Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 08h:57' 16-01-2026
Dung lượng: 34.5 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 08h:57' 16-01-2026
Dung lượng: 34.5 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Nhiễm sắc thể phân bố ở đâu trong tế bào ?
A. Tế bào chất
C. Màng.
GO
HOME
B. Nhân và tế bào chất.
D. Nhân
ĐÁP ÁN D
Điểm 10
Câu 2: Ở gà 2n = 78. Vậy trong tế bào giao tử của gà có
bao nhiêu NST ?
A.78.
B. 156
C. 39
D.80
GO
HOME
Tràng
pháo tay
ĐÁP ÁN C
Câu 3.Ở ruồi giấm 2n = 8.Số NST ở tế bào sinh
dưỡng ở ruồi giấm là bao nhiêu ?
A. Vitamin 2.
B. Vitamin 4.
C. Vitamin 8.
D. Vitamin 16
GO
HOME
ĐÁP ÁN C
Một lời
chúc
Câu 4. Hiện tượng con sinh ra giống với bố,mẹ được
gọi là
A. Biến dị
B. Di truyền
C. Đột biến gene
D. Đột biến NST
GO
HOME
ĐIỂM 9
ĐÁP ÁN B
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
Cá nhân đọc và tìm hiểu nội dung Bài 43 và các kiến thức liên quan.
Thực hiện các hoạt động và trả lời các câu hỏi ,bài tập trong SGK trang 186
- 190
Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ
chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian được
gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế
bào?
CHƯƠNG XII: DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
TIẾT 98,99,100– BÀI 43
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
NGUYÊN PHÂN
I
GIẢM PHÂN
II
PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN
VÀ GIẢM PHÂN
III
IV
II
ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN
I.NGUYÊN PHÂN
Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân và
trả lời các câu hỏi sau
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
phân.
I.NGUYÊN PHÂN
Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân
I.NGUYÊN PHÂN
Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân
I.NGUYÊN PHÂN
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
phân.
I.NGUYÊN PHÂN
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
1. Từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên phân sẽ
tạo ra 2tế bào con
I.NGUYÊN PHÂN
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
2. Bộ NST ở các tế bào con giống với bộ NST ở tế
bào mẹ.
I.NGUYÊN PHÂN
3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
-Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và
phân chia tế bào chất. Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì
giữa, kì sau, kì cuối.
- Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế
bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo
ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống bộ NST của
tế bào mẹ
I.NGUYÊN PHÂN
4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật đa bào.
- Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
I.NGUYÊN PHÂN
1.Khái niệm về nguyên phân
-Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và
phân chia tế bào chất. Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa,
kì sau, kì cuối.
- Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế bào
chất diễn ra đồng thời với kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo ra hai
tế bào con có bộ NST giống nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ.
2.Ý nghĩa của nguyên phân:
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
- Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
II.GIẢM PHÂN
Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân và
trả lời các câu hỏi sau
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra
bao nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
II.GIẢM PHÂN https://youtu.be/uaq4wS0oYHk
Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân
https://www.youtube.com/watch?v=uTTKi4Pcsf0
II.GIẢM PHÂN
Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân và
trả lời các câu hỏi sau
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra bao
nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
1. Từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra 4 tế bào con
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ
Bộ NST ở tế bào con khác với tế bào mẹ
- Tế bào mẹ có bộ NST là 2n
- Tế bào con có bộ NST là n ( giảm đi một nửa)
II.GIẢM PHÂN
3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
-Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản
hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
- Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và
giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước
vào giảm phân I.
- Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
cuối.
Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ
NST n.
II.GIẢM PHÂN
1.Khái niệm về giảm phân
-Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản
hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
- Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và
giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước
vào giảm phân I.
- Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
cuối.
- Kết quả:từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con
có bộ NST n.
2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Quan sát Hình 43.3 SGK để trả
lời câu hỏi:
Câu 1:Thế hệ F1 có bao nhiêu
loại kiểu gene và kiểu hình mới
được tạo thành do tổ hợp lại các
allele của bố mẹ?
Câu 2:Những quá trình nào đã
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
ở phép lai này? Giải thích.
