KNTT - Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hảo
Ngày gửi: 22h:02' 27-01-2026
Dung lượng: 35.9 MB
Số lượt tải: 518
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hảo
Ngày gửi: 22h:02' 27-01-2026
Dung lượng: 35.9 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích:
0 người
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ
TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ
Bộ sách: Kết
nối
tri
thức
với
cuộc
sống
NGƯỜI
8
KHỞI ĐỘNG
Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần
và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai
trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì
trong quá đó?
I
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Máu
II
Hệ tuần hoàn
III
Một số bệnh về máu và tim mạch
IV
V
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Thực hành:
Thực hiện tình
huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ và đo huyết áp
Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim
mạch và phong trào hiến máu nhân tạo
tạo địa phương
I
Máu
I Máu
01 Các thành phần của máu
Thảo luận theo nhóm 4 người trong 5 phút để hoàn
thành phiếu học tập số 01?
01. Các thành phần của máu
Thảo luận phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải
với tên trong hình bên trái sao
cho đúng?
2. Cho biết chức năng các thành
phần của máu?
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể
chúng ta nếu thiếu một trong các
thành phần của máu?
Đáp án phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải với tên trong hình bên trái sao cho đúng?
Đáp án phiếu học tập số 01
2. Cho biết chức năng
các thành phần của
máu?
Tiểu cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu
Bạch cầu
Bảo vệ cơ thể
Huyết tương
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu dễ lưu thông
trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và chất thải.
Đáp án phiếu học tập số 01
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành
phần của máu?
Khiến cơ thể mệt mỏi, chóng mặt do
thiếu oxygen, thiếu máu não, dễ dẫn
đến các bệnh tim mạch...
Gây xuất huyết, giảm khả năng đông
máu và chống nhiễm trùng
Giảm sức đề kháng của cơ thể
Kiến thức ghi nhớ
Máu là dịch lỏng lưu thông trong hệ tuần
hoàn gồm: huyết tương, hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu.
Kiến thức ghi nhớ
Tiểu cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu
Bạch cầu
Bảo vệ cơ thể
Huyết tương
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu dễ lưu thông
trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và chất thải.
02 Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Tìm hiểu thông tin trong mục
I.2, hình ảnh 33.2 và kết hợp
quan sát video sau, em hãy cho
biết:
1. Thế nào là miễn dịch? Kháng
nguyên? Kháng thể?
2. Kháng nguyên kháng thể
hoạt động theo cơ chế nào?
Kiến thức ghi nhớ
Kháng nguyên: những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể
tạo ra các kháng thể tương ứng.
Kháng thể: những phân tử protein do bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống
lại các kháng nguyên.
Miễn dịch: là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh truyền nhiễm nào đó.
Miễn dịch được phân thành hai loại là: Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Cơ chế: Chìa khóa + ổ khóa
02 Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Em hãy quan sát hình
33.3 và trình bày cơ
chế miễn dịch trong
cơ thể người?
02 Miễn dịch và vaccine
b. Vaccine
Tiêm vaccine có vai trò gì
trong việc phòng bệnh?
02. Miễn dịch và vaccine
Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Tạo miễn dịch nhân tạo
Mầm bệnh đã chết hoặc
suy yếu trong vaccine kích
thích tế bào bạch cầu tạo
ra kháng thể.
Theo dõi video sau để tìm hiểu cơ chế hoạt động của vaccine
03 Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Em hãy cho biết nhóm máu là gì?
Hệ nhóm máu nào là phổ biến?
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng
cầu, chia làm 4 nhóm trong hệ
nhóm máu ABO (gồm bốn nhóm
máu A, B, AB, O)
03. Nhóm máu và truyền máu
Mỗi bàn sẽ hoàn
thành ô trống còn
thiếu trong bảng
sau bằng cách
điền đúng tên của
kháng nguyên và
kháng thể. Cử một
đại diện để hoàn
thành vào một ô
trống?
03. Nhóm máu và truyền máu
Bảng đáp án
A
B
AB
và
03 Nhóm máu và truyền máu
b. Truyền máu
Trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”
* Hoàn thành phiếu học tập
số 02 trong thời gian 3 phút
03. Nhóm máu và truyền máu
Thảo luận phiếu học tập số 02
1. Em hãy hoàn thành sơ đồ
truyền máu?
2. Người có nhóm máu A có thể
nhận được những nhóm máu
nào? Nếu truyền nhóm máu
không phù hợp sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
KHÁM PHÁ
Đáp án phiếu học tập số 02
1. Sơ đồ truyền máu
2. Hồng cầu máu (người cho) bị
ngưng kết bởi kháng thể trong
lòng mạch máu (người nhận)
=> xảy ra phản ứng đồng loạt, gây
sốc, nguy hiểm đến tính mạng.
Kiến thức ghi nhớ
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng cầu, được
chia thành bốn nhóm trong hệ nhóm máu
ABO. Khi truyền máu, cần lựa chọn nhóm máu
truyền phù hợp theo nguyên tắc truyền máu.
II
Hệ tuần hoàn
II Hệ tuần hoàn
01 Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn?
Cho biết vai trò của tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
Mao mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Tim
Mao mạch
các cơ quan
Động mạch chủ
01 Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn người gồm tim và hệ mạch:
* Tim: đẩy lưu thông trong hệ tuần hoàn.
* Động mạch: vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
* Mao mạch: trao đổi khí và trao đổi chất giữa máu và
tế bào cơ thể.
