Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:56' 12-01-2026
Dung lượng: 82.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:56' 12-01-2026
Dung lượng: 82.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
VỀ NHÀ
NV 1
Hãy tự vẽ hoặc sưu tầm một số
hình ảnh về quê hương, đất
nước và viết một đoạn văn
khoảng 150 – 200 chữ giới
thiệu về bộ sưu tập của mình.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Tiêu chí
Đạt/không
đạt
Sự phù hợp của hình ảnh với đề
bài
Sự phù hợp của đoạn văn với hình
ảnh
Có dẫn nguồn thông tin rõ ràng về
các hình ảnh đã sử dụng
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
VỀ NHÀ
NV 2
Sản phẩm nào được bình chọn cao
nhất thì tác giả của sản phẩm đó sẽ
đóng vai là một hướng dẫn viên du
lịch giới thiệu về địa điểm du lịch
này.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
QUAN SÁT NHỮNG BỨC ẢNH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
- Những bức ảnh chụp loài
hoa gì?
- Theo em, loài hoa này gợi
cảm xúc cho nhà thơ Nguyễn
Đức Mậu như thế nào?
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
Qua tìm hiểu ở nhà,
Em hãy cho biết những
nét cơ bản về nhà thơ
Nguyễn Đức Mậu
I. Tác giả
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
- Nhà thơ Nguyễn Đức Mậu: sinh năm 1948
tại xã Nam Điền (Nam Trực), Nam Định.
- Trong số các nhà thơ trưởng thành từ kháng
chiến chống Mỹ, Nguyễn Đức Mậu có một vị
trí đặc biệt với những tác phẩm mang dáng
dấp riêng. Thơ ông thiên về tự sự, đầy chất
lính và rất giản dị, tình cảm. “Nói thì dễ,
nhưng làm thơ đạt đến sự giản dị khó vô
cùng, nếu không có sự từng trải và đi đến tận
cùng”.
I. Tác giả
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
MỘT SỐ ĐOẠN THƠ HAY CỦA TÁC GIẢ
- “Một sớm sông Hồng mười bảy tuổi
Hoa gạo rơi trong nỗi nhớ nhà”
-“Qua nhiều dòng suối sâu tôi tìm được một
viên đá nhỏ
Qua nhiều đêm rừng tôi nhặt về khắc khoải
giọng từ quy
Qua bãi bom ngổn ngang bới đất sâu tôi tìm
được
Cái cúc áo người phá bom trong vàng sắc
hoa quỳ”.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc
Theo em, bài thơ này nên đọc
với giọng như thế nào?
Em hãy thể hiện giọng đọc cho
cả lớp nghe.
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
Bức tranh quê hiện lên với những hình
ảnh nào? Theo em hình ảnh nào là tâm
điểm của bức tranh quê?
Hãy nhận xét về bức tranh quê trong
bài thơ?
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
a. Bức tranh quê.
Hoa bìm bìm
Hình ảnh nổi bật
Chuồn ớt
Cây hồng
trĩu quả
Cánh diều
Bến nước,
con thuyền
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
a. Bức tranh quê.
Cánh bèo
Hình ảnh nổi bật
Cào cào
Tiếng dế mèn Bầy đom đóm
Tiếng cuốc
kêu
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
a. Bức tranh quê.
Hình ảnh hoa bìm được miêu tả như
thế nào?
→ Hoa nhỏ, leo cao, nở sớm, sắc tím
nhạt, mảnh mai mà kiên cường.
Trong đó, hình ảnh hoa bìm là trung tâm, được nhà thơ
nhắc đến ở đầu bài thơ và kết thúc bài thơ cũng là hình
ảnh loài hoa mỏng manh này.
* Nhận xét: Bức tranh quê với những hình ảnh bình dị,
đời thường, gắn với tuổi thơ của tác giả. Đồng thời đánh
thức tuổi thơ trong mỗi người con xa quê.
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
b. Tâm trạng nhà thơ.
- Tác giả đã thể hiện tình cảm với quê
hương khi gợi nhắc lại những kỉ niệm của
tuổi thơ, những hình ảnh giản dị, đời
thường gắn với cuộc sống thường ngày.
Qua đó thấy được tâm trạng nhớ thương
da diết, mong được trở về quê hương yêu
dấu và tình yêu quê hương tha thiết của
nhà thơ.
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
Thể thơ lục bát
c. Nghệ thuật
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa,
điệp từ, liệt kê…
- Bài
* Đặc điểm
thơ lục bát
trong bài
thơ:
thơ gồm các cặp câu lục bát
- Về cách gieo vần:
+ Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của
dòng bát kế nó: bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầyđầy, tơ-nhờ
+ Tiếng thứ tám dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng
lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
* Đặc điểm
thơ lục bát
trong bài
thơ:
c. Nghệ thuật
- Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp
2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4
- Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng
trong một cặp câu lục bát: các tiếng ở vị trí 2,4,6,8
đều tuân thủ chặt chẽ theo quy định: tiếng thứ 2 là
thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 và
8 là thanh bằng.
Ý nghĩa của hình ảnh hoa bìm?
