màng bị biến đổi.
D. Tế bào có thể biến đổi hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc
biến đổi sự tổng hợp RNA.
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ: Đọc thông tin về hormone insulin trang 79 sách Sinh 10
bộ Cánh Diều và trả lời:
- Vai trò của insulin trong điều hòa lượng đường trong máu.
- Nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin từ tín hiệu
insulin.
- Nêu những thay đổi trong quá trình truyền thông tin từ insulin dẫn
đến triệu chứng của bệnh tiểu đường type 2.
- Vai trò của insulin: là hormone nội tiết từ tuyến tụy, tác động đến các tế
bào như gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose trong máu tăng lên do tiêu hóa
thức ăn.
- Quá trình truyền thông tin từ insulin gồm 3 bước: insulin kích thích sự
huy động các protein vận chuyển glucose ở trên màng sinh chất, từ đó
làm tăng sự vận chuyển glucose từ máu vào trong tế bào và giảm lượng
glucose trong máu.
- Bệnh tiểu đường type 2 là do thiếu insulin và kháng insulin, làm giảm
tác động đến quá trình vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, do đó làm
tăng lượng glucose trong máu và trong nước tiểu.
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 1: Tế
bào đích nào ở
hình 12.5 tiếp
nhận được
hormone A,
hormone B?
Vì sao?
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 2: Mô tả quá
trình truyền tin nội bào
đối với thụ thể màng ở
hình 12.6. Điều gì xảy
ra nếu một loại phân tử
trong chuỗi truyền tin
nội bào không được
hoạt hóa?
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 3: Hormone từ tế bào
tuyến giáp đi theo đường máu
đến các tế bào cơ làm tăng
cường hoạt động phiên mã, dịch
mã và trao đổi chất ở các tế bào
cơ. Xác định và vẽ sơ đồ kết
quả mô tả các yếu tố tham gia
trong quá trình truyền thông tin
đó. Cho biết quá trình truyền
thông tin trên thuộc kiểu nào?
Câu 1:
Tế bào đích 1 tiếp nhận
hocmone A;
Tế bào đích 2 tiếp nhận
hocmone B;
Tế bào đích 3 tiếp nhận
cả 2 hocmone A, B. Do
thụ thể đặc hiệu của mỗi
loại tế bào tiếp nhận tín
hiệu khác nhau.
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN
Câu 2: Quá trình truyền tin gồm:
tiếp nhận → truyền tin nội bào →
đáp ứng tế bào khi có tín hiệu đã
tiến hành phiên mã và dịch mã để
tổng hợp protein.
Khi một loại phân tử trong chuỗi
truyền tin nội bào không được hoạt
hóa thì quá trình tổng hợp protein
sẽ không được diễn ra.
ĐÁP ÁN
Câu 3.
- Yếu tố tham gia: 1. Tế bào tiết:
tuyến giáp; 2. Phân tử tín hiệu:
hormone; 3. Tế bào đích: tế bào cơ.
- Sơ đồ mô tả: Tế bào tiết: tuyến giáp
→ Phân tử tín hiệu: hormone → Tế
bào đích: tế bào cơ (khi nhận được
thông tin, các tế bào cơ tiến hành
phiên mã, dịch mã và trao đổi chất).
- Truyền tin nội tiết.
KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN
GIỮA CÁC TẾ BÀO
THÔNG TIN TẾ
BÀO
QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TIN
GIỮA CÁC TẾ BÀO
Quan sát hình mèo đuổi bắt chuột trong 2 phút và trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Con mèo phát hiện ra con chuột nhờ cơ quan nào? Thông tin về
con chuột được truyền qua các cơ quan nào trong cơ thể mèo?
Câu hỏi 2: Quá trình trả lời kích thích của chuột gồm những hoạt động nào?
ĐÁP ÁN
Con chuột đã phát hiện ra kẻ thù (con mèo) qua quan sát bằng mắt,
đánh hơi, sau đó hệ thần kinh xử lý thông tin và trả lời bằng cách tăng
nhịp tim, huyết áp, tăng cường phân giải các chất (glucose) để co cơ,
kết quả là con mèo và con chuột đều chạy với tốc độ cao. Như vậy, cơ
thể động vật đã tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời các kích thích từ
môi trường. Các tế bào nhỏ bé cũng tiến hành quá trình tương tự.
