Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 19. Dãy hoạt động hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 12h:57' 30-12-2025
Dung lượng: 810.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 12h:57' 30-12-2025
Dung lượng: 810.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ NGỌC AN
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
BÀI 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
* Hiện tượng: phoi Cu tan dần, dung dịch không màu chuyển dần thành màu xanh,
một lớp kim loại màu trắng bám vào phoi Cu.
* PTHH: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
* So sánh: Cu đẩy được Ag ra khỏi muối => Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag.
* Hiện tượng: Kim loại Mg, Fe
tan dần, dung dịch sủi bọt vì có
khí thoát ra, tốc độ sủi bọt khí
trong ống nghiệm chứa Mg
nhanh hơn Fe. Ống nghiệm chứa
Cu không có hiện tượng gì.
* PTHH:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
* Cu không đẩy được H ra khỏi
HCl=> Cu hoạt động hóa học
kém hơn Hydrogen (H).
* Sắp xếp: Mg, Fe, H, Cu
* PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
* PTHH:
Cu + 2HCl không có phản ứng xảy ra
* PTHH:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
* PTHH:
Cu + H2SO4 không có phản ứng xảy ra
* Kim loại Mg phản ứng được với dung dịch
muối copper (II) nitrate vì kim loại Mg hoạt
động hóa học mạnh hơn kim loại Cu nên Mg
đẩy được Cu ra khỏi muối
* PTHH:
Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
* Hiện tượng:
+ Mẩu Na tan dần, vừa chạy vừa cháy
trên mặt nước, có khí thoát ra, dung
dịch trong cốc không màu chuyển
sang thành màu hồng.
+ Cốc chứa Mg không có hiện tượng
gì.
* PTHH: 2Na + H2O 2NaOH + H2
* So sánh: Na đẩy được H ra khỏi nước, Mg không đẩy được H ra khỏi nước => Na
hoạt động hóa học mạnh hơn Mg.
* Ca hoạt động hóa học mạnh hơn Au.
Dãy hoạt động hóa học theo mức độ giảm dần: Na, Mg, Fe, Cu, Na
BÀI 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
- Thí nghiệm: SGK
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
II. Ý NGHĨA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
- Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải.
- Các kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng.
- Các kim loại đứng trước Mg phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường tạo
thành dung dịch kiềm và khí hydrogen.
-Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch
muối.
a)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
b)
Zn + MgSO4 : không xảy ra
c)
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
d)
Zn + FeCl2ZnCl2 + Fe
Bài 1: Cho các kim loại sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, Cu, Ag, Au
a. Kim loại nào tác dụng được với dung dịch HCl
b. Kim loại nào tác dụng được với H2O.
c. Kim loại nào tác dụng được với dung dịch CuSO4
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Bài 2: Sắp xếp các kim loại sau đây theo chiều mức độ hoạt động hóa học của kim
loại tăng dần: K, Ca, Ag, Au, Mg, Fe, Cu, Al, Zn.
Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí
H2 ở đkc. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 4: Cho 15 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl 10%, sau phản ứng thu được 9,916 lít khí H2 ở đkc và 4 gam chất rắn không
tan. Tính:
a. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng.
Bài 5: Trong những cặp chất sau đây, cặp nào tác dụng với nhau? Viết các
PTHH minh họa cho các phản ứng?
a) K và H2O
b) Zn và HCl
c) Zn và CuSO4
d) Fe và MgCl2
Bài 6: Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg.Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim
loại bằng phương pháp hóa học?
Bài 7: Cho 21 g hỗn hợp 2 kim loại Cu ,Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư
thu được 4,958 lít khí ở đkc
a) Viết pthh.
b) Tính khối lượng chất rắn sau phản ứng.
c) Cho lượng chất rắn trên vào 300ml dung dịch AgNO3 1M. Hãy tính khối
lượng kim loại sinh ra.Biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Bài 8: Ngâm bột Mg dư trong 10 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng
kết thúc lọc được chất rắn A và dung dịch B
a) Cho A tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn
còn lại sau phản ứng.
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch
B.
Bài 9: Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động
hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của
kim loại khác, thu được những kết quả sau:
– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.
