Tìm kiếm Bài giảng
Dương phụ hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Anh Tuấn
Người gửi: Hoàng Anh Tuấn
Ngày gửi: 20h:54' 28-12-2025
Dung lượng: 28.9 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn: Anh Tuấn
Người gửi: Hoàng Anh Tuấn
Ngày gửi: 20h:54' 28-12-2025
Dung lượng: 28.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4
TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN
VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Văn bản 2
Dương phụ hành
(Cao Bá Quát)
I
1
KHỞI ĐỘNG
- Nêu 1 điểm khác biệt trong trang phục của phụ nữ
phương Tây và phương Đông ở thế kỉ 19 ?
- Em có thể giải thích lí do cho sự khác biệt đó không?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Đọc văn bản
2
3
Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản
Khám phá văn bản
ĐỌC VĂN BẢN
- Học sinh chú ý thẻ chỉ dẫn.
- Đọc văn bản phần phiên âm, dịch thơ.
- Trả lời một số câu hỏi phần chỉ dẫn đọc.
3
4
5
6
STOP
6
5
3
4
3
4
2
1
1
2
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
QUAY
Câu 1: Cao Bá Quát quê ở đâu?
A. Hà Nội
C. Hải Dương
B. Hà Nam
D. Hưng Yên
QUAY VỀ
Câu 2:
Đâu không phải là thông tin chính xác về cuộc đời Cao Bá Quát?
A. Ông học rộng, tài cao, đỗ cử nhân sớm.
B. Ông từng cáo quan về quê ở ẩn.
C. Ông lận đận trên con đường làm quan.
D. Ông từng đi theo phục dịch phái bộ đi công
cán một số nước vùng Hạ Châu.
QUAY VỀ
Câu 3: Cao Bá Quát tham gia lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nào?
A. Mỹ Lương
B. Bãi Sậy
C. Yên Thế
D. Ba Đình
QUAY VỀ
Câu 4: Đâu không phải là đặc điểm của thơ văn Cao Bá Quát?
B. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với gia đình,
quê hương, những thân phận cùng khổ.
.
A. Phong phú về đề tài
C. Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
D. Có cái nhìn nhân văn và tinh thần dân chủ.
QUAY VỀ
Câu 5: Dương phụ hành được sáng tác vào năm nào?
A. 1845
C.1856
B. 1844
D.
QUAY VỀ
1847
Câu 6: Dương phụ hành được viết theo thể loại gì?
A. Hát nói
B. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
C. Thơ lục bát
D. Thể hành
QUAY VỀ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Văn bản
1. Tác giả
01
- Cao Bá Quát (1808 – 1855), quê Hà Nội.
02
03
04
05
- Nổi tiếng văn hay chữ tốt (Thánh Quát), khí phách ngang tàng, phóng túng.
- 1841, đi phục dịch ở vùng Hạ Châu -> tiếp xúc văn minh xứ lạ, thay đổi
nhận thức.
- 1854, lãnh đạo khởi nghĩa Mỹ Lương chống nhà Nguyễn.
Đặc điểm thơ văn: phong phú về đề tài, tình cảm thiết tha gắn bó, mang cái nhìn
nhân văn và tinh thần dân chủ.
2. Văn bản
01
02
03
Thể loại: hành.
Hoàn cảnh ra đời: 1844, trong chuyến xuất dương hiệu lực.
Điểm khác biệt giữa bản dịch thơ với nguyên tác
Nguyên tác
Bản dịch thơ
y như tuyết: màu sắc áo, cái nhìn thiện
cảm với vẻ đẹp thuần khiết.
áo trắng phau: chỉ nói được màu sắc của
áo.
phiên thân: nghiêng mình, vẻ nũng nịu,
duyên dáng.
uốn éo: chỉ miêu tả tư thế, mất đi nét
biểu cảm.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM…
Học sinh làm việc
nhóm từ 4-6 người:
Hoàn thiện phiếu học
tập số 1.
Thời gian: 7 phút.