I. Khái niệm về thông tin giữa các tế bào
Câu hỏi 1: Điều gì xảy ra
nếu các tế bào trong cơ
thể hoạt động độc lập?
Sự truyền thông tin tế
bào là gì? Ý nghĩa sinh
học?
Câu hỏi 2: Dựa vào
khoảng cách, có những
kiểu truyền thông tin tế
bào nào?
I. Khái niệm về thông tin giữa các tế bào
Câu hỏi 3: Quan sát hình
12.3 hãy cho biết những
yếu tố nào tham gia vào
quá trình truyền thông
tin nói chung?
Câu hỏi 4. Quan sát hình
12.3 hãy so sánh hai kiểu
thông tin giữa các tế bào.
(Hoàn
thành phiếu học tập số 1.
Các hình thức truyền
thông tin)
I. Khái niệm về thông tin giữa các tế bào
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Truyền tin cận tiết
Truyền tin nội tiết
Các yếu tố tham gia quá
trình truyền thông tin
Khoảng cách
(gần hay xa)
ĐÁP ÁN
Câu 1: Sự truyền thông tin tế bào là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời
các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Ý nghĩa của truyền thông tin tế bào:
+ Cơ thể đơn bào, giúp tế bào trả lời các kích thích từ môi trường sống, đảm
bảo sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
+ Cơ thể đa bào, thông tin được truyền giữa các tế bào tạo cơ chế điều chỉnh,
phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất của cơ thể.
ĐÁP ÁN
Câu 2: Dựa vào khoảng cách, có 2 hình thức truyền thông tin:
Truyền tin cận tiết (khoảng cách gần)
Truyền tin nội tiết (khoảng cách xa) qua hormone, nội tiết.
ĐÁP ÁN
Câu 3: Những yếu tố tham gia vào quá trình truyền thông tin nói chung:
- Phân tử tín hiệu (chất điều hòa, chất dẫn truyền xung thần kinh,
hormone) từ tế bào.
- Phân tử nhận biết tín hiệu trong tế bào đích (thụ thể).
- Tế bào đích.
CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG TIN
Khoảng cách
Truyền tín cận tiết
Truyền tín nội tiết
gần
xa
Tế bào tiết - phân tử
Tế bào tiết - phân tử tín
(gần hay xa)
Các yếu tố tham gia
quá trình truyền thông tín hiệu - thụ thể - tế hiệu - mạch máu - thụ thể
tin
bào đích
- tế bào đích
II. QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TIN
GIỮA CÁC TẾ BÀO
1.
TIẾP NHẬN
2.
TRUYỀN
TIN NỘI
BÀO
3.
ĐÁP ỨNG
QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN
Điền thông tin (tên /yếu tố tham gia/sự kiện diễn ra) và ghép các hình thành
sơ đồ mô tả các bước của quá trình truyền thông tin.
1
5
2
3
6
7
4
8
9
- Quá trình thông tin giữa các tế bào gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận, truyền tin
nội bào và đáp ứng.
+ Tiếp nhận: phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể → hoạt hóa thụ thể.
+ Truyền tin nội bào: thụ thể được hoạt hóa sẽ hoạt hóa các phân tử nhất
định trong tế bào theo chuỗi tương tác với phân tử đích.
+ Đáp ứng tế bào: là những thay đổi trong tế bào đích.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu vào môi trường, một số tế
bào trong môi trường xung quanh trả lời. Đây là:
A. truyền thông tin đặc trưng của hormone.
B. truyền tín hiệu nội tiết.
C. truyền thông tin cục bộ.
D. tiếp xúc giữa các tế bào.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Quá trình truyền thông tin thường bắt đầu
A. sau khi tế bào đích phân chia
B. khi hoạt động của tế bào thay đổi.
C. khi hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết.
D. khi phân tử tín hiệu làm thụ thể thay đổi
LUYỆN TẬP
Câu 3: Sự kết thúc một quá trình truyền thông tin đòi hỏi
điều gì sau đây?
