Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn An
Ngày gửi: 13h:48' 04-01-2026
Dung lượng: 30.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn An
Ngày gửi: 13h:48' 04-01-2026
Dung lượng: 30.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Bài 3
MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
Thời lượng: 2 tiết
I
MOL(tiết 1)
1. Khái niệm
HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
?1. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
?2. Nêu khái niệm mol.
1. Khái niệm
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối lượng
này
cùng khoa
nhỏ bé,
không
cân
bằngnguyên
các dụng
thôngđược
?1.vôTrong
học,
1/12thể
khối
lượng
tửcụ
carbon
thường
(khối
lượng
của
1
nguyên
tử
carbon
tính
theo
đơn
vị
gam
là
quy ước-23là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
1,9916.10 gam).
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa
học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến
sự phát triển rõ ràng khái niệm quan
trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...
1 gam giấy
1 yến gạo
gồm có 500 tờ
có 10 kg
Vậy trong Hoá Học
Hay:
1 mol chất
có chứa 6,022.1023 hạt
1 mol chất
có chứa NA hạt
NA = 6,022.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)
1. Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó.
VD:
Cách viết
1 mol Fe
Cách đọc
Số lượng n.tử ( phân tử)
6,022.1023 ng. tử Fe
1 mol H2O
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
1 mol Al
1 mol ng. tử Al
6,022.1023 ng. tử Al
1 mol NaCl
1 mol p. tử NaCl
6,022.1023 p. tử H2O
6,022.1023 p. tử NaCl
I. Mol
1. Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hay NA nguyên tử hay phân
tử chất đó.
23
NA = 6,022.10
* Lưu ý:
( số Avogađro)
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
Cách đọc
Cách viết
3 mol phân tử nước
3 mol H2O
7 mol Al
* Vận dụng:
7 mol nguyên tử nhôm
VẬN DỤNG
Nhóm 1,3: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,2 mol nguyên tử C;
b) 0,01 mol phân tử Cl2;
Nhóm 2,4:
c) 1,25 mol phân tử H2SO4.
BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Al2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Ba.
2. Khối lượng mol
65g
Khối lượng 1 mol
nguyên tử Zn
MZn = 65 g
phân tửtử
NN nguyên
HZn
2O
18g
Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O
= 18g
2. Khối lượng mol
a. Khái niệm:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử
hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
Ví dụ: MZn = 65 g
MH 2= 2 g
MH O = 18 g
2
Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối lượng mol
Về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất bằng khối
của một chất với khối lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của
lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của chất đó.
chất đó.
2. Khối lượng mol
a. Khái niệm:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử
hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
b. Công thức tính khối lượng mol:
M=
n = ; m = n.M
? Hãy viết CT tính n, m. Trong đó : M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
VẬN DỤNG
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là ...............)
Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?
Khối lượng
(g)
27
?
8,4
Số mol
(mol)
?
0,2
0,3
Muối ăn
?
29,25
0,5
Carbon dioxide (CO2)
?
4,4
?
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là nitrogen
...............)
Muối ăn
Carbon dioxide (CO2)
Khối lượng
mol (g/mol)
18
56
28
58,5
44
Khối lượng Số mol
(g)
(mol)
27
1,5
0,2
11,2
8,4
0,3
29,25
4,4
0,5
0,1
3. Thể tích mol của chất khí
HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát hình 3.2 trong SGK cho biết:
?1. Thể tích mol của một chất là gì ? Kí hiệu ?
?2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
(nhiệt độ, áp suất).
?3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị của 1 mol chất khí bất kì ở đkc.
?4. Xây dựng và giải thích công thức tính V của n số mol khí hiếm (ở đkc)
3. Thể tích mol của chất khí
?1. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
Kí hiệu V.
?2. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
đều bằng nhau.
?3. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm thể tích là:
?4. V = 24,79. n (L).
3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi NA phân tử
của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất đều bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm
thể tích là 24,79 lít.
CT: V = 24,79. n
Trong đó : V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
n là số mol hat lượng chất (mol)
VẬN DỤNG
Bài tập 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao
nhiêu?
Bài tập 2: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol
khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao
nhiêu?
Bài tập 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500
mililít ở 25 oC và 1 bar.