2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Câu 1: Quan sát Hình 43.3, thế hệ F1 có 4 loại kiểu
gene (AABb, AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình
(thân thấp, hoa tím; thân thấp, hoa trắng) mới được tạo
thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ.
Câu 2: Có 2 quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở
phép lai này:
- Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li
độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, do
đó các cặp gene trên các cặp NST tương đồng cũng
phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao
tử, mỗi giao tử mang tổ hợp các allele khác nhau.
- Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với
nhau một cách ngẫu nhiên, qua đó các allele cũng tổ
hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các hợp tử,
nhờ đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có
ở thế hệ bố mẹ.
2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
- Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử
đơn bội.
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử
đực với giao tử cái sẽ khôi phục bộ NST
lưỡng bội ở hợp tử.
Giảm phân tạo ra các giao tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ
hợp ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo
ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
(biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa
dạng về kiểu gene và kiểu hình. Biến dị tổ
hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống
và tiến hoá.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc SGK để hoàn thành phiếu học tập và nêu mối quan hệ giữa nguyên phân và
giảm phân.
PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Nội dung phân biệt
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ
Nguyên
phân
Giảm
phân
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Nội dung phân biệt
Tế bào thực hiện phân bào
Nguyên phân
Tế bào sinh
dưỡng
Giảm phân
Tế bào sinh
dục vào thời
kì chín
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế
bào mẹ
2 tế bào con
2n
Giống tế bào
mẹ
4 tế bào con
n
Khác tế bào
mẹ
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Mối quan
giữahệ
nguyên
phân, giảm
phân
1.Nêu
mốihệquan
giữa nguyên
phân,
trong phân
sinh sản
hữusinh
tính:sản hữu tính.
giảm
trong
- Trong sinh sản hữu tính, nhờ giảm phân,
các giao tử đực và cái được sinh ra có bộ
NST giảm đi một nửa (mang bộ NST đơn
bội) so với các tế bào của cơ thể bố mẹ. Sự
kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái
(n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST
2n trong các hợp tử được tạo thành.
- Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n
trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ
tế bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào
đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ
quan của cơ thể mang bộ NST 2n đặc
trưng của loài.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
NST
vừahay
là sai
vậtkhi
chất
thôngvừa
tinlàdi
2.Đúng
nói mang
rằng NST
truyền
vừa
là đơn
vị truyền
đạt vậtvừa
chấtlàdi
vật chất
mang
thông
tin di truyền
truyền
các thế
bào và
hệ cơ
thể.
đơn vịqua
truyền
đạthệ
vậttếchất
di thế
truyền
qua
-các
Giảithế
thích:
hệ tế bào và thế hệ cơ thể? Giải
+thích
Về cấu trúc, NST được cấu tạo từ DNA, do
đó trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp
trong các NST. Vì vậy, NST là vật chất mang
thông tin di truyền.
+ Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh,
nhờ các quá trình nhân đôi, phân li và tổ hợp
của các NST mà bộ NST mang thông tin di
truyền của loài được truyền đạt cho các thế
hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu.
Vì vậy, NST là đơn vị truyền đạt vật chất di
truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
KẾT LUẬN:
1.Phân biệt nguyên phân và
giảm phân:
Nội dung phiếu học tập
2.Mối quan hệ giữa nguyên
phân và giảm phân trong sinh
sản hữu tính:
- Nguyên phân kết hợp với
giảm phân và thụ tinh giúp duy
trì ổn định bộ NST đặc trưng
của loài qua các thế hệ cơ thể.
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
Nêu một số ứng
dụng của nguyên
phân và giảm phân
trong thực tiễn?
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
- Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có
cùng kiểu gene.
- Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng
trong điều trị bệnh ở người.
- Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học
hiếm muộn.
- Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học
LUYỆN TẬP
Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Nguyên phân xảy ra đối với loại tế bào nào ?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng
C. Tế bào giao tử
D. A và B đúng
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 2: Giảm phân xảy ra đối với loại tế bào nào ?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh dục giai đoạn chín
C. Tế bào giao tử
D. A và B đúng
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 3: Trong nguyên phân ( ở loài lưỡng bội) bộ NST ở các
tế bào con có số lượng NST là
A. n
B. 2n
C. 3n
D. 4n
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 4: Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở
kì cuối của giảm phân 2 có số lượng NST là bao nhiêu ?
A. 8
B. 16
C. 4
D. 32
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 5: Ở người 2n=46. Một tế bào hợp tử ở người có số
lượng NST là
A. 23
B. 46
C. 92
D. 184
VẬN DỤNG
1.Tại sao hình thức sinh sản hữu tính lại ưu việt hơn hình thức sinh
sản vô tính?
2.Cho biết ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật.
1. Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính vì:
- Sinh sản hữu tính có sự tham gia của giảm phân và thụ tinh tạo ra nhiều
biến dị tổ hợp, tăng sự đa dạng ở thế hệ con, giúp thế hệ con tăng khả năng
thích nghi với môi trường sống khác nhau.
- Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở là quá trình nguyên phân, con sinh ra đồng
nhất, giống cơ thể mẹ nên khó thích nghi khi môi trường thay đổi bất lợi.
2. Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật: tạo ra một lượng lớn cây
con có kiểu gene giống nhau trong một thời gian ngắn.
NHIỆM VỤ VỀ
NHÀ
HƯỚNG
DẪN VỀ NHÀ
- Học bài , trả lời câu hỏi mục “ Em có thể” và các câu hỏi ,bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau:
Cá nhân đọc và tìm hiểu nội dung Bài 44 và các kiến thức liên quan.
Nhóm 1: Tìm hiểu về NST thường và NST giới tính trả lời câu hỏi phần hoạt động
trang 191 SGK
Nhóm 2: Tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính và trả lời câu hỏi phần hoạt động trang
192 SGK
Nhóm 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính và trả lời câu hỏi
phần ? trang 193 SGK
Nhóm 4: Thiết kế poster tuyên truyền về bình đẳng giới
CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO LUÔN
MẠNH KHỎE
CHÚC CÁC EM LUÔN CHĂM NGOAN,
HỌC GIỎI
Câu 1. Nhiễm sắc thể phân bố ở đâu trong tế bào ?
A. Tế bào chất
C. Màng.
GO
HOME
B. Nhân và tế bào chất.
D. Nhân
ĐÁP ÁN D
Điểm 10
Câu 2: Ở gà 2n = 78. Vậy trong tế bào giao tử của gà có
bao nhiêu NST ?
A.78.
B. 156
C. 39
D.80
GO
HOME
Tràng
pháo tay
ĐÁP ÁN C
Câu 3.Ở ruồi giấm 2n = 8.Số NST ở tế bào sinh
dưỡng ở ruồi giấm là bao nhiêu ?
A. Vitamin 2.
B. Vitamin 4.
C. Vitamin 8.
D. Vitamin 16
GO
HOME
ĐÁP ÁN C
Một lời
chúc
Câu 4. Hiện tượng con sinh ra giống với bố,mẹ được
gọi là
A. Biến dị
B. Di truyền
C. Đột biến gene
D. Đột biến NST
GO
HOME
ĐIỂM 9
ĐÁP ÁN B
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
Cá nhân đọc và tìm hiểu nội dung Bài 43 và các kiến thức liên quan.
Thực hiện các hoạt động và trả lời các câu hỏi ,bài tập trong SGK trang 186
- 190
Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ
chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian được
gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế
bào?
CHƯƠNG XII: DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
TIẾT 98,99,100– BÀI 43
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
NGUYÊN PHÂN
I
GIẢM PHÂN
II
PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN
VÀ GIẢM PHÂN
III
IV
II
ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN
I.NGUYÊN PHÂN
Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân và
trả lời các câu hỏi sau
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
phân.
I.NGUYÊN PHÂN
Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân
I.NGUYÊN PHÂN
Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân
I.NGUYÊN PHÂN
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
phân.
I.NGUYÊN PHÂN
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
1. Từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên phân sẽ
tạo ra 2tế bào con
I.NGUYÊN PHÂN
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
2. Bộ NST ở các tế bào con giống với bộ NST ở tế
bào mẹ.
I.NGUYÊN PHÂN
3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
-Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và
phân chia tế bào chất. Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì
giữa, kì sau, kì cuối.
- Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế
bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo
ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống bộ NST của
tế bào mẹ
I.NGUYÊN PHÂN
4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật đa bào.
- Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
I.NGUYÊN PHÂN
1.Khái niệm về nguyên phân
-Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và
phân chia tế bào chất. Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa,
kì sau, kì cuối.
- Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế bào
chất diễn ra đồng thời với kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo ra hai
tế bào con có bộ NST giống nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ.
2.Ý nghĩa của nguyên phân:
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
- Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
II.GIẢM PHÂN
Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân và
trả lời các câu hỏi sau
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra
bao nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
II.GIẢM PHÂN https://youtu.be/uaq4wS0oYHk
Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân
https://www.youtube.com/watch?v=uTTKi4Pcsf0
II.GIẢM PHÂN
Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân và
trả lời các câu hỏi sau
1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra bao
nhiêu tế bào con?
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
1. Từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra 4 tế bào con
2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ
Bộ NST ở tế bào con khác với tế bào mẹ
- Tế bào mẹ có bộ NST là 2n
- Tế bào con có bộ NST là n ( giảm đi một nửa)
II.GIẢM PHÂN
3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
-Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản
hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
- Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và
giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước
vào giảm phân I.
- Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
cuối.
Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ
NST n.
II.GIẢM PHÂN
1.Khái niệm về giảm phân
-Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản
hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
- Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và
giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước
vào giảm phân I.
- Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
cuối.
- Kết quả:từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con
có bộ NST n.
2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Quan sát Hình 43.3 SGK để trả
lời câu hỏi:
Câu 1:Thế hệ F1 có bao nhiêu
loại kiểu gene và kiểu hình mới
được tạo thành do tổ hợp lại các
allele của bố mẹ?
Câu 2:Những quá trình nào đã
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
ở phép lai này? Giải thích.
2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Câu 1: Quan sát Hình 43.3, thế hệ F1 có 4 loại kiểu
gene (AABb, AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình
(thân thấp, hoa tím; thân thấp, hoa trắng) mới được tạo
thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ.
Câu 2: Có 2 quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở
phép lai này:
- Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li
độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, do
đó các cặp gene trên các cặp NST tương đồng cũng
phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao
tử, mỗi giao tử mang tổ hợp các allele khác nhau.
- Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với
nhau một cách ngẫu nhiên, qua đó các allele cũng tổ
hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các hợp tử,
nhờ đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có
ở thế hệ bố mẹ.
2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
- Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử
đơn bội.
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử
đực với giao tử cái sẽ khôi phục bộ NST
lưỡng bội ở hợp tử.
Giảm phân tạo ra các giao tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ
hợp ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo
ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
(biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa
dạng về kiểu gene và kiểu hình. Biến dị tổ
hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống
và tiến hoá.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc SGK để hoàn thành phiếu học tập và nêu mối quan hệ giữa nguyên phân và
giảm phân.
PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Nội dung phân biệt
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ
Nguyên
phân
Giảm
phân
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Nội dung phân biệt
Tế bào thực hiện phân bào
Nguyên phân
Tế bào sinh
dưỡng
Giảm phân
Tế bào sinh
dục vào thời
kì chín
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế
bào mẹ
2 tế bào con
2n
Giống tế bào
mẹ
4 tế bào con
n
Khác tế bào
mẹ
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Mối quan
giữahệ
nguyên
phân, giảm
phân
1.Nêu
mốihệquan
giữa nguyên
phân,
trong phân
sinh sản
hữusinh
tính:sản hữu tính.
giảm
trong
- Trong sinh sản hữu tính, nhờ giảm phân,
các giao tử đực và cái được sinh ra có bộ
NST giảm đi một nửa (mang bộ NST đơn
bội) so với các tế bào của cơ thể bố mẹ. Sự
kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái
(n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST
2n trong các hợp tử được tạo thành.
- Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n
trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ
tế bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào
đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ
quan của cơ thể mang bộ NST 2n đặc
trưng của loài.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
NST
vừahay
là sai
vậtkhi
chất
thôngvừa
tinlàdi
2.Đúng
nói mang
rằng NST
truyền
vừa
là đơn
vị truyền
đạt vậtvừa
chấtlàdi
vật chất
mang
thông
tin di truyền
truyền
các thế
bào và
hệ cơ
thể.
đơn vịqua
truyền
đạthệ
vậttếchất
di thế
truyền
qua
-các
Giảithế
thích:
hệ tế bào và thế hệ cơ thể? Giải
+thích
Về cấu trúc, NST được cấu tạo từ DNA, do
đó trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp
trong các NST. Vì vậy, NST là vật chất mang
thông tin di truyền.
+ Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh,
nhờ các quá trình nhân đôi, phân li và tổ hợp
của các NST mà bộ NST mang thông tin di
truyền của loài được truyền đạt cho các thế
hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu.
Vì vậy, NST là đơn vị truyền đạt vật chất di
truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
KẾT LUẬN:
1.Phân biệt nguyên phân và
giảm phân:
Nội dung phiếu học tập
2.Mối quan hệ giữa nguyên
phân và giảm phân trong sinh
sản hữu tính:
- Nguyên phân kết hợp với
giảm phân và thụ tinh giúp duy
trì ổn định bộ NST đặc trưng
của loài qua các thế hệ cơ thể.
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
Nêu một số ứng
dụng của nguyên
phân và giảm phân
trong thực tiễn?
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
- Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có
cùng kiểu gene.
- Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng
trong điều trị bệnh ở người.
- Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học
hiếm muộn.
- Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học
LUYỆN TẬP
Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Nguyên phân xảy ra đối với loại tế bào nào ?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng
C. Tế bào giao tử
D. A và B đúng
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 2: Giảm phân xảy ra đối với loại tế bào nào ?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh dục giai đoạn chín
C. Tế bào giao tử
D. A và B đúng
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 3: Trong nguyên phân ( ở loài lưỡng bội) bộ NST ở các
tế bào con có số lượng NST là
A. n
B. 2n
C. 3n
D. 4n
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 4: Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở
kì cuối của giảm phân 2 có số lượng NST là bao nhiêu ?
A. 8
B. 16
C. 4
D. 32
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 5: Ở người 2n=46. Một tế bào hợp tử ở người có số
lượng NST là
A. 23
B. 46
C. 92
D. 184
VẬN DỤNG
1.Tại sao hình thức sinh sản hữu tính lại ưu việt hơn hình thức sinh
sản vô tính?
2.Cho biết ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật.
1. Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính vì:
- Sinh sản hữu tính có sự tham gia của giảm phân và thụ tinh tạo ra nhiều
biến dị tổ hợp, tăng sự đa dạng ở thế hệ con, giúp thế hệ con tăng khả năng
thích nghi với môi trường sống khác nhau.
- Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở là quá trình nguyên phân, con sinh ra đồng
nhất, giống cơ thể mẹ nên khó thích nghi khi môi trường thay đổi bất lợi.
2. Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật: tạo ra một lượng lớn cây
con có kiểu gene giống nhau trong một thời gian ngắn.
NHIỆM VỤ VỀ
NHÀ
HƯỚNG
DẪN VỀ NHÀ
- Học bài , trả lời câu hỏi mục “ Em có thể” và các câu hỏi ,bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau:
Cá nhân đọc và tìm hiểu nội dung Bài 44 và các kiến thức liên quan.
Nhóm 1: Tìm hiểu về NST thường và NST giới tính trả lời câu hỏi phần hoạt động
trang 191 SGK
Nhóm 2: Tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính và trả lời câu hỏi phần hoạt động trang
192 SGK
Nhóm 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính và trả lời câu hỏi
phần ? trang 193 SGK
Nhóm 4: Thiết kế poster tuyên truyền về bình đẳng giới
CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO LUÔN
MẠNH KHỎE
CHÚC CÁC EM LUÔN CHĂM NGOAN,
HỌC GIỎI
 








Các ý kiến mới nhất