Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:55' 15-01-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 8

TIẾT 33,34,35.
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ
VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC)
 

Khởi Động

Câu 1: Những yếu tố cơ bản có trong văn bản nghị luận là:
A. Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
B. Luận đề, luận điểm.
C. Luận đề, luận điểm, bằng chứng.
D. Luận đề, luận điểm, lí lẽ.

Câu 2: Luận đề được hiểu là:
A.Vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận.
B.Vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận. Đó là vấn đề
có tính chất bao trùm xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị
luận thường chỉ có một luận đề.
C.Đó là vấn đề có tính chất bao trùm xuyên suốt văn bản. Mỗi
văn bản nghị luận thường chỉ có một luận đề.
D.Vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận. Mỗi văn bản
nghị luận thường chỉ có một luận đề.

Câu 3: Luận điểm là:
A. Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận
đề trong văn bản nghị luận.
B. Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận
đề trong văn bản nghị luận. Có thể có nhiều luận điểm trong 1 văn bản.
C. Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận
đề trong văn bản nghị luận. Qua luận điểm được trình bày có thể nhận
thấy ý kiến cụ thể của người viết về vấn đề được bàn luận.
D. Qua luận điểm được trình bày có thể nhận thấy ý kiến cụ thể của người
viết về vấn đề được bàn luận.

Câu 4: Yêu cầu về mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lý lẽ,
bằng chứng trong văn bản nghị luận:
A. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có thể độc lập với
nhau trong văn bản nghị luận.
B. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận.
C. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố
không cần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản
nghị luận.

Câu 5: Để làm sáng tỏ luận điểm, người ta thường sử
dụng.
A. Lý lẽ
B. Bằng chứng
C.Lý lẽ và bằng chứng

VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ
VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC)
 

I. Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống

I. Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn
đề trong đời sống
Nêu được vấn đề nghị luận và giải thích để người đọc
hiểu vì sao vấn đề này đáng được bàn đến.
Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được
những lý lẽ thuyết phục, bằng chứng đa dạng để chứng
minh ý kiến của người viết.
Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng
hành động.

II. Phân tích bài viết tham khảo
Phiếu học tập 01:
thông tin sau:

Đọc bài viết: “Hiểu biết về lịch sử ” (SGK/tr.71, 72) và hoàn thành các

Câu hỏi

Trả lời

1.Vấn đề nghị luận mà bài viết là gì?
2. Bố cục của bài viết gồm mấy phần?
3. Mở bài đã nêu vấn đề gì?
4.Hãy xác định trong phần thân bài có mấy đoạn văn? Mỗi
đoạn đã trình bày những khía cạnh nào của vấn đề? Dẫn
chứng nào được đưa ra?
5.Ở phần kết bài người viết đã làm gì?

 

II. Phân tích bài viết tham khảo:
Hiểu biết về lịch sử
A. Mở bài:
“Tìm hiểu lịch sử nước nhà, ta như lật mở từng lớp trầm
tích lặng lẽ….với quốc gia là điều khó tránh khỏi”
Nêu vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải hiểu biết về lịch sử.

II. Phân tích bài viết tham khảo:
Hiểu biết về lịch sử
A. Mở bài:
B. Thân bài:
“Nói đến hiểu biết về lịch sử, ta nghĩ ngay đến vai trò của
môn Lịch sử ở nhà trường ….Có quốc nào không dậy lịch sử
nước mình và lịch sử nhân loại cho các thế hệ học sinh?”
->Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

II. Phân tích bài viết tham khảo:
Hiểu biết về lịch sử
A. Mở bài:
B. Thân bài:
C. Kết bài:
Đến đây ta đã biết kiến thức lịch sử có vai trò quan trọng như
thế nào….Câu trả lời thuộc về tất cả chúng ta
->Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng
hành động

II. Phân tích bài viết tham khảo

A. Mở bài:
Nêu vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải hiểu biết về lịch sử

II. Phân tích bài viết tham khảo

B. Thân bài:

Đoạn văn thứ 2:

Ý 1: Kiến thức lịch sử cho ta biết được truyền thống đấu
tranh dựng nước và giữ nước vẻ vang của tổ tiên.
Lí lẽ, dẫn chứng:
Dẫn chứng:

Đoạn văn thứ 3:
Ý 2: Hiểu biết về lịch sử đem lại cho ta bài học về lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, đồng thời giúp ta rút ra từ quá khứ
những kinh nghiệm quý báu để giả quyết các vấn đề của
cuộc sống hiện tại.
Lí lẽ, dẫn chứng:
+: Con người thời đại nào, quốc gia nào cũng cần yêu đất
nước, quê hương…
+ lòng yêu nước sâu sắc khi con người có ý thức sâu xa về
cội nguồn, hiểu biết về quá khứ…
+ Bài học lịch sử nhắc nhở chúng ta phát huy truyền thống…