BÀI GIẢI
1.Thể tích 1,5 mol khí ở 25 oC và 1 bar là
V = n. 24,79 = 1,5. 24,79 = 37,185 (L)
2. Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n. 24,79 = 5. 24,79 = 123, 95 (L)
3. Số mol khí trong bình 500 mL ở đkc là
n = = 0,02 (mol)
* LƯU Ý
m
V
D
Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm (được gọi là điều kiện tiêu
chuẩn, viết tắt đktc ) Thể tích mol các chất khí đều bằng
22,4 lít.
TIẾT 2
II
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Hai quả bóng có thể tích như nhau (một quả bơm khí Hydrogen và 1 quả bơm
khí Oxygen).
? Các em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu thả tay ?
H
O
Như vậy trong cùng 1 điều kiện, những thể tích bằng nhau
2
2
của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ khác nhau.
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần, ta dựa vào cơ sở khoa học nào ?
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta
dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối
lượng mol của khí B (MA). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí
A đối với khí B.
Viết CT tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B?
dA /B =
Tại sao khi cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên
được mà quả bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi xuống? Làm thế
nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí bao
nhiêu lần.
Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí Oxygen
lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn khí oxygen nặng
hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta dựa vào tỉ số
giữa khối lượng mol của khí A (MA) và “khối lượng mol” của không khí
(Mkk)
Vì 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2. Khối lượng
mol của không khí là : = 0,2.32 + 0,8 .29 29 (g/mol)
dA /kk =
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide
tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Bài 2.
a) Khí Hydrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Khí hydrogen là một nhiên liệu sạch, chống phát thải khí nhà kính. Hãy
cho biết khí hydrogen tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên
trên.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng
1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 2.
a) Tỉ khối của khí hydrogen so với không khí:
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,07 lần.
b) Do nhẹ hơn không khí nên khí hydrogen sẽ bị không khí đẩy
bay lên trên.
II. Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A đối với khí B : Trong đó:
dA/B: là tỉ khối của khí A đối với khí B.
dA /B =
MA : là khối lượng mol của khí A.
MB : là khối lượng mol của khí B
=> MA =dA/B . MB
;
MB =
- Tỉ khối của khí A đối với không khí (dA/kk):
dA /kk =
=> MA = dA/KK. 29
LUYỆN TẬP
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1: Tính số mol của
a) 4,958 lít khí CH4 (ở đkc 25oC, 1 bar).
b) 19,5 g Zn.
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
MA
MB
CTHH
dA/B
Câu
của A (g/mol) (g/mol)
a
XO2 ………
2
22
b
YH4 ………
32
……
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
……
………
………
0,552
………
………
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1:
a)
m
19,5
b) n
0,3(mol )
Zn
M
65
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
Câu
a
b
MA
MB
CTHH
của A (g/mol) (g/mol)
dA/B
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
44
………
2
22
1,52
……
Carbon ………
CO2
………
32
0,5
……
0,552
Carbon CH4
……… ………
XO2
YH4
16
………
VẬN DỤNG
1
3
2
4
Em hãy giải thích
hiện tượng trên ?
Câu 1
Khí nào được thu bằng cách đẩy không khí trong hình dưới đây:
Biết O = 16; H= 1; C= 12; Cl= 35,5
A. O2
B. H2
C. CO2
D. Cl2
Câu 2
Khí A có tỉ khối so với không khí là 2,4483. Khối
lượng mol của khí A là
A. 44
B. 71
C. 64
D. 58
Câu 3
Khí nào là khí nhẹ nhất trong các khí sau?
A. O2
B. He
C. H2
D. CO
Câu 4
Theo dõi clip sau trả lời câu hỏi:
Vì sao chiếc đèn trời có thể bay lên được ?
Câu 4
Người ta thường thả đèn trời trong các dịp lễ hội. Đó là một khung
nhẹ hình trụ được bọc vải hoặc giấy, phía dưới treo một ngọn đèn.
Khi đốt sẽ tạo không khí nóng đi vào bên trong của đèn trời, mà khối
lượng riêng của không khí nóng nhẹ hơn khối lượng riêng của không khí
bình thường nên theo đối lưu không khí nóng sẽ đi lên trên, kéo theo đèn
trời bay lên.
Giải
thích nguyên nhân gây ra tai nạn chết người khi đào và súc rửa
giếng nước (nhất là đối với những giếng khơi sâu, hoặc những giếng đã
cạn từ lâu ngày) vẫn thi thoảng xảy ra ở nhiều địa phương ?
