Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

MH 18: Đọc bản vẽ Điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:36' 11-01-2026
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ ĐIỆN
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&XD -ĐT ngày tháng năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng)

Quảng Ninh, năm 2017

Bài 1.ĐỌC BẢN VẼ TRANG BỊ ĐIỆN CHO THANG MÁY
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Trang bị kiến thức về phương pháp đọc bản vẽ trang bị điện cho thang
máy
- Kỹ năng: Đọc và trình bày hoạt động của mạch trang bị điện cho thang máy
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để đọc và
trình bày hoạt động của mạch điện thang máy. Học tập nghiêm túc, tích cực.
B. Nội dung bài
I. Kiến thức lý thuyết
1.1. Đọc tên các khí cụ điện, thiết bị điện trong mạch
TT

Ký hiệu

Ý nghĩa

1

Tiếp điểm thường mở

2

Tiếp điểm thường đóng

3

Đèn báo

4

Chuông điện

5

Công tắc chuyển mạch

6

Công tắc hành trình

7

Cầu chì

8

Áp tô mát 3 pha

9

Áp tô mát 3 pha 4 cực

10

Dây dẫn điện

11

Hai dây bị chéo nhau

12

Hai dây nối nhau

13

Mối nối rẽ nhánh

14

Cuộn dây công tắc tơ

15

Nút bấm thường đóng

7

TT

Ký hiệu

Ý nghĩa

16

Nút bấm thường mở

17

Tiếp điểm mạch điều khiển rơ le nhiệt

18

Tiếp điểm mạch lực rơ le nhiệt

19

Động cơ 3 pha

1.2. Đọc sơ đồ nguyên lý
- Mạch điện thang máy 3 tầng:

8

9

1.3. Bóc tách vật tư, thiết bị
TT

Tên thiết bị

Đơn vị

Số lượng

1

Đèn báo

Cái

11

2

Chuông điện

Cái

1

3

Công tắc chuyển mạch

Cái

1

4

Công tắc hành trình

Cái

3

5

Áp tô mát 3 pha

Cái

1

6

Áp tô mát 3 pha 4 cực

Cái

1

7

Công tắc tơ

Cái

7

8

Nút bấm

Cái

6

9

Rơ le nhiệt

Cái

1

10

Động cơ 3 pha

Bộ

1

II. Trình tự thực hiện
1. Công tác chuẩn bị
- Bản vẽ điện thang máy
- Máy tính cá nhân có cài phần mềm Excel

10

Ghi chú

2. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị các bản vẽ cần thiết
Bước 2: Đọc bảng ghi chú ký hiệu
Bước 3: Đọc cách bố trí các thiết bị điện
Bước 4: Đọc cách đi dây
Bước 5: Đọc sơ đồ nguyên lý
Cần lưu ý các điểm như:
- Thông số của các thiết bị đóng cắt, điều khiển
- Thông số của cáp nguồn, dây tải điện
- Thiết bị đóng cắt nào sẽ điều khiển loại tải nào
- Vị trí của công tắc/tủ điện trong sơ đồ nguyên lý và cách đi dây của từng loại
thiết bị đến công tắc điện
C. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện đọc bản vẽ, bóc tách vật tư theo trình
tự thực hiện.

11

Phiếu đánh giá kết quả thực hành
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Đọc bản vẽ trang bị điện cho thang máy
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng thiết bị, đọc sơ đồ nguyên lý, bóc tách vật tư
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nôi dung đánh giá

TT

Kết quả đánh giá

Tiêu
chuẩn

Tiêu chí

Bằng chứng
Đạt

1

2

3

Kỹ
thuật

An
toàn

Thời
gian

Không
đạt

- Đọc tên các khí cụ
điện, thiết bị điện trong
mạch
- Đọc sơ đồ nguyên lý
- Bóc tách thiết bị điện
và lập dự toán thiết bị
điện trên phần mềm
Excel
- An toàn cho người
- An toàn cho thiết bị
(một trong 2 tiêu chí của
tiêu chuẩn này không đạt
thì không được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
- Muộn hơn giờ quy định
(quá 03 phút thì không
được đánh giá)