Câu hỏi
1. Tìm hiểu yếu tố tự sự trong 7 câu
đầu:
- Thời gian
- Không gian
- Sự việc
- Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây
(trang phục, cử chỉ, điệu bộ)
- Nhận xét về vẻ đẹp và cuộc sống gia
đình của người thiếu phụ.
2. Dưới điểm nhìn của một nhà Nho,
đồng thời cũng là một nhà thơ phương
Đông, tác giả bộc lộ thái độ, cảm xúc gì?
Trả lời
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hình tượng người thiếu phụ phương Tây (bảy câu đầu)
a. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây
- Thời gian: đêm trăng
- Không gian: Biển, thuyền
- Sự việc: Câu chuyện về người thiếu phụ phương Tây.
- Hình ảnh người thiếu phụ:
+ Trang phục: y như tuyết (màu áo trắng, vẻ đẹp thanh khiết hòa vào ánh
trăng).
+ Cử chỉ, điệu bộ: kéo áo chồng, tựa vai chồng, nghiêng mình đòi chồng
nâng dậy…
Vẻ đẹp sang trọng, trẻ trung, duyên dáng; cuộc
sống đầm ấm, hạnh phúc.
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
b. Điểm nhìn, cảm xúc của nhà thơ:
- Điểm nhìn của nhà Nho: quan niệm người phụ nữ là người nâng khăn sửa túi, chăm
sóc chồng, lễ phép, khiêm nhường.
=> Ngạc nhiên, không kì thị, khách quan, tôn trọng những điều mới mẻ với văn hoá
phương Đông.
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
b. Điểm nhìn, cảm xúc của nhà thơ:
- Điểm nhìn của nhà thơ: sự tương phản của thời tiết lạnh giá >< vẻ đẹp, cuộc sống ấm
áp, yêu thương của người thiếu phụ.
=>đồng cảm, tán thưởng.
Thơ trung đại: giai nhân – mệnh bạc; CBQ: giai nhân – hạnh phúc, sum họp.
Quan niệm tiến bộ, hiện đại, sâu sắc, về cuộc sống và văn chương.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HỌ TÊN HS:…
Học sinh làm việc cặp
đôi: Hoàn thiện phiếu
học tập số 2.
Thời gian: 5 phút.
Câu hỏi
Trả lời
Phân tích tâm trạng
nhân vật trữ tình
trong câu kết và
những ý tứ được
mở ra từ câu này.
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Tâm trạng nhân vật trữ tình (câu kết)
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình:
+ Tự nói với mình: người thì hạnh phúc, mình thì ly biệt, xa quê, công
danh dang dở.
+ Đồng cảm, trân trọng cuộc sống hạnh phúc của người thiếu phụ.
+ Nhớ quê hương, gia đình, người thân.
=> Nhân cách cao đẹp.
- Mạch cảm xúc mở: giai nhân – tài tử; hạnh phúc sum họp – đau khổ biệt li.
- Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng của tác giả.
- Yếu tố tự sự có ý nghĩa như thế nào trong bài thơ?
III. TỔNG KẾT
1. GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO
01
Quan niệm mới mẻ, sâu sắc về cuộc sống và văn chương.
02
Trân trọng, đề cao tình yêu, hạnh phúc của con người.
2. VAI TRÒ CỦA YẾU TỐ TỰ SỰ
01
02
Câu chuyện về người thiếu phụ được kể qua một vài chi tiết
(không gian, thời gian, trang phục, cử chỉ, điệu bộ).
Làm nền cho cảm xúc, tâm trạng nhà thơ được bộc lộ trọn vẹn.
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ),
trình bày suy nghĩ về một điều
anh/chị tâm đắc trong bài Dương
phụ hành.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt/ Chưa đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng 150 chữ.
2
Đoạn văn đúng chủ đề: một điều tâm đắc về nội dung hoặc
nghệ thuật của bài thơ
Đoạn văn phân tích được những nét chính về nội dung
hoặc nghệ thuật của bài thơ.
3
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu, có sự kết hợp
các thao tác lập luận phù hợp.
5
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: cách diễn đạt mới mẻ, giàu
hình ảnh.
