Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Vật liệu may

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duyên triệu
Ngày gửi: 09h:27' 12-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 1 người (Trần Xuân Hoàng)
LOGO

MÔN HỌC: VẬT LIỆU MAY
NGÀNH: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Giảng viên : Triệu Thuý Duyên

LOGO

Theo soá lieäu thoáng keâ ôû nhieàu nöôùc treân theá giôùi
caùc cheá phaåm deät baèng vaät lieäu deät ñöôïc söû duïng
nhö sau:
- Duøng ñeå may maëc: 35 - 40%
- Duøng vaøo noäi trôï sinh hoaït:20 - 25%
- Duøng vaøo muïc ñích kyõ thuaät:
30 - 35%
- Söû duïng vaøo caùc coâng vieäc khaùc: khoaûng 10%
(bao goùi, vaên hoùa phaåm, y teá…)

1. PHÂN LOẠI NGUYÊN LIỆU DỆTLOGO
1.1. Khái niệm, phân loại xơ dệt
1.1.1. Khái niệm
Xô deät laø nhöõng vaät theå meàm maïi, nhoû beù ñeå töø
ñoù laøm ra sôïi, vaûi.
- Chieàu daøi ño baèng mm.
- Kích thöôùc ngang baèng µm.
13 cm

1.1. Khái niệm, phân loại xơ dệt

LOGO

1.1.2. Phân loại xơ dệt
-Phần lớn xơ dệt có cấu tạo thuộc dạng liên kết cao
phân tử.
-Dựa vào cấu tạo đặc trưng và tính chất, xơ được
phân làm hai loại:
+ Xơ thiên nhiên.
+ Xơ hoá học.

13 cm

1.1.2. Phân loại xơ dệt

LOGO

1.1.2.1. Xơ thiên nhiên
Được hình thành trong điều kiện tự nhiên, từ các chất hữu
cơ thiên nhiên, thường ở dạng xơ cơ bản và xơ kỹ thuật.
+ Xơ cơ bản: Nếu không phá vỡ theo chiều dọc xơ thì
không thể phân chia ra những phần nhỏ hơn được.
+ Xơ kỹ thuật: bao gồm nhiều xơ cơ bản ghép lại với nhau
(xơ đay).
13 cm

1.1.2.1. Xơ thiên nhiên

LOGO

Xơ thiên nhiên được chia làm ba loại:
(1) Xơ động vật: có thành phần cấu tạo chủ yếu từ prôtit
như:
+ Xơ len :thành phần chính là keratin chiếm 90%.
+ Xơ tơ tằm: phibroin chiếm 75%, xêrixin 25%.
(2) Xơ thực vật: có thành phần cấu tạo chủ yếu là xenlulô
như xơ bông , xơ đay, gai, lanh…
(3) Xơ khoáng vật: được tạo thành từ chất vô cơ thiên nhiên
13 cm
như xơ amiăng.

1.1.2. Phân loại xơ dệt

LOGO

1.1.2.2. Xơ hóa học
Hình thành trong điều kiện nhân tạo và được tạo ra từ những chất
hoặc vật chất có trong thiên nhiên. Được phân thành hai loại chính:
(1) Xơ nhân tạo: được tạo nên từ chất hữu cơ thiên nhiên như:
+ Nhóm xơ có nguồn gốc từ prôtit gồm cađêin, đêin…
+ Nhóm xơ có nguồn gốc cấu tạo từ chất Hydratxenlulô gồm vixco,
ammôniac đồng…
+ Nhóm xơ có nguồn gốc cấu tạo từ Axêtyl xenlulô gồm axêtat,
13 cm
triaxêtat
(2) Xơ tổng hợp: được tạo nên từ chất tổng hợp, là loại xơ được sử
dụng nhiều nhất hiện nay, như: Polyester, polyamit, polyacrilonitryl.