Đánh giá chung:
Đạt:
Không đạt:

(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Quảng Ninh, Ngày……tháng …… năm 20…
Người đánh giá
(ký, họ tên)

12

Bài 2. ĐỌC BẢN VẼ CẢI TẠO ĐƯỜNG DÂY VÀ LƯỚI ĐIỆN
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Trang bị kiến thức về ký hiệu các thiết bị trong hệ thống điện, phương
pháp đọc bản vẽ hệ thống điện.
- Kỹ năng: Đọc, trình bày bản vẽ cải tạo đường dây và lưới điện
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để đọc và trình bày
bản vẽ điện. Học tập nghiêm túc, tích cực.
B. Nội dung
I. Kiến thức lý thuyết
- Ký hiệu một số thiết bị trong bản vẽ đường dây hạ thế:

Cấu trúc bản vẽ phân phối hạ thế

13

* Về nhu cầu phụ tải:
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 454 MW, điện thương phẩm 2.221 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20162020 là 12,1 %/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 704 MW, điện thương phẩm 3.683 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20212025 là 10,6 %/năm.
Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 1.029 MW, điện thương phẩm 5.500
triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn
2026-2030 là 8,4 %/năm.
Năm 2035: Công suất cực đại Pmax = 1.374 MW, điện thương phẩm 7.626
triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn
2031-2035 là 6,8 %/năm.
* Về khối lượng đầu tư xây dựng
a. Lưới điện 220kV
Giai đoạn 2016-2020
14

Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Duy Xuyên với quy mô công suất 1x125
MVA.Nâng quy mô công suất trạm biến áp 220 kV Sông Tranh 2 từ 1x125 MVA
lên thành (125+250) MVA.
Xây dựng mới đường dây 220 kV 04 mạch rẽ nhánh vào trạm 220kV Duy
Xuyên từ đường dây 220kV mạch kép Đà Nẵng - Tam Kỳ dây dẫn ACSR-500
chiều dài 2 km.
Xây dựng mới đường dây 220 kV mạch kép từ trạm 500kV Thạnh Mỹ-Duy
Xuyên dây dẫn ACSR-500 chiều dài 57 km.
Giai đoạn 2021-2025
Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Tam Hiệp với quy mô công suất 2x125 MVA.
Nâng quy mô công suất trạm biến áp 220 kV Tam Kỳ từ 1x125 MVA lên thành
(125+250) MVA.
Xây dựng mới đường dây 220 kV 04 mạch rẽ nhánh vào trạm 220kV Tam
Hiệp từ đường dây 220kV mạch kép Dốc Sỏi - Tam Kỳ dây dẫn ACSR-500 chiều
dài
1
km.
b. Lưới điện 110kV
Giai đoạn 2016-2020. Xây dựng mới 08 trạm biến áp 110 kV với tổng công
suất 300 MVA.
Cải tạo, mở rộng nâng công suất 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất
tăng thêm 88 MVA .
Xây dựng mới 174 km đường dây 110 kV; cải tạo 64 km đường dây 110 kV.
Giai đoạn 2021-2025
Xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 191 MVA.
Cải tạo, mở rộng nâng công suất 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng
thêm 265 MVA.
Xây dựng mới 42 km đường dây 110 kV và cải tạo, nâng khả năng tải 28 km
đường dây 110 kV.

15

* Về nhu cầu phụ tải:
Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 99 MW, điện thương phẩm 411 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20162020 là 22,8 %/năm.
Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 157 MW, điện thương phẩm 677 triệu kWh.
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là
10,5 %/năm.
16

Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 209 MW, điện thương phẩm 935 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20262030 là 6,7 %/năm.
Năm 2035: Công suất cực đại Pmax = 266 MW, điện thương phẩm 1.219 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20312035 là 5,5 %/năm.
* Về khối lượng đầu tư xây dựng
a. Lưới điện 220kV
Giai đoạn 2016-2020: Lắp đặt máy biến áp AT1 trạm biến áp 220/110 kV Bắc
Kạn, công suất 125 MVA.
Giai đoạn 2021-2025: Lắp đặt máy biến áp AT2 trạm biến áp 220/110 kV Bắc Kạn,
công suất 250 MVA. Treo dây mạch 2 đường dây 220kV mạch kép Cao bằng-Bắc
Kạn chiều dài 70,9km.
b. Lưới điện 110kV
Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công
suất 65 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 110 kV với
tổng công suất 50 MVA. Xây dựng mới 5 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều
dài 70,5 km.
Giai đoạn 2021-2025: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 75
MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 110 kV với tổng
công suất tăng thêm 40 MVA. Xây dựng mới 3 tuyến đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 69,5 km.
Giai đoạn 2026-2030: Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp
110 kV với tổng công suất tăng thêm 50 MVA.
Giai đoạn 2031-2035: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công
suất 40 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với
tổng công suất tăng thêm 75 MVA. Treo dây mạch 2 và cải tạo thành mạch kép 3
đường dây 110 kV với tổng chiều dài 74,8 km.

17

* Về nhu cầu phụ tải:
– Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 81 MW, điện thương phẩm 335 triệu kWh.
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là
19,9%/năm.
– Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 142 MW, điện thương phẩm 618 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20212025

13,1%/năm.
– Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 250 MW, điện thương phẩm 1.100 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20262030 là 12,2%/năm.
– Năm 2035: Công suất cực đại Pmax = 360 MW, điện thương phẩm 1.616 triệu
kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 20312035 là 8%/năm.
* Về khối lượng đầu tư xây dựng
a. Lưới điện 220kV
– Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, với tổng công
suất tăng thêm 1.000 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến
18

áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA. Xây dựng mới 1 đường
dây 220 kV mạch kép, chiều dài 80 km.
– Giai đoạn 2021-2025: Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp
220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
– Giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035: chưa cần thiết xây dựng mới và nâng công
suất lưới điện 220 kV.
b. Lưới điện 110kV
– Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất
527 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với
tổng công suất tăng thêm 75 MVA. Xây dựng mới các đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 287,6 km;
– Giai đoạn 2021-2025: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất
40 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 5 trạm biến áp 110 kV với tổng
công suất tăng thêm 140 MVA. Xây dựng mới các đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 66,5 km;
– Giai đoạn 2026-2030: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất
66 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110 kV với tổng
công suất tăng thêm 120 MVA. Xây dựng mới các đường dây 110 kV với tổng
chiều dài 14 km;
– Giai đoạn 2031-2035: Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp
110 kV với tổng công suất tăng thêm 226 MVA.

Sơ đồ lưới điện truyền tải

19

II. Trình tự thực hiện
1. Công tác chuẩn bị
- Bản vẽ cải tạo đường dây và lưới điện một khu vực
- Máy tính cá nhân có cài phần mềm Excel
2. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị các bản vẽ cần thiết
Bước 2: Đọc bảng ghi chú ký hiệu
Bước 3: Đọc bản vẽ quy hoạch
Bước 4: Đọc thông số quy hoạch
Cần lưu ý các điểm như:
- Thông số của các thiết bị đóng cắt, điều khiển
- Thông số của cáp nguồn, dây tải điện
- Thiết bị đóng cắt nào sẽ điều khiển loại tải nào
C. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện đọc bản vẽ, bóc tách vật tư theo trình tự
thực hiện.

20

Phiếu đánh giá kết quả thực hành
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Đọc bản vẽ cải tạo đường dây và lưới điện
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng thiết bị, đọc sơ đồ nguyên lý, bóc tách vật tư
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nôi dung đánh giá

TT

Tiêu
chuẩn

Kết quả đánh giá
Tiêu chí

Bằng chứng
Đạt

1

2

3

Kỹ
thuật

An
toàn

Thời
gian

- Đọc tên các khí cụ
điện, thiết bị điện trong
mạch
- Đọc sơ đồ nguyên lý
- Bóc tách thiết bị điện
và lập dự toán thiết bị
điện trên phần mềm
Excel
- An toàn cho người
- An toàn cho thiết bị
(một trong 2 tiêu chí của
tiêu chuẩn này không đạt
thì không được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
- Muộn hơn giờ quy định
(quá 03 phút thì không
được đánh giá)

Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Quảng Ninh, Ngày……tháng …… năm 20…
Người đánh giá
(ký, họ tên)

21

Không
đạt

Bài 3. ĐỌC BẢN VẼ CỦA TRẠM BIẾN ÁP XÍ NGHIỆP
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Trang bị kiến thức về ký hiệu các thiết bị trong hệ thống điện, phương
pháp đọc bản vẽ hệ thống điện.
- Kỹ năng: Đọc, trình bày bản vẽ cung cấp điện cho một xí nghiệp
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để đọc và trình
bày bản vẽ cấp điện cho xí nghiệp. Học tập nghiêm túc, tích cực.
B. Nội dung
I. Kiến thức lý thuyết
1.Cấu trúc trạm

22

Hình. TBA đặt trên 2 trụ
1. Máy biến áp
2. Cầu chì tự rơi
3. Chống sét van
4. Sứ
5. Tủ phân phối hạ áp
6. Thanh đồng
7. Dây dẫn
8. Thang sắt
9. Ghế cách điện

23

24

2. Cấu trúc trạm và móng:

Một số bản vẽ móng cột:

25

26

Nền và móng

27

3. Đọc cách đi dây, sơ đồ nguyên lý
- Các sơ đồ đấu dây trạm biến áp

Sơ đồ đấu điện trạm biến áp Tân Long ở Long An:

28

- Nguyên lý làm việc của bộ tụ bù tự động trong trạm biến áp:

- Tủ tụ bù tự động gồm các thành phần cơ bản sau :
Bộ điều khiển (PFR)

29

- Các bộ tụ bù được nối với tải thông qua atomat và tiếp điểm của các contactor.
- Cảm biến dòng điện CT
- Nguyên lý hoạt động của PFR dựa theo sơ đồ trên :
Tín hiệu dòng điện được đo thông qua biến dòng CT và tín hiệu điện áp được chuyển về
bộ điều khiển PFR.
- Sau đó, vi điều khiển trong bộ điều khiển PFR sẽ tính toán sự sai lệch giữa dòng
điện và điện áp
--> tính ra được hệ số công suất. Do sử dụng phương pháp số nên sẽ đo được chính
xác hệ số công suất ngay cả khi có sóng hài.
- Bộ điều khiển được thiết kế tối ưu hóa việc điều khiển bù công suất phản kháng. Công
suất bù được tính bằng cách đo liên tục công suất phản kháng của hệ thống và sau đó
được bù bằng cách đóng ngắt các bộ tụ.
II. Trình tự thực hiện
1. Công tác chuẩn bị
- Bản vẽ cải tạo đường dây và lưới điện một khu vực
- Máy tính cá nhân có cài phần mềm Excel
2. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị các bản vẽ cần thiết
Bước 2: Đọc bảng ghi chú ký hiệu
Bước 3: Đọc cách bố trí các thiết bị
Bước 4: Đọc cách đi dây
Bước 5: Đọc sơ đồ nguyên lý
Cần lưu ý các điểm như:
- Thông số của các thiết bị đóng cắt, điều khiển
- Thông số của cáp nguồn, dây tải điện
- Thiết bị đóng cắt nào sẽ điều khiển loại tải nào
C. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện đọc bản vẽ, bóc tách vật tư theo trình tự
thực hiện.

30

Phiếu đánh giá kết quả thực hành
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Đọc bản vẽ trạm biến áp xí nghiệp
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng thiết bị, đọc sơ đồ nguyên lý, bóc tách vật tư
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nôi dung đánh giá

TT

Tiêu
chuẩn

Kết quả đánh giá
Tiêu chí

Bằng chứng
Đạt

1

2

3

Kỹ
thuật

An
toàn

Thời
gian

- Đọc tên các khí cụ
điện, thiết bị điện trong
mạch
- Đọc sơ đồ nguyên lý
- Bóc tách thiết bị điện
và lập dự toán thiết bị
điện trên phần mềm
Excel
- An toàn cho người
- An toàn cho thiết bị
(một trong 2 tiêu chí của
tiêu chuẩn này không đạt
thì không được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
- Muộn hơn giờ quy định
(quá 03 phút thì không
được đánh giá)

Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Quảng Ninh, Ngày……tháng …… năm 20…
Người đánh giá
(ký, họ tên)

31

Không
đạt

Bài 4. ĐỌC BẢN VẼ ĐIỆN MỘT CĂN NHÀ
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Trang bị kiến thức về phương pháp đọc bản vẽ điện công trình dân dụng
- Kỹ năng: Đọc, trình bày các bản vẽ điện một căn nhà
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để đọc các
bản vẽ điện một căn nhà. Học tập nghiêm túc, tích cực.
B. Nội dung
2.1. Các bước đọc bản vẽ điện
Bước 1: Chuẩn bị các bản vẽ cần thiết
Bản vẽ thiết kế điện là bản vẽ thể hiện các thông tin về cách bố trí các thiết bị điện
như: thiết bị chiếu sáng, vị trí các ổ cắm, công tắc, cầu dao điện, cách đi dây điện, ống bọc
dây điện trong công trình, sơ đồ nguyên lý hoạt động của nguồn điện,..
Bước 2: Đọc bảng ghi chú ký hiệu
Các thiết bị điện như đèn, quạt điện, máy lạnh, ổ cắm,.. có các ký hiệu trong bản vẽ
điện riêng và được thể hiện qua bảng thiết kế, tùy từng bảng vẽ mà người thiết kế sẽ có
bảng ghi chú ký hiệu riêng.
Bước 3: Đọc cách bố trí các thiết bị điện
Cần xác định được các yếu tố cần thiết sau khi đọc cách bố trí của từng thiết bị
điện:
- Vị trí lắp đặt
- Cách lắp đặt (trên trần, tường, sàn)
- Kích thước, hình dạng thực tế của thiết bị
- Các thông số kỹ thuật khác kèm theo.
Bước 4: Đọc cách đi dây
Thường thì trong 1 công trình ta sẽ phân chia làm 3 phần nguồn điện cho 3 hạng
mục lớn đó là:
- Hạng mục chiếu sáng
+ Đèn được bố trí điều khiển bởi công tắc nào? Thuộc cụm công tắc nào? Vị trí ở
đâu?
+ Nguồn cấp cho cụm công tắc đó có ký hiệu là gì?
- Hạng mục vị trí các ổ cắm và các thiết bị điện đặc biệt như máy bơm nước, bình
nóng lạnh,..
+ Vị trí đặt ổ cắm, chiều cao ổ cắm điện.
+ Các ổ cắm nào cùng chung một nguồn điện cấp?
+ Ký hiệu nguồn cấp cho các ổ cắm chung nguồn là gì?, ký hiệu ổ cắm điện trên
bản vẽ?
- Hạng mục làm mát (điều hòa không khí)
+ Vị trí lắp đặt thiết bị điện
+ Ký hiệu của nguồn cấp cho các thiết bị này

32

Bước 5: Đọc sơ đồ nguyên lý
Cần lưu ý các điểm như:
- Thông số của các thiết bị đóng cắt, điều khiển
- Thông số của cáp nguồn, dây tải điện
- Thiết bị đóng cắt nào sẽ điều khiển loại tải nào
- Vị trí của công tắc/tủ điện trong sơ đồ nguyên lý và cách đi dây của từng loại
thiết bị đến công tắc điện
Để thi công ống luồn dây điện âm tường đúng cách nhất, trước khi thi công người
ta cũng phải lên một sơ đồ đi dây hợp lý nhất.
2.2. Đọc bảng ghi chú ký hiệu
TT

Ký hiệu

Ý nghĩa

1

Công tắc điều chỉnh độ sáng của đèn
nung sáng và điều chỉnh tốc độ quạt trần.