6
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHẦN THUYẾT TRÌNH CỦA CÁC NHÓM
Tiêu chí
Nội dung rõ ràng, dẫn chứng thuyết
phục
Sử dụng đa dạng, phù hợp các
phương tiện phi ngôn ngữ khi trình
bày
Trả lời tốt các câu hỏi của người đối
thoại
Tự tin, lịch sự, tôn trọng người đối
thoại
Giọng nói rõ ràng, lưu loát, truyền
cảm
Tốt
(4)
Mức độ đánh giá
Khá
Trung bình
(3)
(2)
Cần điều
chỉnh
(1)
VẬN DỤNG:
- Học sinh đọc đoạn trích trong văn bản Sa hành đoản ca (Cao Bá Quát)
Phiên âm:
Trường sa, trường sa, nại cừ hà?
Thản lộ mang mang úy lộ đa.
Thính ngã nhất xướng cùng đồ ca.
Bắc sơn chi bắc, sơn vạn điệp,
Nam sơn chi nam, ba vạn cấp,
Quân hồ vi hồ sa thượng lập?
Dịch nghĩa:
Bãi cát dài, bãi cát dài, biết tính sao đây?
Bước đường bằng phẳng thì mờ mịt, bước đường ghê sợ thì nhiều.
Hãy nghe ta hát khúc “đường cùng”.
Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng,
Phía nam núi Nam sóng muôn đợt.
Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?
Cước chú: Cao Bá Quát thi đỗ cử nhân năm 1831, tại trường thi Hà Nội. Để đi thi tiến sĩ, cần vào kinh đô Huế. Do vậy,
ông đã nhiều lần đi Huế để thi Hội (nhưng đã không đỗ tiến sĩ). Hành trình từ Hà Nội vào Huế qua nhiều tỉnh miền trung như Quảng Bình,
Quảng Trị là vùng có nhiều bãi cát trắng mênh mông, sóng biển và núi đã gợi cảm hứng cho tác giả sáng tác bài thơ này.
- Dựa vào cước chú để trả lời các câu hỏi:
+ Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “bãi cát dài”.
+ Lí giải cụm từ “đường cùng”.
+ Câu hỏi tu từ cuối văn bản bộc lộ thái độ tâm trạng gì?
+ Chỉ rõ yếu tố tự sự trong văn bản.
TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN
VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Văn bản 2
Dương phụ hành
(Cao Bá Quát)
I
1
KHỞI ĐỘNG
- Nêu 1 điểm khác biệt trong trang phục của phụ nữ
phương Tây và phương Đông ở thế kỉ 19 ?
- Em có thể giải thích lí do cho sự khác biệt đó không?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Đọc văn bản
2
3
Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản
Khám phá văn bản
ĐỌC VĂN BẢN
- Học sinh chú ý thẻ chỉ dẫn.
- Đọc văn bản phần phiên âm, dịch thơ.
- Trả lời một số câu hỏi phần chỉ dẫn đọc.
3
4
5
6
STOP
6
5
3
4
3
4
2
1
1
2
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
QUAY
Câu 1: Cao Bá Quát quê ở đâu?
A. Hà Nội
C. Hải Dương
B. Hà Nam
D. Hưng Yên
QUAY VỀ
Câu 2:
Đâu không phải là thông tin chính xác về cuộc đời Cao Bá Quát?
A. Ông học rộng, tài cao, đỗ cử nhân sớm.
B. Ông từng cáo quan về quê ở ẩn.
C. Ông lận đận trên con đường làm quan.
D. Ông từng đi theo phục dịch phái bộ đi công
cán một số nước vùng Hạ Châu.
QUAY VỀ
Câu 3: Cao Bá Quát tham gia lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nào?
A. Mỹ Lương
B. Bãi Sậy
C. Yên Thế
D. Ba Đình
QUAY VỀ
Câu 4: Đâu không phải là đặc điểm của thơ văn Cao Bá Quát?
B. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với gia đình,
quê hương, những thân phận cùng khổ.
.
A. Phong phú về đề tài
C. Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
D. Có cái nhìn nhân văn và tinh thần dân chủ.
QUAY VỀ
Câu 5: Dương phụ hành được sáng tác vào năm nào?