A. Loại bỏ thụ thể
B. Phân hủy phân tử truyền tin cuối cùng.
C. Đảo ngược sự liên kết giữa phân tử tín hiệu và thụ thể.
D. Hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin khác.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến
kết quả nào sau đây?
A. Ức chế sự đáp ứng với phân tử tín hiệu.
B. Ức chế sự hoạt hóa thụ thể
C. Kéo dài sự đáp ứng tế bào
D. Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Điều nào sau đây mô tả quá trình truyền thông tin tế bào?
A. Các tế bào truyền thông tin với nhau phải ở gần nhau.
B. Các thụ thể giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín
hiệu.
C. Các thụ thể thay đổi hình dạng do lipid màng bị biến đổi.
D. Tế bào có thể biến đổi hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc
biến đổi sự tổng hợp RNA.
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ: Đọc thông tin về hormone insulin trang 79 sách Sinh 10
bộ Cánh Diều và trả lời:
- Vai trò của insulin trong điều hòa lượng đường trong máu.
- Nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin từ tín hiệu
insulin.
- Nêu những thay đổi trong quá trình truyền thông tin từ insulin dẫn
đến triệu chứng của bệnh tiểu đường type 2.
- Vai trò của insulin: là hormone nội tiết từ tuyến tụy, tác động đến các tế
bào như gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose trong máu tăng lên do tiêu hóa
thức ăn.
- Quá trình truyền thông tin từ insulin gồm 3 bước: insulin kích thích sự
huy động các protein vận chuyển glucose ở trên màng sinh chất, từ đó
làm tăng sự vận chuyển glucose từ máu vào trong tế bào và giảm lượng
glucose trong máu.
- Bệnh tiểu đường type 2 là do thiếu insulin và kháng insulin, làm giảm
tác động đến quá trình vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, do đó làm
tăng lượng glucose trong máu và trong nước tiểu.
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 1: Tế
bào đích nào ở
hình 12.5 tiếp
nhận được
hormone A,
hormone B?
Vì sao?
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 2: Mô tả quá
trình truyền tin nội bào
đối với thụ thể màng ở
hình 12.6. Điều gì xảy
ra nếu một loại phân tử
trong chuỗi truyền tin
nội bào không được
hoạt hóa?
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 3: Hormone từ tế bào
tuyến giáp đi theo đường máu
đến các tế bào cơ làm tăng
cường hoạt động phiên mã, dịch
mã và trao đổi chất ở các tế bào
cơ. Xác định và vẽ sơ đồ kết
quả mô tả các yếu tố tham gia
trong quá trình truyền thông tin
đó. Cho biết quá trình truyền
thông tin trên thuộc kiểu nào?
Câu 1:
Tế bào đích 1 tiếp nhận
hocmone A;
Tế bào đích 2 tiếp nhận
hocmone B;
Tế bào đích 3 tiếp nhận
cả 2 hocmone A, B. Do
thụ thể đặc hiệu của mỗi
loại tế bào tiếp nhận tín
hiệu khác nhau.
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN
Câu 2: Quá trình truyền tin gồm:
tiếp nhận → truyền tin nội bào →
đáp ứng tế bào khi có tín hiệu đã
tiến hành phiên mã và dịch mã để
tổng hợp protein.
Khi một loại phân tử trong chuỗi
truyền tin nội bào không được hoạt
hóa thì quá trình tổng hợp protein
sẽ không được diễn ra.
ĐÁP ÁN
Câu 3.
- Yếu tố tham gia: 1. Tế bào tiết:
tuyến giáp; 2. Phân tử tín hiệu:
hormone; 3. Tế bào đích: tế bào cơ.
- Sơ đồ mô tả: Tế bào tiết: tuyến giáp
→ Phân tử tín hiệu: hormone → Tế
bào đích: tế bào cơ (khi nhận được
thông tin, các tế bào cơ tiến hành
phiên mã, dịch mã và trao đổi chất).
- Truyền tin nội tiết.
 








Các ý kiến mới nhất