1.2. Khái niệm, phân loại sợi dệt

LOGO

1.2.1. Khái niệm
Sợi dệt là vật thể được tạo ra từ các loại xơ dệt bằng phương
pháp xe, xoắn hoặc dính kết các xơ lại với nhau.
Xơ có dạng mảnh nhỏ, mềm uốn và bền, có kích thước
ngang nhỏ còn chiều dài được xác định trong quá trình gia
công sợi.
13 cm

1.2. Khái niệm, phân loại sợi dệt

LOGO

1.2.2. Phân loại sợi dệt
1.2.2.1. Phân loại theo cấu trúc
Được chia làm hai loại chính:
(1) Loại sợi thứ nhất: gồm các dạng sợi nhận trực tiếp sau quá trình kéo sợi,
bao gồm:
-Sợi con (sợi đơn): gồm nhiều xơ cơ bản ghép và xoắn lại với nhau tạo nên
(sợi bông, sợi len…).
-Sợi phức: gồm nhiều sợi cơ bản liên kết lại bằng cách xoắn hoặc dính kết
lại với nhau tạo thành.
-Sợi cắt: được tạo thành bằng cách xe xoắn các dãi băng
13 (giấy,
cm nhựa, kim
loại).
(2) Loại sợi thứ hai: các loại sợi thứ nhất đem ghép và xoắn lại với nhau (hai
hoặc nhiều sợi) theo từng loại sẽ nhận được loại thứ hai gọi là sợi xe.

1.2.2. Phân loại sợi dệt

LOGO

1.2.2.2. Phân loại theo quá trình sản xuất và sử dụng
Có 2 loại:
(1)Sản phẩm mộc: là xơ, sợi hay vải còn ở dạng nguyên sơ
chưa qua xử lý hóa chất.
(2) Sản phẩm hoàn tất: là sản phẩm dạng xơ, dạng sợi hay
dạng vải đã qua quá trình xử lý hóa lý như nấu, tẩy, nhuộm,
in định hình nhiệt, tẩm chất chống nhàu, chống thấm….
13 cm

1.2.2. Phân loại sợi dệt

LOGO

1.2.2.3. Phân loại theo nguyên liệu và hệ thống thiết bị kéo sợi
Có 3 loại:
(1) Sợi chải thường (chải thô): dùng nguyên liệu xơ có chất lượng và
chiều dài trung bình
(2) Sợi chải kỹ: dùng nguyên liệu xơ dài và tốt
(3) Sợi chải liên hợp: dùng nguyên liệu xơ ngắn chất lượng thấp, xơ
phế liệu của hai hệ trên

13 cm

LOGO
2. CẤU TẠO & TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA
NGUYÊN LIỆU DỆT

2.1. Cấu tạo và các tính chất cơ bản của xơ, sợi tự nhiên
2.1.1. Xơ, sợi bông
-Thành phần chủ yếu chứa trong xơ bông là xenlulô.
-Khối lượng riêng trung bình khoảng 1,52 – 1,56 g/cm3.
-Xơ mềm mại, độ bền cơ học cao trong môi trường không khí.
-Xenlulô không bị hòa tan trong môi trường nước và các chất
như: cồn, benzen, axêtôn.
13 cm
-Có khả năng hút ẩm cao, thoát mồ hôi nhanh, hàm ẩm cao W =
8 - 12%

LOGO

2.1.1. Xơ, sợi bông

- Xenlulô bền vững dưới tác dụng của kiềm.
- Đốt nóng xơ xenlulô ở nhiệt độ 1200C – 1300C trong một vài
giờ không thấy có sự thay đổi rõ rệt.
- Sau 1600C quá trình phá hủy nhanh hơn.
- Sau 1800C quá trình phá hủy các phân tử xenlulô tiến hành rất
mạnh.

13 cm

LOGO
2.1. Cấu tạo và các tính chất cơ bản của xơ,
sợi tự nhiên

13 cm

2.1.2. Xơ, sợi len

LOGO

- Dựa vào độ mảnh (chiều dày) và tính đồng nhất của thành phần tạo
thành, len chia ra làm 4 loại: len mịn (mảnh), len nửa mịn, len nửa
thô và len thô.

