Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MĐ 24: Lắp đặt điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 11-01-2026
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

GIÁO TRÌNH
MÔ-ĐUN: LẮP ĐẶT ĐIỆN
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐCN&XD-ĐT ngày tháng năm
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng)

Quảng Ninh, năm 2019

PHẦN MỞ ĐẦU
Giới thiệu:
Giới thiệu vệ vị trí, vai trò, đặc điểm và yêu cầu của nghề lắp đặt điện và các nội
quy, quy định về xưởng thực hành, nguyên tắc làm việc.
1. Giới thiệu về môn lắp đặt điện
1.1. Vai trò, vị trí của lắp đặt điện
1.1.1. Vai trò
- Một công trình muốn có điện sử dụng trước hết phải lắp đặt mạngđiện.
- Nghề lắp đặt điện rất đa dạng bao gồm tất cả các công việc lắp đặt các thiết bị
về điện.
- Nghề lắp đặt điện rất quan trọng: điện năng phục vụ cho đời sống sinh hoạt và
lao động sản xuất. Góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Người thợ lắp đặt điện có mặt hầu hết ở các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, trường
học, bệnh viện, công trường...để làm công tác về lắp đặt các thiết bị về điện.
1.1.2. Vị trí
- Làm những công việc về điện ở các hộ tiêu dùng điện, các xí nghiệp, cơ quan,
đơn vị kinh doanh.
- Tự tổ chức và làm chủ những cơ sở lắp đặt, sản xuất, sửa chữa về điện.
- Hợp tác với doan nghiệp lắp đặt những công trình về điện.
- Những công việc của nghề điện ở các hộ gia đình, trong các cơ quan, xí
nghiệp, bệnh viện, trường học, nông nghiệp, giao thông vận tải, điều khiển tự động...
1.2. Đặc điểm và yêu cầu
1.2.1. Đặc điểm
a. Đối tượng lao động của nghề:
- Các công trình lắp đặt về điện.
- Thiết bị, khí cụ điện bảo vệ đóng cắt và lấy điện.
- Nguồn điện một chiều và xoay chiều.
- Thiết bị đo lường điện, đường dây, mạch điện.
- Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện.
- Các loại đồ dùng điện.
b. Nội dung lao động của nghề.
- Lắp đặt, sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị, thiết bị, đồ dùng điện và mạng điện.
- Phán đoán, phát hiện những hiện tượng hư hỏng của mạng điện, khí cụ điện, đồ
dùng điện, thiết bị điện.
- Kiểm tra, xác định nguyên nhân hư hỏng về điện và cơ.
- Tiến hành sửa chữa, khôi phục chức năng của mạch điện và thiết bị điện, đảm
bảo sự cung cấp liên tục điện năng và sử dụng tốt điện năng.
- Bảo dưỡng và điều chỉnh thiết bị điện, bảo dưỡng mạngđiện.
c. Điều kiện làm việc của nghề.
9

- Thường được tiến hành trong nhà, tĩnh tại, trong môi trường thông thường, đôi
khi nặng nhọc.
- Có những công việc cần vận động, di chuyển, leo cao như lắp đặt mạng điện
hoặc di chuyển nhiều nơi như đi theo các công trình.
1.2.2. Yêu cầu
a. Yêu cầu của nghề đối với người lao động:
- Kiến thức:
+ Tiếp thu được các kiến thức về kỹ thuật điện.
+ Hiểu biết những kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện và quy trình kĩ thuật trong
nghề điện.
- Kĩ năng: Thao tác nhanh, chắc chắn và chính xác, có kỹ năng đo lường, sử dụng,
bảo dưỡng, sữa chữa, lắp đặt những thiết bị điện và mạng điện.
- Thái độ: yêu thích công việc, có óc quan sát và chịu tìm hiểu, có ý thức bảo vệ
môi trường và an toàn lao động. Làm việc khoa học, kiên trì, thận trọng và chính xác.
- Sức khỏe: có sức khỏe trung bình, không mắc bệnh tim mạch, huyết áp và thấp
khớp, thần kinh, loạn thị, điếc, run tay…Những người sợ độ cao không nên làm nghề
lắp đặt điện.
b.Công cụ lao động:
Đồ dùng bảo hộ lao động: mũ, quần áo, giầy…
Dụng cụ cơ khí: búa, kìm, tuốc-nơ-vít, khoan…
Thiết bị chuyên dùng: mỏ hàn, đồng hồ vạn năng
Tài liệu tham khảo về kỹ thuật điện.
Triển vọng của nghề:
Cần phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Tương lai của nghề điện gắn liền với sự phát triển điện năng, công nghiệphóa và
hiện đại hóa đất nước.
Có nhiều điều kiện để phát triển không những ở khu công nghiệp, thành phố mà
kể cả nông thôn, miền núi.
Do sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật nên thiết bị điện mới có nhiều
tính năng hiện đại.
Người thợ điện phải luôn cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

