TUẦN 18 - BÀI 54 T1 ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:52' 22-12-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:52' 22-12-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
ÔN TẬP HÌNH
ÔN
HÌNH HỌC
HỌC VÀ
VÀ
ĐO LƯỜNG
LƯỜNG
ĐO
(3 tiết – Tiết
1)
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan
đến:
+ Nhận dạng một số loại tam giác đã học.
+ Tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
+ Sử dụng bộ xếp hình để lắp ghép, tạo hình gắn với một
số hình phẳng.
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng;
chuyển đổi, tính toán với các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến
đo khối lượng.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:
Hãy cùng lắng nghe cô giáo đọc
câu hỏi và trả lời bằng cách giơ tay.
Bạn giơ tay nhanh nhất và đưa ra
đáp án đúng sẽ chiến thắng.
Kể tên các loại
tam giác đã học
tam giác nhọn, tam giác
vuông, tam giác tù, tam
giác đều
Nêu cách
diện tích
tam giác
tính
hình
Muốn tính diện tích hình tam
giác ta lấy chiều cao nhân
với độ dài của đáy, sau đó
lấy kết quả chia cho hai.
Nêu cách tính
diện tích hình
thang
Muốn tính diện tích hình
thang ta lấy tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao
(cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
LUYỆN TẬP
1 Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Mỗi hình tam giác chỉ có một đường cao.
b) Hai đáy của hình thang song song với nhau.
c) Các bán kính của một hình tròn dài bằng
nhau.
1
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Mỗi hình tam giác chỉ có một đường cao.
SAI
b) Hai đáy của hình thang song song với nhau.
ĐÚN
G
c) Các bán kính của một hình tròn dài bằng
nhau. ĐÚN
G
2 Nêu tên các hình tam giác nhọn, tam giác vuông,
tam giác tù, tam giác đều trong các hình dưới
đây.
THỰC HIỆN CÁ
2 Nêu tên các hình tam giác nhọn, tam giác vuông,
tam giác tù, tam giác đều trong các hình dưới
đây.
Tam giác
vuông
ABC
Tam giác
đều DEG
Tam giác
nhọn
KML
Tam giác
tù STU
3 Thay .?. bằng các công thức phù hợp.
a) Hình tam giác có S là diện tích, a là độ dài
đáy, h là chiều cao.
axh
S = .?.
2
3 Thay .?. bằng các công thức phù hợp.
b) Hình thang có S là diện tích; a, b là độ dài hai
đáy; h là chiều cao.
(a + b ) x h
S = .?.
2
3 Thay .?. bằng các công thức phù hợp.
c) Hình tròn có C là chu vi, S là diện tích, r và d
lần lượt là bán kính, đường kính.
C = d.?.× 3,14
hoặc C = r × 2 × 3,14
r × r × 3,14
S = .?.
4
Một bồn hoa hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau để trồng
hai loại hoa (xem hình). Bản vẽ của
bồn hoa ở hình bên có tỉ lệ
a) Tìm bán kính thật của bồn hoa.
b) Trên thực tế, diện tích trồng mỗi
loại hoa là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
a)
3x1=3
Bán kính bồn hoa theo hình vẽ là 3 cm.
3 x 100 = 300
Bán kính thật của bồn hoa là 300 cm.
300 cm = 3 m
3 x 3 x 3,14 = 28,26
Diện tích thực tế của bồn hoa là 28,26 .
b)
28,26 : 2 = 14,13
Diện tích thực tế trồng mỗi loại hoa là 14,13
Một bạn đã tô màu hình dưới đây.
5
Hãy tính diện tích phần tô màu.
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 5 = 50 ()
Diện tích 2 hình tam giác 1 và 2 là:
x 2 =25()
Diện tích hình tam giác 3 là:
=1 ()
Diện tích hình thang 4 là:
=5()
Diện tích phần tô màu là:
50 – (25 + 1 + 5) = 19 ()
Đáp số: 19 .