→ Biểu tượng cho sức sống mãnh liệt, khát vọng vươn lên
dù trong hoàn cảnh khó khăn.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Tác giả của văn bản Hoa bìm
A. Nguyễn Tiến Tựu
B. Nguyễn Đình Thi
C. Nguyễn Đức Mậu
D. Nguyễn Thi
Câu 2: Hình ảnh nào sau đây không có trong văn bản Hoa Bìm
E. Con thuyền giấy
F. Con chuồn ớt
G. Con nhện giăng tơ
H. Con trâu tha thẩn gặm cỏ
Câu 3: Tình cảm nào không được thể hiện qua bài thơ?
I. Nỗi nhớ da diết gia đinh
J. Nỗi nhớ về những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ
Mong ước được trở về quê hương
HS viết đoạn văn (5–7 câu): Cảm nhận của em về hình
ảnh hoa bìm trong bài thơ.
VIẾT
TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT
I. Lí thuyết:
Hãy đọc SGK trang
70,71 và trả lời câu hỏi?
- Em hiểu thế nào là
một bài thơ? Thơ khác
văn xuôi ở điểm nào ?
- Khi nào người ta làm
thơ? Khi sáng tác thơ
cần đảm bảo những yêu
cầu gì?
- Nhắc lại thơ lục bát và
đặc điểm thơ lục bát?
I. Lí thuyết:
1. Thơ và yêu cầu khi sáng tác thơ.
a.Thơ:
Là khái niệm chỉ các loại sáng
tác văn học có vần điệu, có đặc
điểm ngắn gọn, súc tích, nhiều
ý cô đọng…
I. Lí thuyết:
1. Thơ và yêu cầu khi sáng tác thơ.
b. Sáng tác thơ.
* Nội dung:
- Thể hiện được
cách nhìn, cách cảm
nhận mới lạ, sâu
sắc, thú vị…về cuộc
sống.
* Về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: hàm súc, gợi hình gợi cảm.
- Sử dụng các biện pháp tu từ để tạo những
liên tưởng độc đáo, thú vị (nhân hóa, so
sánh, ẩn dụ…).
- Sử dụng vần, nhịp một cách hợp lí để làm
tang giá trị biểu đạt của ngôn từ.
I. Lí thuyết:
1. Thơ và yêu cầu khi sáng tác thơ.
2. Thơ lục bát và đặc điểm thơ lục bát (Tri thức đọc hiểu)
II. Phân tích kiểu văn bản.
CHĂN TRÂU ĐỐT LỬA
1. Ngữ
liệu:
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít gió đông thì
nhiều
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều
thành tro.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
Làm các bài tập sau
1. Cách ngắt
nhịp của thơ
lục bát thường
là nhịp chẵn.
Tuy nhiên,
cách ngắt nhịp
của dòng thơ
thứ 4 là 3/3/2.
Việc ngắt nhịp
như thế có tác
dụng gì?
2. Dựa vào hiểu biết
về thể thơ lục bát, em
hãy chỉ ra cách hiệp
vần và sự phối hợp
thanh điệu của bài thơ
trên bằng cách điền
vào bảng sau
Tiếng/
Dòng
1
2
3
4
5
6
7
8
Lục
Bát
Lục
Bát
:
3. Cảnh sắc thiên
nhiên và hoạt động
của con người
trong bài thơ được
miêu tả chi tiết, rõ
ràng, tỉ mỉ hay
được thể hiện bằng
một vài chi tiết,
một vài nét tiêu
biểu? Việc thể hiện
như thế có tác dụng
gì?
4. Cảm xúc
của tác giả
trong bài
thơ được
thể hiện
trực tiếp
hay gián
tiếp, thông
qua những
hình ảnh
nào?
5. Theo
em, nét
độc
đáo của
bài thơ
này là
gì?
6. Từ việc
tìm hiểu
bài thơ
trên, em
học được
điều gì về
cách làm
thơ lục
bát?
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
a. Cách
ngắt
nhịp
Cách ngắt nhịp của dòng thơ thứ 4 là:
"Củ khoai nướng/ để cả chiều/ thành
tro" khác với cách ngắt nhịp thông
thường trong thơ lục bát đã góp phần
diễn tả cảm xúc bâng khuâng của nhà
thơ, khi khoảnh khắc hoàng hôn đang
đến.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
+Sự hiệp vần: đồng – đông, nhiều – diều –
chiều.