2. Hướng dẫn các quy định xưởng thực hành
2.1. Hướng dẫn các nội quy xưởng thực hành
- Chấp hành đúng giờ thực tập, quần áo, tóc gọn gàng, bảo hộ lao động đủ trước
khi vào xưởng. Tuân thủ theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tuân thủ các quy tắc an toàn của giáo viên hướng dẫn đềra.
- Không tự ý sử dụng các dụng cụ, thiết bị trong xưởng khi chưa có sự đồng ý của
giáo viên.
- Không gây mất trật tự trong xưởng, khi vào xưởng không có mùi bia rượu,
không hút thuốc lá trong xưởng.
- Tổ chức hợp lý nơi làm việc khoa học
10

- Có ý thức trách nhiệm bảo quản với dụng cụ, thiết bị thực tập, nếu mất, hỏng
phải đền bù.
- Đầu buổi phân công nhận dụng cụ, thiết bị, cuối buổi kiểm tra trả lại đúng số
lượng, tình trạng và phân công trực nhật cuối buổi
2.2. Hướng dẫn nội quy an toàn lao động, an toàn điện
2.2.1. Nội quy an toàn lao động:
- Học sinh phải được huấn luyên an toàn lao động trước khi sử dụng máy móc,
thiết bị và tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên phụtrách.
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ phải được kiểm tra đạm bảo an toàn trước khi sử
dụng, nếu thấy không an toàn thì không sự dụng. Khi sử dụng nếu thấy có triệu chứng
bất thường phải dựng lại và báo cáo cho giáo viên hướng dẫn kiểm tra vàsữa chữa.
Khu vực làm việc phải được giữ sạch sẽ, gọn gàng. Không đễ bừa bãi các vật
dụng nơi làm việc và trong xưởng.
Khi thực hiện công việc lắp đặt điện, người thợ điện phải tuân theo các quy định
về an toàn lao động.
Khi vào các công trường người công nhân phải bắt buộc phải mang các bảo hộ lao
động theo quy định của công trường.
Các trang bị bảo hộ lao động thường dùng gồm những loại sau:

a)

b)

c)

d)

e)

Hình A Một số đồ bảo hộ lao động
a)Dày bảo hộ lao động b) Mũ bảo hiểm c) Găng tay
d) Kính bảo hộ
e) Dây bảo hiểm
11

2.2.2. Nội quy an toàn điện.
Không tự ý sử dụng các đồ điện trong xưởng khi chưa được sự cho phép của giáo
viên hướng dẫn, nếu tự ý sử dụng mà xảy ra hư hỏng thì học viên phải chịu trách nhiệm
theo quy định của nhà trường.
Trước khi cấp nguồn phải kiểm tra nguội mạch điện và kiểm tra điện ápnguồn
phải phù hợp với điện áp định mức của thiết bị.
- Khi xảy ra sự cố về điện, hoặc tai nạn điện, lập tức tìm cách cắt nguồn điện
ngay (cúp CB, cầu dao hoặc rút phích cắm gần vị trí nguồn sự cố nhất).
- Tuân thủ các quy tắc an toàn điện (đã học ở môn an toàn điện)
- Một số đồ bảo hộ lao động cho nghề điện.

a.

b.

c.

d.

Hình B Một số đồ bảo hộ khi làm việc với điện
a) Găng tay cách điện b) Ủng cách điện
c) Thảm cách điện
d) Sào cách điện

12

BÀI 1: SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN
Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
+ Trang bị kiến thức về tầm quan trọng của đồ bảo hộ lao động.
+ Trang bị kiến thức lắp đặt đấu nối thiết bị điện,khí cụ điện
+ Trang bị kiến thức về nối dây,làm đầu cáp trong mạng điện công nghiệp và
hệ thống điện.
- Kỹ năng:
+ Lựa chọn, sử dụng đúng, thành thạo đồ bảo hộ lao động, dụng cụ, thiết bị
lắp đặt và đo kiểm tra điện gia dụng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn
+ Lắp đặt,đấu nối thiết bị điện,khí cụ điện
+ Lắp đặt và nối dây,làm đầu cốt trong hệ thống điện.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và ý thức nghiên cứu trong học tập
+ Tích cực, chủ động trong việc sửa chữa, lắp ráp mạch điện ứng dụng trong thực tế
sản xuất và đời sống.
Nội dung bài học:
1.1. Sử dụng các đồ bảo hộ lao động
Một thực trạng chung mà chúng ta thường thấy ở người lao động Việt Nam hiện
nay là sử dụng quần áo bảo hộ lao động như một cách đối phó những nội quy, quy định
mà công ty hay các xí nghiệp đã đưa ra. Từ đó, trong cách sử dụng hay phối hợp các
vật dụng bảo hộ lao động như dầy bảo hộ, mũ bảo hộ, dây đai an toàn ... cũng chưa
thật sự đúng dẫn đến các nguy cơ gây tai nạn lao động không đáng có hay ảnh hưởng
đến các sản phẩm trong quá trình lao động và sản xuất của con người.
1.1.1. Dây bảo hiểm (dây đai an toàn)
a. Công dụng: để tránh những rủi ro khi tham gia hoạt động lao động trên cao không
nên để đây an toàn quá trật hoặc quá rộng nó sẽ ảnh hưởng tới công việc.
b. Điều kiện sử dụng: Khi làm việc ở độ cao trên 2 mét bắt buộc phải sự dụng dây đeo
an toàn.

a.
Hình 1.1.a,b Dây đai an toàn
13

b.

Để chọn được 1 dây đai an toàn phù hợp trong rất nhiều loại dây đai bạn cần phải
tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nhận định tình hình sử dụng sản phẩm cũ. Lấy ý kiến nhân viên làm
việc để đưa ra ý tưởng tốt nhất cho bộ đồng phục bảo hộ lao động và dây đai antoàn. Vì
bản thân người sử dụng hiểu rõ thế nào mới đảm bảo tính tiện lợi và an toàn trong công
việc của họ.
Bước 2: Phân tích rõ công việc của từng bộ phận cần tính năng như thế nào để
chọn các loại dây đai an toàn thích ứng với từng vị trí công việc.
Bước 3: Tham khảo thị trường dây đai an toan, xem các loại dây dai an toàn để
tìm ra được loại dây đai an toàn tốt nhất, giá cả hợp lý nhất trên thị trường.
c. Các bước sử dụng dây đeo an toàn:

Hình 1.2 Cách sử dụng dây đai an toàn
Bước 1:
- Cầm dây đeo tại vị trí D-ring
- Giữ cho các quoai khôn bị xoắn
- Tiến hành tiền kiểm tra
Bước 2:
- Luồn cánh tay qua dây, cố định quai trên vai. Các quai phải được giữ thẳng,
không được kéo vào giữa cơ thể
- Điều chỉnh các quoai vai để quoai phụ xương chậu nằm giữamông
Bước 3:
- Điều chỉnh quai chân vào khóa
- Điều chỉnh các quai chân cho vừa khít. Thông thường khoảng trống giữa đùi
và quai chân vừa khít một lòng bàn tay
Bước 4:
- Gắn các quai ngực vào khóa.
- Quai ngực nên nằm cách vai khoảng 20-25 cm.
- Điều chỉnh quai ngực để quai vai thẳng đứng từ trên xuống.
14

