TUẦN 17-BAI 53 T2 Ôn tập các phép tính với số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:47' 22-12-2025
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:47' 22-12-2025
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 2
Yêu cầu cần
Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng
liên quan đến:
đạt
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân (theo yêu cầu của chương trình).
+ Vận dụng được tính chất của các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các
phép tính đó trong thực hành tính toán.
+ Thực hiện được phép nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với
0,1; 0,01; 0,001; …
+ Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000; … hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001; …
– Giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến các phép tính với các số
thập phân (bài toán tìm số trung bình cộng, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó, bài toán tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Mình tên là Moka.
Hôm nay, mình
mời các bạn cùng
đi câu với mình
nhé!
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
TOÁN
KHỞI ĐỘNG
Đã chuẩn bị đầy
đủ, chúng mình
cùng
đi câu nhé!
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH
6
Tính nhẩm.
c) 829,2 × 1 000
829,2 : 1 000
a) 61,4 × 10
61,4 : 10
b) 50,37 × 100
50,37 : 100
Làm bài cá nhân Chia sẻ nhóm đôi
6
Tính nhẩm.
a) 61,4 × 10 = 614
61,4 : 10 = 6,14
b) 50,37 × 100 = 5 037
50,37 : 100 = 0,5037
c) 829,2 × 1 000 = 829 200
829,2 : 1 000 = 0,8292
7
Số?
a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : .?.
10
7,6 : 0,1 = 7,6 × 10
.?.
2
b) 34 × 0,5 = 34 : .?.
21 : 0,5 = 21 × .?.
2
c) 8 × 0,25 = 8 : 4
.?.
6 : 0,25 = 6 × .?.
4
7
KẾT LUẬN
Nhân một số với 0,1 là lấy số đó chia cho 10;
chia một số cho 0,1 là lấy số đó nhân với 10.
Nhân một số với 0,5 là lấy số đó chia cho 2; chia
một số cho 0,5 là lấy số đó nhân với 2.
Nhân một số với 0,25 là lấy số đó chia cho 4;
chia một số cho 0,25 là lấy số đó nhân với 4.
8
Số?
a) 0,25 × 4.?. = 1
1 : 0,1 = 10
b) .?.
c) 1 : 0,5
.?. = 2
9
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 40 × 9,8 × 2,5
b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6
9
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 40 × 9,8 × 2,5
b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6
= 9,8 x (40 x 2,5)
= 0,38 x (7,4 + 2,6)
= 9,8 x 100 = 980
= 0,38 x 10 = 3,8
10
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029
b) 15 : (6,3 – × 0,4)
10
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029
= 6,85 – 0,18 + 2,029
= 6,67 + 2,029
= 8,699
10
Tính giá trị của biểu thức.
b) 15 : (6,3 – × 0,4)
= 15 : (6,3 - 0,3)
= 15 : 6
= 2,5
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
Vận dụng –
Trải nghiệm
Số?
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau
đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ
đã mua cam hết .?. đồng.
11
11
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó
mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã
mua cam hết .?. đồng.
Tóm tắt
1,5 kg cam: 27 000 đồng
Mua thêm 2,5 kg cam cùng loại
Mua cam hết: .?. đồng.
11
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ
mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam
hết 72
.?. 000
đồng.
đồng.
Bài giải
Giá tiền mua 1 kg cam là:
27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)
Giá tiền mua 2,5 kg cam là:
18 000 x 2,5 = 45 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết số tiền là:
27 000 + 45 000 = 72 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.
Dặn dò
Tạm biệt
và
hẹn gặp lại
TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
VỚI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 2
Yêu cầu cần
Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng
liên quan đến:
đạt
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân (theo yêu cầu của chương trình).
+ Vận dụng được tính chất của các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các
phép tính đó trong thực hành tính toán.
+ Thực hiện được phép nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với
0,1; 0,01; 0,001; …
+ Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000; … hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001; …
– Giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến các phép tính với các số
thập phân (bài toán tìm số trung bình cộng, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó, bài toán tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Mình tên là Moka.
Hôm nay, mình
mời các bạn cùng
đi câu với mình
nhé!
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
TOÁN
KHỞI ĐỘNG
Đã chuẩn bị đầy
đủ, chúng mình
cùng
đi câu nhé!
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH
6
Tính nhẩm.
c) 829,2 × 1 000
829,2 : 1 000
a) 61,4 × 10
61,4 : 10
b) 50,37 × 100
50,37 : 100
Làm bài cá nhân Chia sẻ nhóm đôi
6
Tính nhẩm.
a) 61,4 × 10 = 614
61,4 : 10 = 6,14
b) 50,37 × 100 = 5 037
50,37 : 100 = 0,5037
c) 829,2 × 1 000 = 829 200
829,2 : 1 000 = 0,8292
7
Số?
a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : .?.
10
7,6 : 0,1 = 7,6 × 10
.?.
2
b) 34 × 0,5 = 34 : .?.
21 : 0,5 = 21 × .?.
2
c) 8 × 0,25 = 8 : 4
.?.
6 : 0,25 = 6 × .?.
4
7
KẾT LUẬN
Nhân một số với 0,1 là lấy số đó chia cho 10;
chia một số cho 0,1 là lấy số đó nhân với 10.
Nhân một số với 0,5 là lấy số đó chia cho 2; chia
một số cho 0,5 là lấy số đó nhân với 2.
Nhân một số với 0,25 là lấy số đó chia cho 4;
chia một số cho 0,25 là lấy số đó nhân với 4.
8
Số?
a) 0,25 × 4.?. = 1
1 : 0,1 = 10
b) .?.
c) 1 : 0,5
.?. = 2
9
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 40 × 9,8 × 2,5
b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6
9
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 40 × 9,8 × 2,5
b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6
= 9,8 x (40 x 2,5)
= 0,38 x (7,4 + 2,6)
= 9,8 x 100 = 980
= 0,38 x 10 = 3,8
10
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029
b) 15 : (6,3 – × 0,4)
10
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029
= 6,85 – 0,18 + 2,029
= 6,67 + 2,029
= 8,699
10
Tính giá trị của biểu thức.
b) 15 : (6,3 – × 0,4)
= 15 : (6,3 - 0,3)
= 15 : 6
= 2,5
Thứ ... ngày ... tháng ... năm .......
Vận dụng –
Trải nghiệm
Số?
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau
đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ
đã mua cam hết .?. đồng.
11
11
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó
mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã
mua cam hết .?. đồng.
Tóm tắt
1,5 kg cam: 27 000 đồng
Mua thêm 2,5 kg cam cùng loại
Mua cam hết: .?. đồng.
11
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ
mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam
hết 72
.?. 000
đồng.
đồng.
Bài giải
Giá tiền mua 1 kg cam là:
27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)
Giá tiền mua 2,5 kg cam là:
18 000 x 2,5 = 45 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết số tiền là:
27 000 + 45 000 = 72 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.
Dặn dò
Tạm biệt
và
hẹn gặp lại







TUẦN 17-BAI 53 T2 Ôn tập các phép tính với số thập phân