- Khối lượng riêng của xơ len bằng 1,3 - 1,32 g/cm3.
- Len là loại vật liệu xốp và nhẹ nhất trong các loại xơ, sợi
thiên nhiên.
- Trong môi trường nước ở nhiệt độ 25 0C, xơ len có thể tăng
diện tích mặt cắt ngang đến 26%, còn chiều dài chỉ tăng 1,2%.
- Trong môi trường hơi nước 1000C độ bền của xơ len giảm
đáng kể phụ thuộc vào thời gian tác dụng . 13 cm
- Cho len tác dụng với môi trường hơi hoặc nước ở nhiệt độ
600C – 800C sau đó tiến hành sấy, lúc đó xơ hồi phục lại kích
thước ban đầu.

LOGO
2.1. Cấu tạo và các tính chất cơ bản của xơ,
sợi tự nhiên

13 cm

2.1.3. Xơ, sợi Libe

LOGO

Xơ Libe được sử dụng chủ yếu ở một số dạng sau:
-Xơ thô từ thân cây: chủ yếu từ cây đay, được dùng để dệt
bao tải, là thảm, làm dây buộc...
-Xơ mảnh từ thân cây: bao gồm lanh, gai...được sử dụng để
sản xuất các loại vải may mặc, vải kỹ thuật, và các loại chế
phẩm dệt khác như: khăn trải bàn, dây buộc....
-Xơ từ vỏ, quả cây: chủ yếu là xơ dừa, dùng
để làm dây,
13 cm
làm tấm ép và làm đệm.
-Xơ từ lá cây: bao gồm xơ dứa, xơ chuối, dùng để tạo ra dây
cáp tàu biển.

LOGO
2.1. Cấu tạo và các tính chất cơ bản của xơ,
sợi tự nhiên
2.1.4. Xơ, sợi tơ tằm
- Là loại nguyên liệu có giá trị và được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực may mặc.
- Thành phần chính gồm: Phibrôin, chiếm khoảng 72% -75% và Xêrixin, chiếm
20% - 28%.
- Tơ tằm nhẹ và xốp, khối lượng riêng khoảng 1,37 g/cm3. Mỗi kén tằm có thể cho
từ 300- 1500 mét tơ.
- Độ bền cơ học của tơ tằm cao hơn xơ bông và len, độ kéo dãn đàn hồi kém len
nhưng tốt hơn bông.
- Tơ tằm hút ẩm và nhả ẩm tốt, trong môi trường không khí độ hút ẩm đạt W =
11%. Trong môi trường nước, xơ mềm ra, trương nở và đàn hồi hơn, độ co dọc
13 cm
của tơ từ 4% - 6%.
- Trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối đến 90%, lúc đó đường kính sợi
tơ tăng đến 9%.
- Nếu chiếu trực tiếp ánh sáng mặt trời trong 200 giờ thì độ bền của tơ sẽ giảm đi
50%

2.1.4. Xơ, sợi tơ tằm

LOGO

- Với axit vô cơ yếu, axit hữu cơ có nồng độ trung bình làm giảm
không đáng kể độ bền của tơ. Nếu tăng nồng độ axit và đốt nóng
dung dịch thì quá trình phá hủy tơ xảy ra rất nhanh.
- Tơ tằm chịu tác dụng của kiềm rất kém, trong môi trường kiềm tơ
dễ bị phá hủy. Nếu đun tơ tằm trong dung dịch kiềm NaOH, tơ tằm
bị phá huỷ rất nhanh.
- Tơ tằm chịu nhiệt kém hơn bông
+ Nhiệt độ 1300C - 1400C tác dụng lên xơ trong thời gian ngắn không
13 cm
làm cho xơ thay đổi tính chất.
+ Khi đốt nóng kéo dài thậm chí ở nhiệt độ thấp 1700C - 1800C cũng
làm cho xơ bị cứng, giòn, thay đổi màu sắc và giảm tính chất cơ lý.
+ Nhiệt độ 1700C tơ bị phá hủy.

2.1.4. Xơ, sợi tơ tằm

LOGO

- Cấu tạo của kén tằm: gồm 3 lớp
(1) Lớp ngoài cùng: là lớp tơ gốc hay còn gọi là lớp áo
kén. Chất lượng của lớp này không tốt, tơ cứng và thô,
nhiều keo. Chủ yếu dùng để dệt lụa gốc hoặc đan lưới.
(2) Lớp giữa: là lớp tơ nõn hay còn gọi là thân tơ, chất
lượng của lớp tơ này tốt, sợi tơ mảnh, mềm mịn thường
dùng để dêt lụa.
13 cm

(3) Lớp trong cùng: là lớp áo nhộng, lớp này không ươm
tơ được thường đánh tơi để kéo sợi đũi để dệt thảm…

LOGO

2.2. Cấu tạo và tính chất cơ bản của xơ, sợi nhân tạo

2.2.1. Xơ, sợi Vixco
-Nguyên liệu sản xuất xơ sợi vixco là xenlulô lấy từ các loại gỗ (thông, tùng,
gỗ bồ đề, tre nứa…).
-Xơ, sợi vixco được chia làm 2 loại chính:
+ Vixco có hàm lượng xenlulô cao 98%
+ Vixco thô
-Độ dài, độ mảnh của xơ sợi vixco phụ thuộc vào phương pháp gia công.
-Thông thường chia làm 3 loại: xơ mảnh, xơ trung bình và xơ thô.

-Xơ, sợi vixco có độ bền gần bằng độ bền của bông, độ 13
cm đàn hồi cao
co giãn
hơn bông.
-Xơ, sợi vixco có cấu trúc xốp nên dễ hút ẩm, thấm mồ hôi. Khả năng hút
ẩm cao hơn xơ bông: ở điều kiện nhiệt độ từ 20 - 250C, độ ẩm không khí
65%, xơ bông hút ẩm 7-8%, vixco W = 11 - 12%.

2.2.1. Xơ, sợi Vixco

LOGO

-

Trong môi trường nước vixco dễ bị trương nở độ co dọc từ
8 - 12%, độ bền ướt giảm 20 - 25% (với vixco thông
thường), khi khô độ bền trở lại bình thường

-

Chịu tác dụng với ánh sáng mặt trời kém, dưới tác dụng
của ánh sáng mặt trời sợi trở nên cứng, giòn, màu sắc biến
đổi từ trắng sang vàng úa.

-

Dưới tác dụng của axit có thể dùng axit yếu có nồng độ
thấp 1% (HCl – axit clohydrit) để giặt tẩy sợi vixco. Vixco
kém bền trong môi trường kiềm, chỉ có thể
giặt ở dung
13
cm
dịch kiềm loãng, nhiệt độ 300C - 400C.

-

Vixco tác dụng với nhiệt độ kém. Ở nhiệt độ trên 130 0C
tính chất đã thay đổi, độ bền giảm. Nhiệt độ là thích hợp
1200C - 1300C.

LOGO

2.2. Cấu tạo và tính chất cơ bản của xơ, sợi nhân tạo

2.2.2. Xơ, sợi axetat
-Nguyên liệu đưa vào sản xuất là xenlulô ở dạng là dạng xơ bông
ngắn.
-Xơ, sợi axetat gồm hai loại: axetat thông thường và triaxetat
-Khối lượng riêng của xơ vào loại trung bình khoảng 1,3 g/cm3
-Ở điều kiện nhiệt độ từ 20 - 250C, độ ẩm không khí 65%, xơ axêtat
hút ẩm W = 6 – 6,5%. Trong trạng thái ướt, xơ giảm bền đáng kể từ
20% - 40%.
-Xơ tương đối bền trước tác dụng của axit loãng,
13nhưng
cm kém bền
vững trong dung dịch kiềm
-Khả năng chịu nhiệt từ 950C - 1050C