- Cuộn đầu dây còn thừa cho gom lại.
Bước 5: Điều chỉnh:
- Quai vai muốn chặt kéo phần thừa của quai như hình vẽ. Khi nới lỏng nhấn
khung điều chỉnh xuống. Các quai phải điều chỉnh cùng chiều dài
- Quai ngực: muốn chặt kéo phần thừa của quai.
- D-ring: điều chỉnh D-ring nằm giữa xương dẹt.
Lưu ý:
Vì sức khỏe, đừng tiết kiệm chi phí. Chọn dây đai an toàn không đạm bảo, nên
sự dụng dây đai an toàn cao cấp độ bền cao.
1.1.2. Giày bảo hộ
a. Đặt vấn đề:
Theo thống kê mới nhất thì hàng năm, nước ta có hàng ngàn ca bệnh nhân vào
bệnh viện do chấn thương ở bàn chân và ước tính khoảng 80% dân số trưởng thành từng
có vấn đề liên quan đến bàn chân như bị chấn thương, đau nhức, sưng, nhiễm nấm, tê
cứng… Phần lớn những vấn đề ấy xuất phát từ việc bảo vệ đôi chân không đúng cách
khi làm việc. Bàn chân của người lao động tiếp xúc với nhiều mối nguy hiểm tại nơi
làm việc như:
- Vật thể rơi hay lăn trúng chân
- Điện giật
- Vật sắc nhọn
- Nhiệt độ quá thấp/ quá cao
- Hóa chất
- Vi khuẩn
- Bề mặt trơn trượt dễ té ngã
- Ergonomic (do đứng quá lâu, tư thế làm việc không phù hợp…)
Những nguy cơ nói trên hoàn toàn có thể tránh hoặc loại bỏ được nếu người sử
dụng lao động và bản thân người lao động thực hiện các bước đơn giản để bảo vệ bàn
chân người lao động.
b. Chọn dày bảo hộ lao động.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại giày bảo hộ được bày bán trên thị
trường. Nhưng ta cần biết cách sử dụng và chọn mua giày bảo hộ lao động phù hợp.

Hình 1.3: Giày bảo hộ lao động

15

Giày bảo hộ rất đa dạng về mẫu mã, màu sắc và tính năng. Trước khi mua giày
chúng ta phải hiểu tính chất bảo vệ của từng loại giày bảo hộ Theo tính chất bảo vệ,
người ta phân loại giày bảo hộ thành một số nhóm cơ bản sau đây:
- Chống lực va đập lên ngón chân
- Chống đâm xuyên
- Chống tĩnh điện
- Chống nóng hoặc chống lạnh
- Độ bền với nước
- Độ bền nhiên liệu dầu
- Khả năng kháng hóa chất
- Chống trượt
Căn cứ vào các ký hiệu trên giày, để nhận biết được các tính năng bảo vệ của chúng:

Khi mua giày ta cần thử giày bằng cách xỏ giày vào chân rồi đi vòng quay và
cảm giác xem giày có thoải mái và vừa không.
1.1.3. Mũ bảo hộ
a. Công dụng
Mũ bảo hộ lao động là vật dụng nhằm mục đích bảo vệ phần đầu của người lao
động tránh khỏi những tác động bên ngoài lên não bộ khi có va đập hoặc những yếu tố
vật lý khác trong lúc đang làm việc.
16

Mũ bảo hộ lao động có tác dụng làm giảm va đập và hấp thu chấn động do va
đập giảm nguy cơ gây chấn thương sọ não.