b. Cách hiệp
vần và phối
thanh của
thơ lục bát
+ Bảng phối thanh:
Tiếng/
Dòng
Lục
Bát
Lục
Bát
1
2
3
4
5
6
7
B
T
T
T
B
B
B
B
T
B
T
T
T
T
T
T
B
T
B
T
B
B
B
B
B
B
8
B
B
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
c. Cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con người
trong bài thơ được thể hiện bằng một vài chi tiết, một
vài nét tiêu biểu: chăn trâu, thả diều, nướng khoai đến
những nét tiêu biểu như gió đông hay khoảnh khắc
hoàng hôn đến. Việc sử dụng các chi tiết chấm phá, tiêu
biểu, ngôn từ giản dị nhưng giàu sức gợi đã tạo nên bức
tranh đồng quê thanh bình, yên ả.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
d. Cảm xúc của tác giả được thể hiện gián tiếp
qua việc kể về buổi chiều chăn trâu, thả diều,
nướng khoai, qua cảm nhận về “gió đông”, về
khoảnh khắc hoàng hôn đang dần buông. Tất cả
đã hoà quyện để cùng diễn tả cảm xúc của tác
giả.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
e. Bài thơ có nét độc đáo trong nghệ thuật, tác
giả sử dụng phép đối giữa ít-nhiều, rạ rơm (hữu
hình) với gió đông (vô hình). Đó còn là sự liên
tưởng độc đáo: củ khoai nướng bị cháy hồng rực
đến cảnh hoàng hôn bao trùm không gian rộng
lớn.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
f. Cách làm thơ lục bát về vần, nhịp, thanh điệu:
bài thơ có các câu lục và câu bát xen kẽ, tiếng
thứ sáu của câu lục thứ nhất hiệp vần với tiếng
thứ sáu của câu bát thứ nhất. Tiếng thứ tám của
câu bát thứ nhất hiệp vần với tiếng thứ sáu của
câu lục thứ hai và tiếng thứ sáu của dòng bát thứ
hai.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Dựa vào lí thuyết đã học về thơ lục bát,
em hãy tự sáng tác một bài hoặc một cặp
câu lục bát (chủ đề tùy chọn).
III. Sáng tác thơ lục bát.
1. Xác định đề tài, đối tượng, mục đích.
Gia đình
Quê hương
Bố, mẹ
Mái trường
Thầy, cô
Bạn bè…
III. Sáng tác thơ lục bát.
Ý tưởng có thể đến bất chợt, cũng có thể là
những sự việc, con người, cảnh sắc đã diễn ra
mà mình ấn tượng sâu sắc.
2. Tìm ý
tưởng cho
bài thơ.
Suy nghĩ vể ý tưởng mà mình muốn viết (thể
hiện).
Chọn một ý tưởng (sự việc, con người…) mà
mình tâm đắc nhất.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Thể hiện ý tưởng ra bằng từng dòng thơ.
3. Làm bài
thơ lục
bát.
Lần lượt điền các tiếng của từng dòng thơ vào bảng
quy định thanh điệu và hiệp vần của thơ lục bát.
Cần sử dụng các biện pháp tu từ để tăng hiệu quả
nghệ thuật cho bài thơ (ẩn dụ, so sánh, nhân hóa…)
Chú ý giọng điệu phù hợp với nội dung, cảm xúc
mình muốn thể hiện.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Bảng quy định về thanh điệu và hiệp vần
3. Làm bài
thơ lục
bát.
Tiếng 1
Dòng
Lục
2
3
4
5
6
7
8
thanh
thanh
thanh:
vần
thanh:
vần
thanh:
vần
thanh:
vần
thanh:
vần:
Bát
Lục
thanh
thanh
Bát
thanh:
vần
III. Sáng tác thơ lục bát.
- Kiểm tra xem tiếng nào, dòng nào chưa chuẩn thì sửa lại.
4. Chỉnh
sửa và chia
sẻ.
- Tuy nhiên, thơ không chỉ đúng về luật mà còn cảm
xúc. Câu nào chưa thể hiện cảm xúc cũng cần phải
sửa (thay đổi).
- Đọc diễn cảm bài thơ bằng giọng điệu phù hợp. Sau đó dùng
bảng (bên dưới) để điều chỉnh nội dung và hình thức bài thơ.
- Chia sẻ bài thơ với người thân trong gia đình hoặc
bạn bè để mọi người góp ý giúp. Sau đó lại tiếp tục
điều chỉnh cho đến lúc bản thân thấy thật ưng ý.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Bảng tự đánh giá về hình thức và nội dung
Phương
diện
4. Chỉnh
sửa và chia
sẻ.
Nội dung kiểm tra
Đạt/
Chưa đạt
Bài thơ gồm các dòng lục (6 tiếng) và các dòng
bát (8 tiếng).
Các dòng thơ chủ yếu được ngắt theo nhịp chẵn.
Cách hiệp vần: tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu bát kế nó.
Tiếng thứ 8 của câu bát đó lại vần với tiếng thứ 6
của câu lục kế tiếp.
Bài thơ sử dụng một số biện pháp tu từ: so sánh,
nhân hóa, điệp từ…
Bài thơ thể hiện được một trạng thái cảm xúc,
một suy nghĩ, một cách nhìn nào đó về cuộc
sống.
Hình thức
Nội dung
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy đọc đoạn văn
sau (trích từ bài làm
của một bạn học
sinh) và trả lời câu
hỏi:
- Đoạn văn có nội
dung gì?
- Nhận xét về cách
diễn đạt, cách sử
dụng từ ngữ và cách
biểu lộ cảm xúc của
người viết?