2

3dây pha, 1dây trung tính và 1dây nối dất

3

Ampe kế

4

CB 1 pha 20A: 1P-20A; CB 2 pha 30A:
2P-30A; CB 3 pha 50A: 3P-50A

5

Chuông điện

6

Công tắc 3 chấu

7

Công tắc ba

8

Công tắc đôi

9

Công tắc đơn

10

Cầu chì

11

Cầu dao 1 pha: 2P-20A; Cầu dao 3 pha:
3P-50A

12

Dây dẫn điện

33

TT

Ký hiệu

Ý nghĩa

13

Hai dây bị chéo nhau

14

Hai dây nối nhau

15

hệ số công suất kế.

16

Mối nối rẽ nhánh

17

Quạt trần

18

Tần số kế

19

Volt kế

20

Điện năng kế

21

Đèn huỳnh quang, đèn tuyp

22

Đèn tròn, đèn sợi đốt

23

Đường dây nguồn 3p, 3dây pha và 1dây
trung tính

24

Đường dây điện gồm có 2dây 30/10,
3dây 12/10 và luồn trong ống điện φ25

25

Máy điều hòa

26

Ổ cắm Angten

27

Ổ cắm ba cực

28

Ổ cắm hai cực

29

Ổ cắm điện thoại

2.3. Đọc cách bố trí thiết bị, cách đi dây
- Các bản vẽ cho căn nhà 3 tầng:

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

2.4. Bảng kê vật tư, thiết bị điện
C. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện đọc bản vẽ và bóc tách vật tư, thiết bị theo
trình tự thực hiện.

51

Phiếu đánh giá kết quả thực hành
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Đọc bản vẽ điện một căn nhà
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng thiết bị, đọc sơ đồ nguyên lý, bóc tách vật tư
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nôi dung đánh giá

TT

Tiêu
chuẩn

Kết quả đánh giá
Tiêu chí

Bằng chứng
Đạt

1

2

3

Kỹ
thuật

An
toàn

Thời
gian

- Đọc tên các khí cụ
điện, thiết bị điện trong
mạch
- Đọc sơ đồ nguyên lý
- Bóc tách thiết bị điện
và lập dự toán thiết bị
điện trên phần mềm
Excel
- An toàn cho người
- An toàn cho thiết bị
(một trong 2 tiêu chí của
tiêu chuẩn này không đạt
thì không được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
- Muộn hơn giờ quy định
(quá 03 phút thì không
được đánh giá)

Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Quảng Ninh, Ngày……tháng …… năm 20…
Người đánh giá
(ký, họ tên)

52

Không
đạt

Bài 5. ĐỌC BẢN VẼ ĐIỆN NHẸ MỘT TÒA CHUNG CƯ
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Trang bị kiến thức về ký hiệu các thiết bị trong hệ thống điện nhẹ, phương
pháp đọc bản vẽ điện nhẹ.
- Kỹ năng: Đọc, trình bày bản vẽ điện nhẹ
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để đọc và trình
bày bản vẽ điện nhẹ. Học tập nghiêm túc, tích cực.
B. Nội dung
1. Khái quát điện nhẹ
Hệ thống điện nhẹ (ELV) là 1 phần trong mảng Cơ điện (M&E) bao gồm các mảng sau:
- Hệ thống mạng LAN và internet
- Camera giám sát
- Hệ thống điện thoại
- Hệ thống truyền hình
- Hệ thống kiểm soát ra vào
- Hệ thống hội thảo truyền hình
- Hệ thống âm thanh công cộng
- Và nhiều hệ thống khác
Điện nhẹ lại là 1 phần cực kỳ quan trọng trong hệ thống Cơ Điện chiếm khoảng 10 –
20% giá trị của dự án. Nó yêu cầu thợ lắp đặt có tay nghề và kĩ sư cài đặt có trình độ chuyên
sâu
Bản chất của hệ thống điện nhẹ là bao gồm các hệ thống công nghệ cao; Do đó các bản vẽ ,
sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt phải thiết kế làm sao cho thật chuẩn sác; thuận tiện và đảm
bảo đúng yêu cầu kĩ thuật

53

2. Đọc sơ đồ nguyên lý

Hình 5.1. Mặt bằng bố trí NODE mạng, điện thoại một căn nhà
54

Hình 5.2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống internet và điện thoại

55
468x90
 
Gửi ý kiến