Hình 1.4: Mũ bảo hộ lao động
b. Một số lưu ý khi sử dụng mũ bảo hộ lao động
Chọn mũ bảo hộ lao động chất lượng người lao động sẽ cảm thấy an tâm hơnkhi
sử dụng.
Thời gian sử dụng tối đa cho mỗi loại mũ bảo hộ là khác nhau tùy thuộc vào
nhà sản xuất nhưng không nên quá 5 năm. Tuổi thọ của vỏ mũ có thể giảm đi vì tác
động của các yếu tố như: Tác động va chạm hằng ngày, sự lão hóa của vật liệu theo
thời gian, các dung môi, hóa chất, keo dán…
Cần kiểm tra kỹ càng mũ bảo hộ trước khi sử dụng. Nếu phát hiện có vết cắt,
nứt, thay đổi màu sắc, vật liệu bị giòn, đường chỉ bị đứt hay có bất cứ dấu hiệu bất
thường nào trên vỏ mũ hoặc đai mũ thì không được sử dụng mà phải thay thế ngay.
Đeo quai mũ khi làm việc trên cao hoặc trong khi có gió. Lựa chọn mũ bảo hộ
phù hợp với kích thước đầu người sử dụng, điều chỉnh đai mũ vừa ôm khít đầu.
1.1.4. Quần áo bảo hộ lao động
Việc mặc đồng phục bảo hộ lao động thường được thực hiện một cách bắt buộc ở
các xưởng sản xuất, bệnh viện, nhà hàng và nơi công sở. Mục đích của các tổ chức này
một phần là muốn trang bị những bộ quần áo tiện ích với công việc cho từng thành viên
một phần là yêu cầu mọi thành viên phải tuân theo một nội quy thống nhất của tổ chức.

Hình 1. 5: Quần áo bảo hộ lao động
a. Tác dụng của việc mặc bảo hộ lao động:
- Dễ dàng nhận biết nhiệm vụ họ đang thực hiện ma còn tạo được uy lực tác
động làm thay đổi tâm trạng, tình cảm của những người xung quanh làm cho công việc
của họ được thuận lợi và dễ dàng hơn.
- Cảm giác tự tin: Các ngành dịch vụ tập trung vào việc chăm sóc khách hàng,
như Hệ Thống Siêu Thị ,Khách Sạn, Ngân Hàng, Bệnh Viện…. thường yêu cầu toàn
bộ nhân viên có quan điểm thống nhất về thái độ sẵn sàng để phục vụ khách hàng, nên
17

vai trò phục vụ trở nên rất quan trọng, khi nhân viên được trang bị đồng phục phù hợp
không chỉ giúp họ tự tin hơn mà còn mang đến khách hàng cái nhìn thiện cảm.
- Cảm giác tự hào: Trong một số tổ chức doanh nghiệp lớn, việc mặc đồng phục
được xem như một vinh dự.
- Tạo tinh thần đội nhóm: Nếu mọi thành viên mặc những bộ quần áo giống
nhau thì họ sẽ gắn bó và chia sẽ kinh nghiệm với nhau nhiều hơn.
- Tạo cảm giác bình đẳng: Đồng phục mang tất cả mọi người đến cùng một đẳng
cấp, không có sự phân biệt giàu hay nghèo.
Ngoài ra mặc bảo hộ lao động trong một số trường hợp còn nhằm mụcđích bảo
vệ cơ thể, ví dụ như hóa chất ăn mòn.
1.1.5. Găng tay bảo hộ
Trong lao động làm việc hàng ngày ta thường xuyên phải tiếp xúc với các loại
tạp chất, việc sử dụng tay trần trong lao động là rất nguy hiểm.