TẠM BIỆT
VÀ HẸN
GẶP LẠI
LẠI
GẶP
ÔN TẬP HÌNH
ÔN
HÌNH HỌC
HỌC VÀ
VÀ
ĐO LƯỜNG
LƯỜNG
ĐO
(3 tiết – Tiết
1)
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan
đến:
+ Nhận dạng một số loại tam giác đã học.
+ Tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
+ Sử dụng bộ xếp hình để lắp ghép, tạo hình gắn với một
số hình phẳng.
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng;
chuyển đổi, tính toán với các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến
đo khối lượng.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:
Hãy cùng lắng nghe cô giáo đọc
câu hỏi và trả lời bằng cách giơ tay.
Bạn giơ tay nhanh nhất và đưa ra
đáp án đúng sẽ chiến thắng.
Kể tên các loại
tam giác đã học
tam giác nhọn, tam giác
vuông, tam giác tù, tam
giác đều
Nêu cách
diện tích
tam giác
tính
hình
Muốn tính diện tích hình tam
giác ta lấy chiều cao nhân
với độ dài của đáy, sau đó
lấy kết quả chia cho hai.
Nêu cách tính
diện tích hình
thang
Muốn tính diện tích hình
thang ta lấy tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao
(cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
LUYỆN TẬP
1 Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Mỗi hình tam giác chỉ có một đường cao.
b) Hai đáy của hình thang song song với nhau.
c) Các bán kính của một hình tròn dài bằng
nhau.
1
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Mỗi hình tam giác chỉ có một đường cao.
SAI
b) Hai đáy của hình thang song song với nhau.
ĐÚN
G
c) Các bán kính của một hình tròn dài bằng
nhau. ĐÚN
G
2 Nêu tên các hình tam giác nhọn, tam giác vuông,
tam giác tù, tam giác đều trong các hình dưới
đây.
THỰC HIỆN CÁ
2 Nêu tên các hình tam giác nhọn, tam giác vuông,
tam giác tù, tam giác đều trong các hình dưới
đây.
Tam giác
vuông
ABC
Tam giác
đều DEG
Tam giác
nhọn
KML
Tam giác
tù STU
3 Thay .?. bằng các công thức phù hợp.
a) Hình tam giác có S là diện tích, a là độ dài
đáy, h là chiều cao.
axh
S = .?.
2
3 Thay .?. bằng các công thức phù hợp.
b) Hình thang có S là diện tích; a, b là độ dài hai
đáy; h là chiều cao.
(a + b ) x h
S = .?.
2
3 Thay .?. bằng các công thức phù hợp.
c) Hình tròn có C là chu vi, S là diện tích, r và d
lần lượt là bán kính, đường kính.
C = d.?.× 3,14
hoặc C = r × 2 × 3,14
r × r × 3,14
S = .?.
4
Một bồn hoa hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau để trồng
hai loại hoa (xem hình). Bản vẽ của
bồn hoa ở hình bên có tỉ lệ
a) Tìm bán kính thật của bồn hoa.
b) Trên thực tế, diện tích trồng mỗi
loại hoa là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
a)
3x1=3
Bán kính bồn hoa theo hình vẽ là 3 cm.
3 x 100 = 300
Bán kính thật của bồn hoa là 300 cm.
300 cm = 3 m
3 x 3 x 3,14 = 28,26
Diện tích thực tế của bồn hoa là 28,26 .
b)
28,26 : 2 = 14,13
Diện tích thực tế trồng mỗi loại hoa là 14,13
Một bạn đã tô màu hình dưới đây.
5
Hãy tính diện tích phần tô màu.
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 5 = 50 ()
Diện tích 2 hình tam giác 1 và 2 là:
x 2 =25()
Diện tích hình tam giác 3 là:
=1 ()
Diện tích hình thang 4 là:
=5()
Diện tích phần tô màu là:
50 – (25 + 1 + 5) = 19 ()
Đáp số: 19 .
TẠM BIỆT
VÀ HẸN
GẶP LẠI
LẠI
GẶP








TUẦN 18 - BÀI 54 T1 ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG