Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:24' 16-01-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:24' 16-01-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trung du và miền núi Bắc Bộ
ĐB Sông Hồng
Kiểm tra bài cũ
CH: Trình bày sự phát triển
và phân bố ngành chăn
nuôi.
Bắc Trung Bộ
Tây
Nguyên
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu Long
Tiết 7-Bài 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1.Lâm Nghiệp
a.Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Vai trò:
- Năm 2021: diện tích rừng là ….., tỉ lệ che phủ đạt ….
- Cơ cấu
+ Nguồn gốc: …..
+ Mục đích sử dụng: gồm………
Loại rừng
Chức năng
Phòng hộ
Đầu nguồn các con sông, rừng ven biển chống lũ, xói
mòn, cát bay, xâm nhập mặn
Đặc dụng
Bảo vệ các hệ sinh thái, giống quý hiếm
Sản xuất
Cung cấp nguyên liệu, gỗ cho công nghiệp chế biến,
xuất khẩu
Tiết 7-Bài 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1.Lâm Nghiệp
a.Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Vai trò: Phát triển kinh tế- xã hội và giữ gìn môi trường sinh thái
- Năm 2021: diện tích rừng là 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ đạt 42%
- Cơ cấu:
+ Nguồn gốc hình thành: Rừng tự nhiên, rừng trồng.
+ Mục đích sử dụng: gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Những nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng nước ta giảm?
Tác hại của việc mất rừng ?
Hãy bảo vệ
rừng
Bảng: Diện tích rừng nước ta qua các năm
Năm
1943
1993
2003
2013
2021
Diện tích
rừng
14,3
8,6
11,9
13,9
14,7
(triệu ha)
H: Nguyên nhân diện tích rừng tăng. Việc trồng rừng đem lại lợi ích
gì?
b. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Hãy cho biết sự phân bố: hoạt động khai thác và chế biến lâm sản và trồng
rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
- Mô hình nông lâm kết hợp
đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng, môi trường
và nâng cao đời sống nhân
dân.
b. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
* Tốc độ tăng trưởng đạt 3,88%, giá trị sản xuất gần 3% toàn ngành nông
- lâm - thủy sản.
- Khai thác gỗ: Sản lượng ngày càng tăng, năm 2021 đạt khoảng 18 triệu
m3.
- Chế biến lâm sản: gỗ....
- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
+ Được quan tâm đẩy mạnh..
+ Nghề trồng dược liệu phát triển
Dựa vào thông tin mục 2 và H5.1,5.2/132-135 trả lời câu hỏi
SGK/134
2. Thủy sản
Quảng Ninh
Hải Phòng
Hoàng Sa
Ninh Thuận
Kiên Giang
Cà Mau
Bình Thuận
Vũng Tàu
Trường Sa
2. Ngành thuỷ sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản
- Rất phong phú, đa dạng:
+ Có khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
+ Vùng biển có hơn 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; nhiều loài có
giá trị kinh tế cao như cá ngừ tôm hùm,… Bốn ngư trường trọng điểm. +
Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai
thác bền vững trung bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm.
- Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển đang bị suy giảm
- Sản lượng ....
- Khai thác:…..
- Nuôi trồng: ….
- Xuất khẩu ....
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm
khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng
thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (2021)
+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai
thác năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản
lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% cả nước).
+ Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng
bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm
69,5% cả nước 2021).
+ Thủy sản nước ta xuất khẩu đến Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,…
Luyện tập/134
Bảng sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị : triệu tấn)
Năm
2010
2015
2021
Khai thác
2,47
3,17
3,93
Nuôi trồng
2,73
3,55
4,88
Tổng
5,2
6,72
8,81
* Tính cơ cấu
Bảng cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị : %)
Năm
2010
2015
2021
Khai thác
47,5
47,2
44,6
Nuôi trồng
52,5
52,8
55,4
Tổng
100
100
100
* Nhận xét: cơ cấu có sự thay đổi
- Tỉ trọng ngành khai thác thấp hơn nuôi trồng và có xu hướng giảm từ
(d/c)
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Bài cũ: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản?
- Bài mới: Viết báo cáo về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả
Dãy 1: Mô hình trồng trọt hữu cơ
Dãy 2: Mô hình chăn nuôi tuần hoàn
Dãy 3: Mô hình nông nghiệp thông minh
Dãy 4: Mô hình nuôi thủy sản công nghệ cao.
(Cấu trúc báo cáo SGK/135), trình bày duới dạng bài trình chiếu,
giờ sau báo cáo.