Tình anh em, yêu thương, hoà thuận, trên kính dưới
nhường như tay gắn bó với chân, sự gắn bó bằng
đường gân, mạch máu:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Đây cũng là cách dùng một hình ảnh đối chiếu, so
sánh “anh – em” với "tay, chân", mở ra trong suy nghĩ
của người nghe nhiều liên tưởng, tưởng tượng. Nói
khác đi, ông bà, cha mẹ luôn mong muôn con cái trong
một nhà thương yêu, giúp dỡ lẫn nhau, gắn bó với nhau
như tay với chân trong một cơ thể. Cái cơ thể ấy chính
là gia đình. Người tiêu biểu cho gia đình chính là cha
mẹ. Tình cảm anh em nằm trong tình thương yêu của
cha mẹ. Vì thế, anh em hoà thuận sẽ đem lại niểm vui,
hạnh phúc cho cha mẹ "Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần"
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hãy đọc SGK trang 75 và
trả lời các câu hỏi trang 76.
- Đoạn văn có trình bày rõ
những cảm xúc của người
viết về bài thơ lục bát
không?
- Tác giả đoạn văn có sử
dụng ngôi thứ nhất để chia
sẻ cảm xúc không?
Nội dung của từng phần là
gì?
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. Phân tích ngữ liệu
Đoạn văn trình bày rõ những cảm xúc
của người viết về bài ca dao: Công
cha như núi ngất trời…
Cảm xúc về bài
ca dao
Tác giả đoạn văn sử dụng ngôi thứ
nhất để chia sẻ cảm xúc về nội dung,
nghệ thuật của bài ca dao.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. Phân tích ngữ liệu
+ Mở đoạn: Nêu cảm xúc sâu lắng của bản thân
khi đọc bài ca dao.
Nội
dung
từng
phần:
+ Thân đoạn: Gồm 5 câu văn (từ câu 2 đến câu 6)
trình bày cảm xúc về vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật
của bài ca dao, nêu cảm xúc khi đọc bài ca dao này.
Tác giả đoạn văn đã làm rõ cảm xúc qua việc đưa ra
các từ ngữ ,câu văn giàu sắc thái biểu cảm: “núi ngất
trời”, “Nước ở ngoài biển Đông”, “núi cao biển
rộng”, “cù lao chin chữ”, “ghi lòng”.
+ Kết đoạn: Nêu ý nghĩa, bài học rút ra từ bài ca dao.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. Phân tích ngữ liệu
II. Đoạn văn.
Qua phần tìm hiểu ngữ liệu trên, hãy cho biết:
Thế nào là đoạn văn? Về hình thức: đoạn văn
Đoạn vănCấu
là trúc
đơn
mộtvị
đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
thường
do
nhiều
câu
tạo
bài thơ
lục bát gồm mấy phần? Vai trò của từng
trực tiếp tạo
nên
phần?
thành, được bắt đầu bằng
văn bản, biểu
Yêu cầuđạt
khi viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ lục bát là chữ
gì? viết hoa lùi vào đầu
một nội dung
tương đối trọn vẹn.
dòng và kết thúc bằng dấu
câu dùng để ngắt đoạn.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
III. Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
* Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm
xúc chung về bài thơ.
1. Cấu
trúc: 3
phần
* Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ. Làm rõ cảm xúc bằng
những hình ảnh, từ ngữ trích từ bài thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và
ý nghĩa của nó đối với bản thân.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
III. Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục
bát.
2. Yêu cầu
khi viết đoạn
văn ghi lại
cảm xúc về
một bài thơ
lục bát.
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn
(cấu trúc).
- Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc của mình
về một bài thơ lục bát.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV.Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
1. Chuẩn bị trước khi viết
* 4 bước
Có mấy bước để viết đoạn
2. Tìm
ý và
lập xúc
dànvềý.một
văn ghi
lại cảm
bài thơ lục bát?
3. Viết đoạn văn.
4. Chỉnh sửa đoạn văn
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
1. Chuẩn
bị trước
khi viết
Xác định đề tài:
Thu thập tư liệu.
+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+ Đoạn văn thuộc kiểu bài gì?
+ Độ dài đoạn văn là bao nhiêu?
Cần tìm những thông tin nào?
Tìm thông tin ấy ở đâu?
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
2. Tìm ý và lập dàn ý.
Xác định cảm xúc mà bài thơ mang lại.
Xác định chủ đề của bài thơ.
a. Tìm ý
Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình
ảnh độc đáo, biện pháp tu từ…có trong bài thơ.
Ghi nhanh những cụm từ thể hiện ý tưởng trên.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
2. Tìm ý và lập dàn ý.
*Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc
chung về bài thơ.
b. Lập
dàn ý.
* Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và
ý nghĩa của nó đối với bản thân.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
3. Viết đoạn văn.
p
ậ
l
ã
đ
ý
n
à
d
từ
(
o
à
n
v
ă
v
a
ự
n
d
ạ
o
y
đ
ã
t
h
ế
i
v
h
Em
n
à
h
).
ừ
n
t
ế
i
t
0
0
2
để
n
ế
đ
ừ
t
150
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
4. Chỉnh sửa đoạn văn
- Tự chỉnh sửa bằng cách bổ
sung những chỗ còn thiếu hoặc
chưa đúng.
4. Chỉnh sửa đoạn văn
- Tự đánh giá và rút kinh
nghiệm.