A. 1845
C.1856
B. 1844
D.
QUAY VỀ
1847
Câu 6: Dương phụ hành được viết theo thể loại gì?
A. Hát nói
B. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
C. Thơ lục bát
D. Thể hành
QUAY VỀ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Văn bản
1. Tác giả
01
- Cao Bá Quát (1808 – 1855), quê Hà Nội.
02
03
04
05
- Nổi tiếng văn hay chữ tốt (Thánh Quát), khí phách ngang tàng, phóng túng.
- 1841, đi phục dịch ở vùng Hạ Châu -> tiếp xúc văn minh xứ lạ, thay đổi
nhận thức.
- 1854, lãnh đạo khởi nghĩa Mỹ Lương chống nhà Nguyễn.
Đặc điểm thơ văn: phong phú về đề tài, tình cảm thiết tha gắn bó, mang cái nhìn
nhân văn và tinh thần dân chủ.
2. Văn bản
01
02
03
Thể loại: hành.
Hoàn cảnh ra đời: 1844, trong chuyến xuất dương hiệu lực.
Điểm khác biệt giữa bản dịch thơ với nguyên tác
Nguyên tác
Bản dịch thơ
y như tuyết: màu sắc áo, cái nhìn thiện
cảm với vẻ đẹp thuần khiết.
áo trắng phau: chỉ nói được màu sắc của
áo.
phiên thân: nghiêng mình, vẻ nũng nịu,
duyên dáng.
uốn éo: chỉ miêu tả tư thế, mất đi nét
biểu cảm.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM…
Học sinh làm việc
nhóm từ 4-6 người:
Hoàn thiện phiếu học
tập số 1.
Thời gian: 7 phút.
Câu hỏi
1. Tìm hiểu yếu tố tự sự trong 7 câu
đầu:
- Thời gian
- Không gian
- Sự việc
- Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây
(trang phục, cử chỉ, điệu bộ)
- Nhận xét về vẻ đẹp và cuộc sống gia
đình của người thiếu phụ.
2. Dưới điểm nhìn của một nhà Nho,
đồng thời cũng là một nhà thơ phương
Đông, tác giả bộc lộ thái độ, cảm xúc gì?
Trả lời
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hình tượng người thiếu phụ phương Tây (bảy câu đầu)
a. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây
- Thời gian: đêm trăng
- Không gian: Biển, thuyền
- Sự việc: Câu chuyện về người thiếu phụ phương Tây.
- Hình ảnh người thiếu phụ:
+ Trang phục: y như tuyết (màu áo trắng, vẻ đẹp thanh khiết hòa vào ánh
trăng).
+ Cử chỉ, điệu bộ: kéo áo chồng, tựa vai chồng, nghiêng mình đòi chồng
nâng dậy…
Vẻ đẹp sang trọng, trẻ trung, duyên dáng; cuộc
sống đầm ấm, hạnh phúc.
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
b. Điểm nhìn, cảm xúc của nhà thơ:
- Điểm nhìn của nhà Nho: quan niệm người phụ nữ là người nâng khăn sửa túi, chăm
sóc chồng, lễ phép, khiêm nhường.
=> Ngạc nhiên, không kì thị, khách quan, tôn trọng những điều mới mẻ với văn hoá
phương Đông.
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
b. Điểm nhìn, cảm xúc của nhà thơ:
- Điểm nhìn của nhà thơ: sự tương phản của thời tiết lạnh giá >< vẻ đẹp, cuộc sống ấm
áp, yêu thương của người thiếu phụ.
=>đồng cảm, tán thưởng.
Thơ trung đại: giai nhân – mệnh bạc; CBQ: giai nhân – hạnh phúc, sum họp.
Quan niệm tiến bộ, hiện đại, sâu sắc, về cuộc sống và văn chương.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HỌ TÊN HS:…
Học sinh làm việc cặp
đôi: Hoàn thiện phiếu
học tập số 2.
Thời gian: 5 phút.
Câu hỏi
Trả lời
Phân tích tâm trạng
nhân vật trữ tình
trong câu kết và
những ý tứ được
mở ra từ câu này.