2.2. Cấu tạo và tính chất cơ bản của xơ, LOGO
sợi
nhân tạo
2.2.3. Xơ, sợi poliamit
-Xơ có khối lượng riêng 1,15g/cm3.
-Độ dài, độ mảnh phụ thuộc vào phương pháp gia công, sản xuất sợi.
-Xơ poliamit có độ bền kéo đứt và độ bền mài mòn cao, cao nhất
trong các loại xơ sợi tổng hợp (độ bền cao gấp 10 lần sợi bông, cao
gấp 20 lần sợi len và cao gấp 50 lần sợi vixco).
-Độ co dãn, đàn hồi tương đối lớn, bền vững khi mài mòn, có khả
năng nhuộm màu tốt nên vải dệt từ xơ poliamit khó bắt bụi, không bị
nhàu nát.
13 cm
-Xơ poliamit có khả năng hút ẩm thấp W = 4 - 5%, cao hơn polyester,
nên vải khó thoát hơi, vải giặt nhanh khô. Do độ ẩm thấp nên khả
năng nhiễm tĩnh điện của xơ, sợi cao gây khó khăn cho quá trình gia
công

LOGO

2.2. Cấu tạo và tính chất cơ bản của xơ, sợi nhân tạo

2.2.4. Xơ, sợi polieste
-Xơ có khối lượng riêng trung bình 1,38g/ cm3 , độ bền cơ
học cao.
-Khả năng chịu nhiệt của xơ tương đối lớn 1500C - 1600C.
Khả năng chịu nhiệt của sợi tốt hơn poliamit
-Khả năng hút ẩm rất thấp, ở điều kiện không khí bình
thường độ hút ẩm không quá 0,5%, nên khó thấm nước, khó
13 cm
nhuộm màu, dễ phát sinh tĩnh điện, dễ xù lông.
-Trong môi trường ướt hầu như không bị giảm bền , độ co
dãn, đàn hồi rất lớn 10 - 25%, vì vậy vải dệt từ xơ, sợi
polyester rất bền chắc, chống co và chống nhàu tốt

LOGO

2.2. Cấu tạo và tính chất cơ bản của xơ, sợi nhân tạo
2.2.5. Xơ, sợi poliacrylonitril
-Khối lượng riêng: 1,26 g/cm3.

-Độ ẩm của xơ, sợi poliacrylonitril thấp khoảng W = 0,9 - 1
%, nên khó nhuộm màu, dễ phát sinh tĩnh điện khi ma sát,
tác dụng với ánh sáng kém.
-Xơ khó trương nở trong môi trường nước, độ bền giảm đi
từ 15-20%.
cmnăng chịu
-Xơ, sợi poliacrylonitril tương đối bền nhiệt,13khả
nhiệt 1300C trong thời gian dài, ở nhiệt độ 1500C độ bền
giảm đi 30%, ở nhiệt độ 1800C chịu được trong một vài giờ,
ở nhiệt độ 2200C xơ chuyển sang trạng thái mềm .

2.3. Cấu tạo và tính chất của xơ, sợi pha

LOGO

2.3.1. Cấu tạo
Sợi pha: là sợi trong thành phần cấu tạo của sợi có ít nhất hai thành
phần xơ khác nhau.
2.3.2. Tính chất
-Vải bông pha với polyester, vải bông pha với polyamid được sử dụng
nhiều trong sản xuất hàng may mặc.
-Vải pha PEVI được dệt từ sợi polyester và viscose.
-Vải pha PECO: 65% sợi polyeseter và 35% sợi bông
13cotton
cm (vải KT).

-Len pha với polyacrilotryl được ứng dụng nhiều trong ngành dệt kim.
-Tơ tằm pha với vixco được dùng nhiều trong ngành dệt lụa để dệt
satin, gấm, chỉ cẩm…

LOGO

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm và phân loại
sợi dệt
Câu 2: Em hãy trình bày cấu tạo và tính
chất cơ bản của xơ, sợi tự nhiên.
Câu 3: Em hãy nêu một số đặc tính cơ bản
của vải
13 cm
468x90
 
Gửi ý kiến