Hình 1.6 Găng tay bảo hộ lao động
Găng tay bảo hộ lao động được làm từ nhiều loại vật liệu, được thiết kế chohầu
hết các nơi làm việc nguy hiểm tránh được cái rủi do trong lao động. Chúng được chia
thành bốn nhóm như sau…
- Găng tay làm việc được làm bằng lưới kimloại, da, hoặc vải bạt.
- Găng vải và găng tay vải tráng.
- Găng tay chống hóa chất.
- Găng tay cao su cách điện.
a. Lưới kim loại, da, hoặc Găng tay pha da: Găng tay cứng cáp làm từ lưới kim loại,
da, hoặc vải bạt bảo vệ chống lại vết cắt, vết bỏng, và nhiệt độ.
b. Găng tay da: Bao tay da bảo vệ chống lại tia lửa, nhiệt độ trung bình, thổi nóng.
Làm việc với Máy hàn cần độ bền của bao tay da cao hơn.
c. Găng tay tráng bạc: thường được sử dụng cho hàn, lò sưởi, và làm việc đúc,vì chúng
phản xạ nhiệt. Bao tay tráng bạc yêu cầu lót vật liệu tổng hợp amiang bảo vệ chống
nóng và lạnh.
d. Găng tay vải: Có thể bảo vệ chống bụi bẩn, mãnh vụn, độ nóng và ma sát. Loại này
tuy không bảo vệ đầy đủ nhưng chúng mang lại hiệu quả tốt cho công việc như bê vác,
cầm, nắm, kéo… đặc biệt khi kết hợp với cao su ( Găng tay tráng cao su) chúng lại có
độ bền đến kinh ngạc từ xử lý gạch và dây cáp trong xây dựng, cơ khí, đến xử lý hóa
chất, lắp ráp điện tử..v..v..
e. Găng tay cao su: Làm bằng cao su, nhựa, hoặc vật liệu cao su như tổng hợp nhằm
bảo vệ tay khỏi bỏng, kích thích, và viêm da do tiếp xúc với dầu, mỡ, dung môi , và
các hóa chất. Việc sử dụng găng tay cao su cũng làm giảm nguy cơ tiếp xúc với máu
và các chất có khả năng truyền nhiễm khác.
18

f. Găng tay chống Axit (butyl): Là những bao tay bảo vệ chống lại acid nitric, acid
sulfuric, acid HF, axit nitric bốc khói đỏ, nhiên liệu tên lửa, và peroxide. Chiều dài
găng không thấm nước, khí, hóa chất, và hơi nước, găng tay cao subutyl cũng chống lại
quá trình oxy hóa và ozone ăn mòn. Ngoài ra, chúng chống mài mòn và linh hoạt ở
nhiệt độ thấp.
g. Găng tay cao su chống hóa chất (nitrile): Những bao tay được làm từ cao su tổng
hợp chống lại các dung môi clo hóa như trichloroethylene vàperchloroethylene, chống
xăng dầu. Đặc biệt không gây dị ứng da.
1.1.6. Một số đồ bảo hộ lao động khác
a. Kính bảo hộ: là một loại vật dụng để bảo vệ mắt, ngăn mắt không tiếp xúc với nước
hoặc tránh tiếp xúc với hóa chất, bụi…

Hình 1.7: Kính bảo hộ
Chúng được sử dụng ở nhiều môi trường công việc như hàn cắt kim loại, công tác
mộc, vệ sinh môi trường, phòng thí nghiệm…. Các nghiên cứu cho thấy, nếu người lao
động được trang bị loại kính bảo hộ lao động phù hợp thì khoảng 90% các thương tổn về
mắt sẽ được ngăn chặn.
Các nguy cơ gây tổn thương cho mắt trong quá trình lao động sản xuất như bụi,
hạt hoặc mảnh văng bắn vào mắt là nguy cơ phổ biến nhất gây tổn thương cho mắt khi
người lao động làm các công việc như khoan, mài, cắt, đánh bóng, xay sát…
b. Nút bịt tai chống ồn:
Dùng để giảm tiếng ồn khi làm việc ở môi trường có tiếng ồn lớn.

Hình 1.8 Nút bịt tai chống ồn
1.2. Sử dụng các dụng cụ, thiết bị lắp đặt và đo khiểm tra
1.2.1. Sử dụng các dụng cụ, thiết bị lắp đặt điện
a. Các loại kìm:

a.

b.

d.
Hình 1.9 Các loại kìm điện
19

c.

a. Kìm mỏ bằng (kìm đa năng); b. Kìm mỏ nhọn;
c.Kìm cắt; d. Kìm tuốt dây; e.Kìm ép đầu cos
* Công dụng:
Kìm mỏ bằng: dùng để kẹp giữ các chi tiết hoặc dùng để cắt.
Kìm mỏ nhọn: dùng để uốn các đầu khuyên và để kẹp giữ các chi tiết ở trong khe
rãnh nhỏ
Kìm cắt: dùng để cắt dây điện hoặc các chi tiết nhỏ.
Kìm tuốt dây: dùng để tuốt vỏ dây điện.
Kìm bấm đầu cos: dùng để bấm đầu cos.
b. Tuốc nơ vít, lục giác:

a.