VỀ NHÀ
NV 1
Hãy tự vẽ hoặc sưu tầm một số
hình ảnh về quê hương, đất
nước và viết một đoạn văn
khoảng 150 – 200 chữ giới
thiệu về bộ sưu tập của mình.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Tiêu chí
Đạt/không
đạt
Sự phù hợp của hình ảnh với đề
bài
Sự phù hợp của đoạn văn với hình
ảnh
Có dẫn nguồn thông tin rõ ràng về
các hình ảnh đã sử dụng
HOẠT ĐỘNG VIẾT NGẮN
VỀ NHÀ
NV 2
Sản phẩm nào được bình chọn cao
nhất thì tác giả của sản phẩm đó sẽ
đóng vai là một hướng dẫn viên du
lịch giới thiệu về địa điểm du lịch
này.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
QUAN SÁT NHỮNG BỨC ẢNH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
- Những bức ảnh chụp loài
hoa gì?
- Theo em, loài hoa này gợi
cảm xúc cho nhà thơ Nguyễn
Đức Mậu như thế nào?
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
Qua tìm hiểu ở nhà,
Em hãy cho biết những
nét cơ bản về nhà thơ
Nguyễn Đức Mậu
I. Tác giả
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
- Nhà thơ Nguyễn Đức Mậu: sinh năm 1948
tại xã Nam Điền (Nam Trực), Nam Định.
- Trong số các nhà thơ trưởng thành từ kháng
chiến chống Mỹ, Nguyễn Đức Mậu có một vị
trí đặc biệt với những tác phẩm mang dáng
dấp riêng. Thơ ông thiên về tự sự, đầy chất
lính và rất giản dị, tình cảm. “Nói thì dễ,
nhưng làm thơ đạt đến sự giản dị khó vô
cùng, nếu không có sự từng trải và đi đến tận
cùng”.
I. Tác giả
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Văn bản: HOA BÌM.
(Nguyễn Đức Mậu).
MỘT SỐ ĐOẠN THƠ HAY CỦA TÁC GIẢ
- “Một sớm sông Hồng mười bảy tuổi
Hoa gạo rơi trong nỗi nhớ nhà”
-“Qua nhiều dòng suối sâu tôi tìm được một
viên đá nhỏ
Qua nhiều đêm rừng tôi nhặt về khắc khoải
giọng từ quy
Qua bãi bom ngổn ngang bới đất sâu tôi tìm
được
Cái cúc áo người phá bom trong vàng sắc
hoa quỳ”.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc
Theo em, bài thơ này nên đọc
với giọng như thế nào?
Em hãy thể hiện giọng đọc cho
cả lớp nghe.
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
Bức tranh quê hiện lên với những hình
ảnh nào? Theo em hình ảnh nào là tâm
điểm của bức tranh quê?
Hãy nhận xét về bức tranh quê trong
bài thơ?
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
a. Bức tranh quê.
Hoa bìm bìm
Hình ảnh nổi bật
Chuồn ớt
Cây hồng
trĩu quả
Cánh diều
Bến nước,
con thuyền
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
a. Bức tranh quê.
Cánh bèo
Hình ảnh nổi bật
Cào cào
Tiếng dế mèn Bầy đom đóm
Tiếng cuốc
kêu
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
a. Bức tranh quê.
Hình ảnh hoa bìm được miêu tả như
thế nào?
→ Hoa nhỏ, leo cao, nở sớm, sắc tím
nhạt, mảnh mai mà kiên cường.
Trong đó, hình ảnh hoa bìm là trung tâm, được nhà thơ
nhắc đến ở đầu bài thơ và kết thúc bài thơ cũng là hình
ảnh loài hoa mỏng manh này.
* Nhận xét: Bức tranh quê với những hình ảnh bình dị,
đời thường, gắn với tuổi thơ của tác giả. Đồng thời đánh
thức tuổi thơ trong mỗi người con xa quê.
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
b. Tâm trạng nhà thơ.
- Tác giả đã thể hiện tình cảm với quê
hương khi gợi nhắc lại những kỉ niệm của
tuổi thơ, những hình ảnh giản dị, đời
thường gắn với cuộc sống thường ngày.
Qua đó thấy được tâm trạng nhớ thương
da diết, mong được trở về quê hương yêu
dấu và tình yêu quê hương tha thiết của
nhà thơ.
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
Thể thơ lục bát
c. Nghệ thuật
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa,
điệp từ, liệt kê…
- Bài
* Đặc điểm
thơ lục bát
trong bài
thơ:
thơ gồm các cặp câu lục bát
- Về cách gieo vần:
+ Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của
dòng bát kế nó: bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầyđầy, tơ-nhờ
+ Tiếng thứ tám dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng
lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
II. Đọc hiểu văn bản.
2. Phân tích.
* Đặc điểm
thơ lục bát
trong bài
thơ:
c. Nghệ thuật
- Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp
2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4
- Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng
trong một cặp câu lục bát: các tiếng ở vị trí 2,4,6,8
đều tuân thủ chặt chẽ theo quy định: tiếng thứ 2 là
thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 và
8 là thanh bằng.
Ý nghĩa của hình ảnh hoa bìm?