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Tâm trạng nhân vật trữ tình (câu kết)
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình:
+ Tự nói với mình: người thì hạnh phúc, mình thì ly biệt, xa quê, công
danh dang dở.
+ Đồng cảm, trân trọng cuộc sống hạnh phúc của người thiếu phụ.
+ Nhớ quê hương, gia đình, người thân.
=> Nhân cách cao đẹp.
- Mạch cảm xúc mở: giai nhân – tài tử; hạnh phúc sum họp – đau khổ biệt li.
- Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng của tác giả.
- Yếu tố tự sự có ý nghĩa như thế nào trong bài thơ?
III. TỔNG KẾT
1. GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO
01
Quan niệm mới mẻ, sâu sắc về cuộc sống và văn chương.
02
Trân trọng, đề cao tình yêu, hạnh phúc của con người.
2. VAI TRÒ CỦA YẾU TỐ TỰ SỰ
01
02
Câu chuyện về người thiếu phụ được kể qua một vài chi tiết
(không gian, thời gian, trang phục, cử chỉ, điệu bộ).
Làm nền cho cảm xúc, tâm trạng nhà thơ được bộc lộ trọn vẹn.
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ),
trình bày suy nghĩ về một điều
anh/chị tâm đắc trong bài Dương
phụ hành.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt/ Chưa đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng 150 chữ.
2
Đoạn văn đúng chủ đề: một điều tâm đắc về nội dung hoặc
nghệ thuật của bài thơ
Đoạn văn phân tích được những nét chính về nội dung
hoặc nghệ thuật của bài thơ.
3
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu, có sự kết hợp
các thao tác lập luận phù hợp.
5
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: cách diễn đạt mới mẻ, giàu
hình ảnh.
6
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHẦN THUYẾT TRÌNH CỦA CÁC NHÓM
Tiêu chí
Nội dung rõ ràng, dẫn chứng thuyết
phục
Sử dụng đa dạng, phù hợp các
phương tiện phi ngôn ngữ khi trình
bày
Trả lời tốt các câu hỏi của người đối
thoại
Tự tin, lịch sự, tôn trọng người đối
thoại
Giọng nói rõ ràng, lưu loát, truyền
cảm
Tốt
(4)
Mức độ đánh giá
Khá
Trung bình
(3)
(2)
Cần điều
chỉnh
(1)
VẬN DỤNG:
- Học sinh đọc đoạn trích trong văn bản Sa hành đoản ca (Cao Bá Quát)
Phiên âm:
Trường sa, trường sa, nại cừ hà?
Thản lộ mang mang úy lộ đa.
Thính ngã nhất xướng cùng đồ ca.
Bắc sơn chi bắc, sơn vạn điệp,
Nam sơn chi nam, ba vạn cấp,
Quân hồ vi hồ sa thượng lập?
Dịch nghĩa:
Bãi cát dài, bãi cát dài, biết tính sao đây?
Bước đường bằng phẳng thì mờ mịt, bước đường ghê sợ thì nhiều.
Hãy nghe ta hát khúc “đường cùng”.
Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng,
Phía nam núi Nam sóng muôn đợt.
Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?
Cước chú: Cao Bá Quát thi đỗ cử nhân năm 1831, tại trường thi Hà Nội. Để đi thi tiến sĩ, cần vào kinh đô Huế. Do vậy,
ông đã nhiều lần đi Huế để thi Hội (nhưng đã không đỗ tiến sĩ). Hành trình từ Hà Nội vào Huế qua nhiều tỉnh miền trung như Quảng Bình,
Quảng Trị là vùng có nhiều bãi cát trắng mênh mông, sóng biển và núi đã gợi cảm hứng cho tác giả sáng tác bài thơ này.
- Dựa vào cước chú để trả lời các câu hỏi:
+ Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “bãi cát dài”.
+ Lí giải cụm từ “đường cùng”.
+ Câu hỏi tu từ cuối văn bản bộc lộ thái độ tâm trạng gì?
+ Chỉ rõ yếu tố tự sự trong văn bản.
 








Các ý kiến mới nhất