b.
c.
Hình 1.10 Các loại tuốc nơ vít, lục giác, tuýp
Tuốc nơ vít (dẹp + bake)
Lục giác hoa.
Lục giác thường
Dùng để vặn ốc vít. Để tuốc nơ vít, lục giác thẳng với ốc cần vặn, sử dụng đúng
loại tuốc nơ vít, lục giác và đúng cở so với ốc vít.
c. Khoan cầm tay:

a.

b.

c.

d.

e.

f.

Hình 1.11 Khoan cầm tay và các loại mũi khoan
a. Khoanthường; b. Khoan phá bê tông; c. Mũi khoan bê tông;
d. Mũi khoan sắt, gỗ; e.Mũi khoét; f. Mũi doa
20

Yêu cầu sử dụng:
Yêu cầu:
Chọn loại mũi khoan: đúng loại, đúng kích cở và phù hợp với vật liệu cần khoan.
Chọn chế độ: Thường khoan cầm tay có 2 chế độ: chế độ khoan sắt thép, gỗ và
chế độ khoan bê tông.
Sử dụng:
Gắn tay cầm, cầm khoan chắc chắn, vuông góc với mặt phẳng khoan. Khi khoan
nên đeo khẩu trang và kính bảo vệ mắt.
d. Máy vặn vít dùng pin:

Hình 1.12 Máy bắn vít
Yêu cầu sử dụng: Gắn Pin, điều chỉnh lực vặn, chọn chuyền vặn, cầm máy chắc chắn,
thẳng với ốc vít. Bấm công tắc máy.
e. Máy cắt cầm tay:

Hình 1.13:a) Máy cắt cầm tay; b) Các loại lưỡi cắt, mài
* Phương pháp, yêu cầu sử dụng:
* Chọn loại lưỡi cắt: đúng loại, đúng kích cở và phù hợp với vật liệu cần cắt.
* Sử dụng:
Máy cắt cầm tay có tốc độ rất lớn do đó khi sử dụng phải hết sức cẩn thận không
rất dễ xẩy ra tai nạn. Khi cắt phải đeo găng tay, khẩu trang và kính chắn bụi.
Gắn tay cầm, cầm máy phải chắc chắn, lưỡi cắt vuông góc với vật cần cắt, khi cắt
không được tì mạnh trong thời gian dài như vậy làm cho máy quá tải lâu ngày sẽ bị
cháy. Nếu không sử dụng nữa phải để máy dừng rồi mới để xuống đất và rút điện ra
khỏi máy.
21

f. Dao gọt vỏ dây điện: Dùng để gọt vỏ nhựa của dây điện, dây cáp điện.

Hình 1.14: Dao gọt vỏ dây điện
g. Kéo cắt ống nhựa: Dùng để cắt ống tròn PVC

Hình 1.15 Kéo cắt ống nhựa cứng
* Phương pháp, yêu cầu sử dụng: Dùng để cắt ống nhựa cứng, đặt ống nhựa vào lưỡi
dao, bấm dao vào và cố định dao ở nấc hợp lý rồi xoay dao.
h. Búa

b.

a.

c.

Hình 1.16 Các loại búa
Búa sắt tạo lực nhỏ b) Búa sắt tạo lực lớn
c) Búa cao su
* Phương pháp, yêu cầu sử dụng:
Dùng để tạo lực, khi đóng mặt búa phải thẳng với vật cần đóng.
i. Đục

b.

a.
Hình 1.17 Đục
a. Đục nhọn b. Đục dẹp
* Sử dụng: Dùng để đục tường.
k. Lò xo uốn ống nhựa cứng.