ĐB Sông Hồng
Kiểm tra bài cũ
CH: Trình bày sự phát triển
và phân bố ngành chăn
nuôi.
Bắc Trung Bộ
Tây
Nguyên
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu Long
Tiết 7-Bài 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1.Lâm Nghiệp
a.Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Vai trò:
- Năm 2021: diện tích rừng là ….., tỉ lệ che phủ đạt ….
- Cơ cấu
+ Nguồn gốc: …..
+ Mục đích sử dụng: gồm………
Loại rừng
Chức năng
Phòng hộ
Đầu nguồn các con sông, rừng ven biển chống lũ, xói
mòn, cát bay, xâm nhập mặn
Đặc dụng
Bảo vệ các hệ sinh thái, giống quý hiếm
Sản xuất
Cung cấp nguyên liệu, gỗ cho công nghiệp chế biến,
xuất khẩu
Tiết 7-Bài 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1.Lâm Nghiệp
a.Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Vai trò: Phát triển kinh tế- xã hội và giữ gìn môi trường sinh thái
- Năm 2021: diện tích rừng là 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ đạt 42%
- Cơ cấu:
+ Nguồn gốc hình thành: Rừng tự nhiên, rừng trồng.
+ Mục đích sử dụng: gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Những nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng nước ta giảm?
Tác hại của việc mất rừng ?
Hãy bảo vệ
rừng
Bảng: Diện tích rừng nước ta qua các năm
Năm
1943
1993
2003
2013
2021
Diện tích
rừng
14,3
8,6
11,9
13,9
14,7
(triệu ha)
H: Nguyên nhân diện tích rừng tăng. Việc trồng rừng đem lại lợi ích
gì?
b. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Hãy cho biết sự phân bố: hoạt động khai thác và chế biến lâm sản và trồng
rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
- Mô hình nông lâm kết hợp
đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng, môi trường
và nâng cao đời sống nhân
dân.
b. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
* Tốc độ tăng trưởng đạt 3,88%, giá trị sản xuất gần 3% toàn ngành nông
- lâm - thủy sản.
- Khai thác gỗ: Sản lượng ngày càng tăng, năm 2021 đạt khoảng 18 triệu
m3.
- Chế biến lâm sản: gỗ....
- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
+ Được quan tâm đẩy mạnh..
+ Nghề trồng dược liệu phát triển
Dựa vào thông tin mục 2 và H5.1,5.2/132-135 trả lời câu hỏi
SGK/134
2. Thủy sản
Quảng Ninh
Hải Phòng
Hoàng Sa
Ninh Thuận
Kiên Giang
Cà Mau
Bình Thuận
Vũng Tàu
Trường Sa
2. Ngành thuỷ sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản
- Rất phong phú, đa dạng:
+ Có khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
+ Vùng biển có hơn 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; nhiều loài có
giá trị kinh tế cao như cá ngừ tôm hùm,… Bốn ngư trường trọng điểm. +
Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai
thác bền vững trung bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm.
- Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển đang bị suy giảm
- Sản lượng ....
- Khai thác:…..
- Nuôi trồng: ….
- Xuất khẩu ....
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm
khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng
thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (2021)
+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai
thác năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản
lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% cả nước).
+ Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng
bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm
69,5% cả nước 2021).
+ Thủy sản nước ta xuất khẩu đến Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,…
Luyện tập/134
Bảng sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị : triệu tấn)
Năm
2010
2015
2021
Khai thác
2,47
3,17
3,93
Nuôi trồng
2,73
3,55
4,88
Tổng
5,2
6,72
8,81
* Tính cơ cấu
Bảng cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị : %)
Năm
2010
2015
2021
Khai thác
47,5
47,2
44,6
Nuôi trồng
52,5
52,8
55,4
Tổng
100
100
100
* Nhận xét: cơ cấu có sự thay đổi
- Tỉ trọng ngành khai thác thấp hơn nuôi trồng và có xu hướng giảm từ
(d/c)
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Bài cũ: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản?
- Bài mới: Viết báo cáo về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả
Dãy 1: Mô hình trồng trọt hữu cơ
Dãy 2: Mô hình chăn nuôi tuần hoàn
Dãy 3: Mô hình nông nghiệp thông minh
Dãy 4: Mô hình nuôi thủy sản công nghệ cao.
(Cấu trúc báo cáo SGK/135), trình bày duới dạng bài trình chiếu,
giờ sau báo cáo.
 







Các ý kiến mới nhất