→ Biểu tượng cho sức sống mãnh liệt, khát vọng vươn lên
dù trong hoàn cảnh khó khăn.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Tác giả của văn bản Hoa bìm
A. Nguyễn Tiến Tựu
B. Nguyễn Đình Thi
C. Nguyễn Đức Mậu
D. Nguyễn Thi
Câu 2: Hình ảnh nào sau đây không có trong văn bản Hoa Bìm
E. Con thuyền giấy
F. Con chuồn ớt
G. Con nhện giăng tơ
H. Con trâu tha thẩn gặm cỏ
Câu 3: Tình cảm nào không được thể hiện qua bài thơ?
I. Nỗi nhớ da diết gia đinh
J. Nỗi nhớ về những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ
Mong ước được trở về quê hương
HS viết đoạn văn (5–7 câu): Cảm nhận của em về hình
ảnh hoa bìm trong bài thơ.
VIẾT
TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT
I. Lí thuyết:
Hãy đọc SGK trang
70,71 và trả lời câu hỏi?
- Em hiểu thế nào là
một bài thơ? Thơ khác
văn xuôi ở điểm nào ?
- Khi nào người ta làm
thơ? Khi sáng tác thơ
cần đảm bảo những yêu
cầu gì?
- Nhắc lại thơ lục bát và
đặc điểm thơ lục bát?
I. Lí thuyết:
1. Thơ và yêu cầu khi sáng tác thơ.
a.Thơ:
Là khái niệm chỉ các loại sáng
tác văn học có vần điệu, có đặc
điểm ngắn gọn, súc tích, nhiều
ý cô đọng…
I. Lí thuyết:
1. Thơ và yêu cầu khi sáng tác thơ.
b. Sáng tác thơ.
* Nội dung:
- Thể hiện được
cách nhìn, cách cảm
nhận mới lạ, sâu
sắc, thú vị…về cuộc
sống.
* Về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: hàm súc, gợi hình gợi cảm.
- Sử dụng các biện pháp tu từ để tạo những
liên tưởng độc đáo, thú vị (nhân hóa, so
sánh, ẩn dụ…).
- Sử dụng vần, nhịp một cách hợp lí để làm
tang giá trị biểu đạt của ngôn từ.
I. Lí thuyết:
1. Thơ và yêu cầu khi sáng tác thơ.
2. Thơ lục bát và đặc điểm thơ lục bát (Tri thức đọc hiểu)
II. Phân tích kiểu văn bản.
CHĂN TRÂU ĐỐT LỬA
1. Ngữ
liệu:
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít gió đông thì
nhiều
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều
thành tro.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
Làm các bài tập sau
1. Cách ngắt
nhịp của thơ
lục bát thường
là nhịp chẵn.
Tuy nhiên,
cách ngắt nhịp
của dòng thơ
thứ 4 là 3/3/2.
Việc ngắt nhịp
như thế có tác
dụng gì?
2. Dựa vào hiểu biết
về thể thơ lục bát, em
hãy chỉ ra cách hiệp
vần và sự phối hợp
thanh điệu của bài thơ
trên bằng cách điền
vào bảng sau
Tiếng/
Dòng
1
2
3
4
5
6
7
8
Lục
Bát
Lục
Bát
:
3. Cảnh sắc thiên
nhiên và hoạt động
của con người
trong bài thơ được
miêu tả chi tiết, rõ
ràng, tỉ mỉ hay
được thể hiện bằng
một vài chi tiết,
một vài nét tiêu
biểu? Việc thể hiện
như thế có tác dụng
gì?
4. Cảm xúc
của tác giả
trong bài
thơ được
thể hiện
trực tiếp
hay gián
tiếp, thông
qua những
hình ảnh
nào?
5. Theo
em, nét
độc
đáo của
bài thơ
này là
gì?
6. Từ việc
tìm hiểu
bài thơ
trên, em
học được
điều gì về
cách làm
thơ lục
bát?
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
a. Cách
ngắt
nhịp
Cách ngắt nhịp của dòng thơ thứ 4 là:
"Củ khoai nướng/ để cả chiều/ thành
tro" khác với cách ngắt nhịp thông
thường trong thơ lục bát đã góp phần
diễn tả cảm xúc bâng khuâng của nhà
thơ, khi khoảnh khắc hoàng hôn đang
đến.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
+Sự hiệp vần: đồng – đông, nhiều – diều –
chiều.
b. Cách hiệp
vần và phối
thanh của
thơ lục bát
+ Bảng phối thanh:
Tiếng/
Dòng
Lục
Bát
Lục
Bát
1
2
3
4
5
6
7
B
T
T
T
B
B
B
B
T
B
T
T
T
T
T
T
B
T
B
T
B
B
B
B
B
B
8
B
B
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
c. Cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con người
trong bài thơ được thể hiện bằng một vài chi tiết, một
vài nét tiêu biểu: chăn trâu, thả diều, nướng khoai đến
những nét tiêu biểu như gió đông hay khoảnh khắc
hoàng hôn đến. Việc sử dụng các chi tiết chấm phá, tiêu
biểu, ngôn từ giản dị nhưng giàu sức gợi đã tạo nên bức
tranh đồng quê thanh bình, yên ả.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
d. Cảm xúc của tác giả được thể hiện gián tiếp
qua việc kể về buổi chiều chăn trâu, thả diều,
nướng khoai, qua cảm nhận về “gió đông”, về
khoảnh khắc hoàng hôn đang dần buông. Tất cả
đã hoà quyện để cùng diễn tả cảm xúc của tác
giả.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
e. Bài thơ có nét độc đáo trong nghệ thuật, tác
giả sử dụng phép đối giữa ít-nhiều, rạ rơm (hữu
hình) với gió đông (vô hình). Đó còn là sự liên
tưởng độc đáo: củ khoai nướng bị cháy hồng rực
đến cảnh hoàng hôn bao trùm không gian rộng
lớn.