Đoạn văn 4:
Ý 3: Hiện nay, có một bộ phận học sinh không thích học
môn Lịch sử và thiếu hiểu biết về truyền thống của dân tộc,
điều này dẫn đến những hệ quả tiêu cực
Lí lẽ, dẫn chứng:
+: …nhầm lẫn các thời kì lịch sử…
+ lúng túng khi được hỏi về các nhân vật lịch sử nổi bật được
đặt tên đường , tên phố…
+…nhạt phai lòng yêu nước…thiếu trách nhiệm với cộng đồng,
quốc gia…

Kết bài: (Đoạn văn 5,6)
Nhắc lại sự cần thiết của việc hiểu biết về lịch sử đất nước,
khơi gợi thái độ cần có ở mỗi người và nêu cách thức hành
động
Lí lẽ, dẫn chứng:
+ …ta đã biết lịch sử có vai trò như thế nào đối với sự trưởng
thành của con người
+ …tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, đến viện bảo tàng…
+…lời kêu gọi tới các bạn học sinh…

C. Kết bài:
Khẳng định nhận thức đúng đắn về vấn
đề đưa ra và phương hướng hành động
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu..
Gặp gỡ các nhân chứng…

Luyện tập

1. Trước khi viết
 Xác định mục đích viết:
 Làm rõ quan hệ giữa con người với cộng đồng, đất nước, từ
đó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với công việc chung.
 Người đọc:
 Những người quan tâm đến vấn đề trách nhiệm của cá nhân
với cộng đồng, đất nước.

a. Lựa chọn đề tài:
 Đề tài được chọn phải là vấn đề mình thực sự quan
tâm và hiểu biết;
 Đề tài có ý nghĩa với con người trong mối quan hệ
với cộng đồng, đất nước.
 VD: Học sinh với việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.

b. Tìm ý:
 Vấn đề đời sống được bàn luận: Trách nhiệm
của học sinh với việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
 Tầm quan trọng của vấn đề:
 Tiếng việt là ngôn ngữ của một dân tộc nên cần
được gìn giữ, trân trọng.
 Tiếng việt thể hiện bản sắc của dân tộc đó nên cần
được gìn giữ, trân trọng.

- Những lí lẽ và bằng chứng cho thấy cần giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt.


lẽ

Mỗi quốc gia đều có
tiếng nói riêng để tạo nên
nét văn hóa độc đáo
riêng.
Cha ông ta đã hi
sinh để bảo vệ sự tự
do của ngôn ngữ
Tiếng việt.

Tiếng việt đã được
tồn tại qua chiều dài
lịch sử dựng nước
và giữ nước, vì thế
cần trân trọng.

Những lí lẽ và bằng chứng cho thấy cần giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt.

Bằn
g
chứ
ng

Mỗi
khi
được nói
Tiếng việt,
chúng ta
đầy tự tin
và tự hào.

Bên cạnh sử
dụng tiếng
Anh quảng
bá đất nước
thì ta vẫn
dùng Tiếng
Việt để tạo
nét riêng.

Nhiều tác
phẩm văn
học
bằng
tiếng
việt
trở thành
chuẩn mực
văn chương.

Thực
Một số bạn trẻ vẫn chưa có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của
tế
tiếng Việt
Lạm dụng
tiếng nước
ngoài

Sử dụng
Tiếng việt
lệch chuẩn

Nhận
thức,
hành
động

Có ý thức sử
dụng tiếng Việt
đúng, trong sáng.
HS hãy có ý thức
trân trọng tiếng
nói đất nước mình.

Vận dụng tiếng
Việt để giao tiếp
hiệu quả.

Làm giàu tiếng
Việt một cách
phù hợp.

c. Lập dàn ý:
 Mở bài: nêu vấn đề: Trách nhiệm của học sinh với việc giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
 Thân bài:
 Khẳng định: Tiếng việt là ngôn ngữ của một dân tộc nên cần
được gìn giữ, trân trọng. Tiếng việt thể hiện bản sắc của dân
tộc đó nên cần được gìn giữ, trân trọng.
 Kết bài: Những nhận thức và hành động người đọc
cần hướng tới

2. Viết bài
 Lưu ý:
 Triển khai đầy đủ các ý trong dàn bài.
 Sử dụng lý lẽ, bằng chứng phù hợp, thuyết phục.
 Giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn trong bài cần
có sự liên kết chặt chẽ.

3. Trả bài và chỉnh sửa bài viết
Nội dung rà soát
Đã đúng cấu trúc và nội dung
của dàn ý đưa ra hay chưa
Vấn đề đưa ra đã được bàn
luận cụ thể, rõ ràng chưa?
Các luận điểm ở mỗi đoạn đã
hợp lí chưa? Lí lẽ, bằng chứng
đã thuyết phục chưa?

Hướng dẫn chỉnh sửa
Nếu bài viết chưa đảm bảo thì
điều chỉnh.
Nếu chưa rõ ràng thì bổ sung
cho đạt yêu cầu.
Nếu bài viết chưa đảm bảo thì bổ
sung cho đầy đủ, thuyết phục.

Vận
dụng

Nhiệm vụ: Xây dựng
dàn ý cho đề bài: Trách
nhiệm của HS đối với
bảo vệ môi trường.
 
Gửi ý kiến