Em hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hóa học
giảm dần.
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ NGỌC AN
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
BÀI 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
* Hiện tượng: phoi Cu tan dần, dung dịch không màu chuyển dần thành màu xanh,
một lớp kim loại màu trắng bám vào phoi Cu.
* PTHH: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
* So sánh: Cu đẩy được Ag ra khỏi muối => Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag.
* Hiện tượng: Kim loại Mg, Fe
tan dần, dung dịch sủi bọt vì có
khí thoát ra, tốc độ sủi bọt khí
trong ống nghiệm chứa Mg
nhanh hơn Fe. Ống nghiệm chứa
Cu không có hiện tượng gì.
* PTHH:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
* Cu không đẩy được H ra khỏi
HCl=> Cu hoạt động hóa học
kém hơn Hydrogen (H).
* Sắp xếp: Mg, Fe, H, Cu
* PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
* PTHH:
Cu + 2HCl không có phản ứng xảy ra
* PTHH:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
* PTHH:
Cu + H2SO4 không có phản ứng xảy ra
* Kim loại Mg phản ứng được với dung dịch
muối copper (II) nitrate vì kim loại Mg hoạt
động hóa học mạnh hơn kim loại Cu nên Mg
đẩy được Cu ra khỏi muối
* PTHH:
Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
* Hiện tượng:
+ Mẩu Na tan dần, vừa chạy vừa cháy
trên mặt nước, có khí thoát ra, dung
dịch trong cốc không màu chuyển
sang thành màu hồng.
+ Cốc chứa Mg không có hiện tượng
gì.
* PTHH: 2Na + H2O 2NaOH + H2
* So sánh: Na đẩy được H ra khỏi nước, Mg không đẩy được H ra khỏi nước => Na
hoạt động hóa học mạnh hơn Mg.
* Ca hoạt động hóa học mạnh hơn Au.
Dãy hoạt động hóa học theo mức độ giảm dần: Na, Mg, Fe, Cu, Na
BÀI 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
- Thí nghiệm: SGK
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
II. Ý NGHĨA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
- Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải.
- Các kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng.
- Các kim loại đứng trước Mg phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường tạo
thành dung dịch kiềm và khí hydrogen.
-Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch
muối.
a)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
b)
Zn + MgSO4 : không xảy ra
c)
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
d)
Zn + FeCl2ZnCl2 + Fe
Bài 1: Cho các kim loại sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, Cu, Ag, Au
a. Kim loại nào tác dụng được với dung dịch HCl
b. Kim loại nào tác dụng được với H2O.
c. Kim loại nào tác dụng được với dung dịch CuSO4
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Bài 2: Sắp xếp các kim loại sau đây theo chiều mức độ hoạt động hóa học của kim
loại tăng dần: K, Ca, Ag, Au, Mg, Fe, Cu, Al, Zn.
Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí
H2 ở đkc. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 4: Cho 15 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl 10%, sau phản ứng thu được 9,916 lít khí H2 ở đkc và 4 gam chất rắn không
tan. Tính:
a. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng.
Bài 5: Trong những cặp chất sau đây, cặp nào tác dụng với nhau? Viết các
PTHH minh họa cho các phản ứng?
a) K và H2O
b) Zn và HCl
c) Zn và CuSO4
d) Fe và MgCl2
Bài 6: Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg.Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim
loại bằng phương pháp hóa học?
Bài 7: Cho 21 g hỗn hợp 2 kim loại Cu ,Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư
thu được 4,958 lít khí ở đkc
a) Viết pthh.
b) Tính khối lượng chất rắn sau phản ứng.
c) Cho lượng chất rắn trên vào 300ml dung dịch AgNO3 1M. Hãy tính khối
lượng kim loại sinh ra.Biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Bài 8: Ngâm bột Mg dư trong 10 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng
kết thúc lọc được chất rắn A và dung dịch B
a) Cho A tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn
còn lại sau phản ứng.
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch
B.
Bài 9: Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động
hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của
kim loại khác, thu được những kết quả sau:
– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.
Em hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hóa học
giảm dần.
 








Các ý kiến mới nhất