Để đảm bảo an toàn khi xuống những nơi này theo các em chúng ta cần
phải làm gì?
THANK YOU
MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
Thời lượng: 2 tiết
I
MOL(tiết 1)
1. Khái niệm
HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
?1. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
?2. Nêu khái niệm mol.
1. Khái niệm
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối lượng
này
cùng khoa
nhỏ bé,
không
cân
bằngnguyên
các dụng
thôngđược
?1.vôTrong
học,
1/12thể
khối
lượng
tửcụ
carbon
thường
(khối
lượng
của
1
nguyên
tử
carbon
tính
theo
đơn
vị
gam
là
quy ước-23là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
1,9916.10 gam).
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa
học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến
sự phát triển rõ ràng khái niệm quan
trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...
1 gam giấy
1 yến gạo
gồm có 500 tờ
có 10 kg
Vậy trong Hoá Học
Hay:
1 mol chất
có chứa 6,022.1023 hạt
1 mol chất
có chứa NA hạt
NA = 6,022.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)
1. Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó.
VD:
Cách viết
1 mol Fe
Cách đọc
Số lượng n.tử ( phân tử)
6,022.1023 ng. tử Fe
1 mol H2O
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
1 mol Al
1 mol ng. tử Al
6,022.1023 ng. tử Al
1 mol NaCl
1 mol p. tử NaCl
6,022.1023 p. tử H2O
6,022.1023 p. tử NaCl
I. Mol
1. Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hay NA nguyên tử hay phân
tử chất đó.
23
NA = 6,022.10
* Lưu ý:
( số Avogađro)
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
Cách đọc
Cách viết
3 mol phân tử nước
3 mol H2O
7 mol Al
* Vận dụng:
7 mol nguyên tử nhôm
VẬN DỤNG
Nhóm 1,3: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,2 mol nguyên tử C;
b) 0,01 mol phân tử Cl2;
Nhóm 2,4:
c) 1,25 mol phân tử H2SO4.
BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Al2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Ba.
2. Khối lượng mol
65g
Khối lượng 1 mol
nguyên tử Zn
MZn = 65 g
phân tửtử
NN nguyên
HZn
2O
18g
Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O
= 18g
2. Khối lượng mol
a. Khái niệm:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử
hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
Ví dụ: MZn = 65 g
MH 2= 2 g
MH O = 18 g
2
Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối lượng mol
Về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất bằng khối
của một chất với khối lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của
lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của chất đó.
chất đó.
2. Khối lượng mol
a. Khái niệm:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử
hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
b. Công thức tính khối lượng mol:
M=
n = ; m = n.M
? Hãy viết CT tính n, m. Trong đó : M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
VẬN DỤNG
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là ...............)
Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?
Khối lượng
(g)
27
?
8,4
Số mol
(mol)
?
0,2
0,3
Muối ăn
?
29,25
0,5
Carbon dioxide (CO2)
?
4,4
?
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là nitrogen
...............)
Muối ăn
Carbon dioxide (CO2)
Khối lượng
mol (g/mol)
18
56
28
58,5
44
Khối lượng Số mol
(g)
(mol)
27
1,5
0,2
11,2
8,4
0,3
29,25
4,4
0,5
0,1
3. Thể tích mol của chất khí
HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát hình 3.2 trong SGK cho biết:
?1. Thể tích mol của một chất là gì ? Kí hiệu ?
?2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
(nhiệt độ, áp suất).
?3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị của 1 mol chất khí bất kì ở đkc.
?4. Xây dựng và giải thích công thức tính V của n số mol khí hiếm (ở đkc)
3. Thể tích mol của chất khí
?1. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
Kí hiệu V.
?2. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
đều bằng nhau.
?3. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm thể tích là:
?4. V = 24,79. n (L).
3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi NA phân tử
của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất đều bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm
thể tích là 24,79 lít.
CT: V = 24,79. n
Trong đó : V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
n là số mol hat lượng chất (mol)
VẬN DỤNG
Bài tập 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao
nhiêu?
Bài tập 2: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol
khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao
nhiêu?
Bài tập 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500
mililít ở 25 oC và 1 bar.
BÀI GIẢI
1.Thể tích 1,5 mol khí ở 25 oC và 1 bar là
V = n. 24,79 = 1,5. 24,79 = 37,185 (L)
2. Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n. 24,79 = 5. 24,79 = 123, 95 (L)
3. Số mol khí trong bình 500 mL ở đkc là
n = = 0,02 (mol)
* LƯU Ý
m
V
D
Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm (được gọi là điều kiện tiêu
chuẩn, viết tắt đktc ) Thể tích mol các chất khí đều bằng
22,4 lít.