II. Phân tích kiểu văn bản.
2. Phân tích kiểu văn bản.
f. Cách làm thơ lục bát về vần, nhịp, thanh điệu:
bài thơ có các câu lục và câu bát xen kẽ, tiếng
thứ sáu của câu lục thứ nhất hiệp vần với tiếng
thứ sáu của câu bát thứ nhất. Tiếng thứ tám của
câu bát thứ nhất hiệp vần với tiếng thứ sáu của
câu lục thứ hai và tiếng thứ sáu của dòng bát thứ
hai.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Dựa vào lí thuyết đã học về thơ lục bát,
em hãy tự sáng tác một bài hoặc một cặp
câu lục bát (chủ đề tùy chọn).
III. Sáng tác thơ lục bát.
1. Xác định đề tài, đối tượng, mục đích.
Gia đình
Quê hương
Bố, mẹ
Mái trường
Thầy, cô
Bạn bè…
III. Sáng tác thơ lục bát.
Ý tưởng có thể đến bất chợt, cũng có thể là
những sự việc, con người, cảnh sắc đã diễn ra
mà mình ấn tượng sâu sắc.
2. Tìm ý
tưởng cho
bài thơ.
Suy nghĩ vể ý tưởng mà mình muốn viết (thể
hiện).
Chọn một ý tưởng (sự việc, con người…) mà
mình tâm đắc nhất.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Thể hiện ý tưởng ra bằng từng dòng thơ.
3. Làm bài
thơ lục
bát.
Lần lượt điền các tiếng của từng dòng thơ vào bảng
quy định thanh điệu và hiệp vần của thơ lục bát.
Cần sử dụng các biện pháp tu từ để tăng hiệu quả
nghệ thuật cho bài thơ (ẩn dụ, so sánh, nhân hóa…)
Chú ý giọng điệu phù hợp với nội dung, cảm xúc
mình muốn thể hiện.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Bảng quy định về thanh điệu và hiệp vần
3. Làm bài
thơ lục
bát.
Tiếng 1
Dòng
Lục
2
3
4
5
6
7
8
thanh
thanh
thanh:
vần
thanh:
vần
thanh:
vần
thanh:
vần
thanh:
vần:
Bát
Lục
thanh
thanh
Bát
thanh:
vần
III. Sáng tác thơ lục bát.
- Kiểm tra xem tiếng nào, dòng nào chưa chuẩn thì sửa lại.
4. Chỉnh
sửa và chia
sẻ.
- Tuy nhiên, thơ không chỉ đúng về luật mà còn cảm
xúc. Câu nào chưa thể hiện cảm xúc cũng cần phải
sửa (thay đổi).
- Đọc diễn cảm bài thơ bằng giọng điệu phù hợp. Sau đó dùng
bảng (bên dưới) để điều chỉnh nội dung và hình thức bài thơ.
- Chia sẻ bài thơ với người thân trong gia đình hoặc
bạn bè để mọi người góp ý giúp. Sau đó lại tiếp tục
điều chỉnh cho đến lúc bản thân thấy thật ưng ý.
III. Sáng tác thơ lục bát.
Bảng tự đánh giá về hình thức và nội dung
Phương
diện
4. Chỉnh
sửa và chia
sẻ.
Nội dung kiểm tra
Đạt/
Chưa đạt
Bài thơ gồm các dòng lục (6 tiếng) và các dòng
bát (8 tiếng).
Các dòng thơ chủ yếu được ngắt theo nhịp chẵn.
Cách hiệp vần: tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu bát kế nó.
Tiếng thứ 8 của câu bát đó lại vần với tiếng thứ 6
của câu lục kế tiếp.
Bài thơ sử dụng một số biện pháp tu từ: so sánh,
nhân hóa, điệp từ…
Bài thơ thể hiện được một trạng thái cảm xúc,
một suy nghĩ, một cách nhìn nào đó về cuộc
sống.
Hình thức
Nội dung
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy đọc đoạn văn
sau (trích từ bài làm
của một bạn học
sinh) và trả lời câu
hỏi:
- Đoạn văn có nội
dung gì?
- Nhận xét về cách
diễn đạt, cách sử
dụng từ ngữ và cách
biểu lộ cảm xúc của
người viết?