22

Hình 1.18: Lò xo uốn ống nhựa cứng
* Phương pháp, yêu cầu sử dụng:
Dùng để uốn ống những cứng. Luồn lò xo vào ống nhựa, dùng lực 2 tay uốn cong
dần theo hình dáng cần đi dây. Khi uốn góc nên uốn tại 2 vị trí.
l. Cờ lê (khóa), mỏ lết, tuýp:

a.

b.

c.

Hình 1.19: a.Cờ lê; b. Mỏ lết c. Tuýp
* Phương pháp, yêu cầu sử dụng:
Dùng để tháo, vặn các bu lông, đai ống. Chọn cơ lê, khóa đúng cở, tạo lực phù
hợp. Cờ lê, mỏ lết phải đặt vuông góc với đinh ốc. Mỏ lết phải đặt đúng chiều để chịu
lực nén tránh gãy mỏ lết.
m. Cưa sắt: Dùng để cắt nẹp hoặc ống nhựa luồn dây

b.

a.

Hình 1.20 Cưa sắt; a. Lưỡi cưa; b. Giường cưa
n. Mỏ hàn thiếc

23

b.

a.
Hình 1.21 Mỏ hàn

a) Mỏ hàn nhiệt; b) Mỏ hàn xung
* Phương pháp, yêu cầu sử dụng:
Dùng để hàn thiếc mối nối. Đối với mỏ hàn nhiệt phải cắm mỏ hàn trước để mỏ
hàn nóng mới hàn được, đối với mỏ hàn xung khi hàn không được bấm hàn 1 lần quá
lâu. Trước khi hàn phải rửa sạch mối hàn bằng nhựa thông. Hàn phải nhanh không làm
các chi tiết nóng quá gây hỏng. Mối hàn phải chắc chắn, gọn, bóng.
o. Ống cân bằng, thước Level
- Công dụng: Dùng để cân các chân đế ổ cắm, công tắc, bóng đèn huỳnh quang....

b.
Hình 1.22 a.ống nước; b. Thước Level

p. Thước

a.

b.
Hình 1.23 a. Thước lá; b. Thước cuộn

*Công dụng: Dùng để đo chiều dài.
q. Dây mồi luồn dây điện:

24

Hình 1.24 Dây mồi luồn dây điện
* Công dụng:
Dùng để luồn dây điện vào ống ruột gà hoặc ống nhựa cứng. Luồn đầu cứng của
dây mồi vào ống, bó dây điện với dây mồi bằng băng keo rồi kéo dây mồi để dây điện
được luồn vào ống. Chú ý nếu luồn nhiều dây điện trong một ống thì các dây điện bó
vào băng keo phải có chiều dài khác nhau để mối nối dễ kéo.
r. Ê tô: Dùng kẹp, uốn các chi tiết cứng.

Hình 1.25 Ê tô
s. Máy dò dây điện: Dùng dò đường dây điện đi trong tường để tránh khoan, cắt phải
đây điện âm tường

Hình 1.26 Máy do dây điện trong tường
t. Thang: Dùng để làm việc ở trên cao
25

Hình 1.27 Một số loại thang
1.2.2. Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đo kiểm tra
a. Đồng hồ vạn năng (VOM)
* Công dụng: Dùng để đo điện áp, điện trở, kiểm tra các thiết bị, đo thông mạch…

Hình 1.28: Đồng hồ vạn năng
b. Ampe kìm:
* Công dụng: Công dụng chính dùng để đo dòng điện xoay chiều, ngoài ra còn đo
được điện áp, điện trở,…

a.

b.

Hình 1.29: Ampe kìm
a. Ampe kìm chỉ thị số
b. Ampe kìm chỉ thị kim
c. Bút thử điện: Dùng để kiểm tra dây nóng có điện hay không. Hiện nay có nhiều loại
bút thử điện có chức năng đo điện áp, điện trở, dòng điện…

26

Hình 1.30 Bút thử điện
a. Bút thử điện thường
b. Bút thử điện điện tử
d. Phích kiểm tra thông mạch (bóng thử): Dùng để kiểm tra thông mạch.

Hình 1.31: Phích kiểm tra thông mạc
 
Gửi ý kiến