TIẾT 2
II
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Hai quả bóng có thể tích như nhau (một quả bơm khí Hydrogen và 1 quả bơm
khí Oxygen).
? Các em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu thả tay ?
H
O
Như vậy trong cùng 1 điều kiện, những thể tích bằng nhau
2
2
của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ khác nhau.
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần, ta dựa vào cơ sở khoa học nào ?
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta
dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối
lượng mol của khí B (MA). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí
A đối với khí B.
Viết CT tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B?
dA /B =
Tại sao khi cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên
được mà quả bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi xuống? Làm thế
nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí bao
nhiêu lần.
Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí Oxygen
lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn khí oxygen nặng
hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta dựa vào tỉ số
giữa khối lượng mol của khí A (MA) và “khối lượng mol” của không khí
(Mkk)
Vì 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2. Khối lượng
mol của không khí là : = 0,2.32 + 0,8 .29 29 (g/mol)
dA /kk =
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide
tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Bài 2.
a) Khí Hydrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Khí hydrogen là một nhiên liệu sạch, chống phát thải khí nhà kính. Hãy
cho biết khí hydrogen tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên
trên.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng
1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 2.
a) Tỉ khối của khí hydrogen so với không khí:
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,07 lần.
b) Do nhẹ hơn không khí nên khí hydrogen sẽ bị không khí đẩy
bay lên trên.
II. Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A đối với khí B : Trong đó:
dA/B: là tỉ khối của khí A đối với khí B.
dA /B =
MA : là khối lượng mol của khí A.
MB : là khối lượng mol của khí B
=> MA =dA/B . MB
;
MB =
- Tỉ khối của khí A đối với không khí (dA/kk):
dA /kk =
=> MA = dA/KK. 29
LUYỆN TẬP
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1: Tính số mol của
a) 4,958 lít khí CH4 (ở đkc 25oC, 1 bar).
b) 19,5 g Zn.
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
MA
MB
CTHH
dA/B
Câu
của A (g/mol) (g/mol)
a
XO2 ………
2
22
b
YH4 ………
32
……
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
……
………
………
0,552
………
………
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1:
a)
m
19,5
b) n
0,3(mol )
Zn
M
65
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
Câu
a
b
MA
MB
CTHH
của A (g/mol) (g/mol)
dA/B
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
44
………
2
22
1,52
……
Carbon ………
CO2
………
32
0,5
……
0,552
Carbon CH4
……… ………
XO2
YH4
16
………
VẬN DỤNG
1
3
2
4
Em hãy giải thích
hiện tượng trên ?
Câu 1
Khí nào được thu bằng cách đẩy không khí trong hình dưới đây:
Biết O = 16; H= 1; C= 12; Cl= 35,5
A. O2
B. H2
C. CO2
D. Cl2
Câu 2
Khí A có tỉ khối so với không khí là 2,4483. Khối
lượng mol của khí A là
A. 44
B. 71
C. 64
D. 58
Câu 3
Khí nào là khí nhẹ nhất trong các khí sau?
A. O2
B. He
C. H2
D. CO
Câu 4
Theo dõi clip sau trả lời câu hỏi:
Vì sao chiếc đèn trời có thể bay lên được ?
Câu 4
Người ta thường thả đèn trời trong các dịp lễ hội. Đó là một khung
nhẹ hình trụ được bọc vải hoặc giấy, phía dưới treo một ngọn đèn.
Khi đốt sẽ tạo không khí nóng đi vào bên trong của đèn trời, mà khối
lượng riêng của không khí nóng nhẹ hơn khối lượng riêng của không khí
bình thường nên theo đối lưu không khí nóng sẽ đi lên trên, kéo theo đèn
trời bay lên.
Giải
thích nguyên nhân gây ra tai nạn chết người khi đào và súc rửa
giếng nước (nhất là đối với những giếng khơi sâu, hoặc những giếng đã
cạn từ lâu ngày) vẫn thi thoảng xảy ra ở nhiều địa phương ?
Để đảm bảo an toàn khi xuống những nơi này theo các em chúng ta cần
phải làm gì?
THANK YOU
 








Các ý kiến mới nhất