Tình anh em, yêu thương, hoà thuận, trên kính dưới
nhường như tay gắn bó với chân, sự gắn bó bằng
đường gân, mạch máu:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Đây cũng là cách dùng một hình ảnh đối chiếu, so
sánh “anh – em” với "tay, chân", mở ra trong suy nghĩ
của người nghe nhiều liên tưởng, tưởng tượng. Nói
khác đi, ông bà, cha mẹ luôn mong muôn con cái trong
một nhà thương yêu, giúp dỡ lẫn nhau, gắn bó với nhau
như tay với chân trong một cơ thể. Cái cơ thể ấy chính
là gia đình. Người tiêu biểu cho gia đình chính là cha
mẹ. Tình cảm anh em nằm trong tình thương yêu của
cha mẹ. Vì thế, anh em hoà thuận sẽ đem lại niểm vui,
hạnh phúc cho cha mẹ "Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần"
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hãy đọc SGK trang 75 và
trả lời các câu hỏi trang 76.
- Đoạn văn có trình bày rõ
những cảm xúc của người
viết về bài thơ lục bát
không?
- Tác giả đoạn văn có sử
dụng ngôi thứ nhất để chia
sẻ cảm xúc không?
Nội dung của từng phần là
gì?
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. Phân tích ngữ liệu
Đoạn văn trình bày rõ những cảm xúc
của người viết về bài ca dao: Công
cha như núi ngất trời…
Cảm xúc về bài
ca dao
Tác giả đoạn văn sử dụng ngôi thứ
nhất để chia sẻ cảm xúc về nội dung,
nghệ thuật của bài ca dao.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. Phân tích ngữ liệu
+ Mở đoạn: Nêu cảm xúc sâu lắng của bản thân
khi đọc bài ca dao.
Nội
dung
từng
phần:
+ Thân đoạn: Gồm 5 câu văn (từ câu 2 đến câu 6)
trình bày cảm xúc về vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật
của bài ca dao, nêu cảm xúc khi đọc bài ca dao này.
Tác giả đoạn văn đã làm rõ cảm xúc qua việc đưa ra
các từ ngữ ,câu văn giàu sắc thái biểu cảm: “núi ngất
trời”, “Nước ở ngoài biển Đông”, “núi cao biển
rộng”, “cù lao chin chữ”, “ghi lòng”.
+ Kết đoạn: Nêu ý nghĩa, bài học rút ra từ bài ca dao.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
I. Phân tích ngữ liệu
II. Đoạn văn.
Qua phần tìm hiểu ngữ liệu trên, hãy cho biết:
Thế nào là đoạn văn? Về hình thức: đoạn văn
Đoạn vănCấu
là trúc
đơn
mộtvị
đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
thường
do
nhiều
câu
tạo
bài thơ
lục bát gồm mấy phần? Vai trò của từng
trực tiếp tạo
nên
phần?
thành, được bắt đầu bằng
văn bản, biểu
Yêu cầuđạt
khi viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ lục bát là chữ
gì? viết hoa lùi vào đầu
một nội dung
tương đối trọn vẹn.
dòng và kết thúc bằng dấu
câu dùng để ngắt đoạn.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
III. Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
* Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm
xúc chung về bài thơ.
1. Cấu
trúc: 3
phần
* Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ. Làm rõ cảm xúc bằng
những hình ảnh, từ ngữ trích từ bài thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và
ý nghĩa của nó đối với bản thân.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
III. Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục
bát.
2. Yêu cầu
khi viết đoạn
văn ghi lại
cảm xúc về
một bài thơ
lục bát.
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn
(cấu trúc).
- Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc của mình
về một bài thơ lục bát.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV.Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
1. Chuẩn bị trước khi viết
* 4 bước
Có mấy bước để viết đoạn
2. Tìm
ý và
lập xúc
dànvềý.một
văn ghi
lại cảm
bài thơ lục bát?
3. Viết đoạn văn.
4. Chỉnh sửa đoạn văn
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
1. Chuẩn
bị trước
khi viết
Xác định đề tài:
Thu thập tư liệu.
+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+ Đoạn văn thuộc kiểu bài gì?
+ Độ dài đoạn văn là bao nhiêu?
Cần tìm những thông tin nào?
Tìm thông tin ấy ở đâu?
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
2. Tìm ý và lập dàn ý.
Xác định cảm xúc mà bài thơ mang lại.
Xác định chủ đề của bài thơ.
a. Tìm ý
Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình
ảnh độc đáo, biện pháp tu từ…có trong bài thơ.
Ghi nhanh những cụm từ thể hiện ý tưởng trên.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
2. Tìm ý và lập dàn ý.
*Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc
chung về bài thơ.
b. Lập
dàn ý.
* Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và
ý nghĩa của nó đối với bản thân.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
3. Viết đoạn văn.
p
ậ
l
ã
đ
ý
n
à
d
từ
(
o
à
n
v
ă
v
a
ự
n
d
ạ
o
y
đ
ã
t
h
ế
i
v
h
Em
n
à
h
).
ừ
n
t
ế
i
t
0
0
2
để
n
ế
đ
ừ
t
150
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
IV. Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
4. Chỉnh sửa đoạn văn
- Tự chỉnh sửa bằng cách bổ
sung những chỗ còn thiếu hoặc
chưa đúng.
4. Chỉnh sửa đoạn văn
- Tự đánh giá và rút kinh
nghiệm.
 








Các ý kiến mới nhất