* Tĩnh mạch: dẫn máu trở về tim.
02 Chức năng của hệ tuần hoàn
Hãy cho biết đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn?
Chức năng của hệ tuần hoàn?
02 Chức năng của hệ tuần hoàn
Gồm 2 vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ:
Tim → ĐMP → MMP → TMP → Tim
+ Vòng tuần hoàn lớn:
Tim → ĐMC → MMCQ → TMC → Tim
Chức năng: vận chuyển máu đi khắp cơ thể để thực
hiện trao đổi chất.
Kiến thức ghi nhớ
Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch máu tạo
thành vòng tuần hoàn, giúp máu lưu thông
đến mọi tế bào trong cơ thể để thực hiện quá
trình trao đổi chất.
III
Một số bệnh về máu và tim
mạch
III Một số bệnh về máu và tim mạch
Làm việc nhóm để hoàn thành nội dung "mật thư"
• Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, hậu
quả của bệnh thiếu máu, huyết áp cao,
và xơ vữa động mạch?
• Trình bày một số biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể,
giải thích cơ sở của các biện pháp đó.
01 Thiếu máu
Triệu chứng
- Do chế độ ăn thiếu sắt
→ cơ thể không sản xuất
đủ lượng hemoglobin
(thiếu máu dinh dưỡng)
- Do chảy máu, mất máu
quá nhiều khi bị thương,
khi đến kỳ kinh nguyệt,...
Nguyên nhân
Mệt mỏi, da
xanh, tim đập
nhanh, đau
thắt ngực, ngất
và khó thở khi
gắng sức.
Hậu quả
- Cơ thể mệt mỏi
- Rối loạn nhịp tim
kéo dài.
- Ngất xỉu đột ngột.
- Mẹ bầu có thể
sinh non, thậm chí
tử vong.
01 Thiếu máu
Mệt mỏi
Chóng mặt
Da xanh xao
Đau đầu
Tê bì tay chân
Suy giảm trí nhớ
02 Huyết áp cao
Triệu chứng
Nguyên nhân
Hậu quả
- Huyết áp tăng cao lúc đầu có thể
do sau khi luyện tập thể dục, thể
thao, khi tức giận hay khi bị sốt,...
Nếu tình trạng này kéo dài có thể
làm tổn thương cấu trúc thành động
mạch và gây ra bệnh huyết áp cao.
- Do chế độ ăn nhiều đường và muối,
thức ăn chứa nhiều chất béo,...
Nhức đầu, tê
hoặc ngứa râm
ran ở các chi,
chóng mặt,
hoa mắt, buồn
nôn, chảy máu
cam,...
Có thể gây ra
nhiều
biến chứng như
nguy hiểm về
sau như: nhồi
máu cơ tim,đột
quỵ, suy thận,...
02 Huyết áp cao
Tai biến mạch máu não
Suy thận
Suy tim
Giảm thị lực, mù lòa
03 Xơ vữa động mạch
Triệu chứng
Do chế độ ăn chưa
hợp lí, hút thuốc lá,
ít vận động,... dẫn
đến hàm lượng
cholesterol trong
máu tăng cao kết
hợp với Ca2+ ngấm
vào thành mạch.
Nguyên nhân
Các triệu chứng cụ thể
phù thuộc vào vị trí động
mạch bị xơ vữa như:
Đau thắt ngực, tê bì tay
chân hoặc cảm giác yếu
ớt vô lực, khó nói hoặc
nói lắp, mất thị lực tạm
thời ở một mắt hoặc cơ
mặt bị rủ xuống,...
Hậu quả
Làm hẹp lòng mạch, mạch
bị xơ vữa, dẫn đến tăng
huyết áp, giảm dòng máu,
tạo thành các cục máu đông
dẫn đến tắc mạch. Nếu các
cục máu mạch đông xuất
hiện ở động mạch vành tim
gây đau tim, còn ở động
mạch não là nguyên nhân
gây đột quy.
03 Xơ vữa động mạch
Mạch máu bình thường
Mạch máu bị xơ vữa
03 Xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Đau tim
Tắc mạch
Đột quỵ
IV
Thực hành:
Thực hiện tình huống giả định cấp
cứu người bị chảy máu, tai biến, đột
quỵ và đo huyết áp
01 Mục tiêu
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ.
- Thực hiện được các bước đo huyết áp.
02 Chuẩn bị
- Băng gạc (1 cuộn), gạc (1 gói), bông y tế (1 gói), dây cao su hoặc
dây vải, vải mềm (1 miếng kích thước 10 cm x 30 cm), cồn iodine.
- Huyết áp kế (huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử),
ống nghe tim phổi.
02 Chuẩn bị
Băng Gạc
Gạc
Bông y tế
02 Chuẩn bị
Dây cao su
hoặc dây vải
Vải mềm
Cồn iodine
Huyết áp kế
03 Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
* Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
• Bước 1: Dùng ngón tay bịt chặt
miệng vết thương cho tới khi
thấy máu không chảy nữa.
• Bước 2: Sát trùng vết thương
bằng cồn iodine.
• Bước 3: Che kín miệng vết
thương bằng bông, gạc, băng
gạc.
03 Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
•
•
•
•
* Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy
dấu hiệu mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết
thương.
Bước 2: Buộc dây garô. Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở
vị trí gần sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lực ép đủ
làm cầm máu.
Bước 3: Sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín miệng vết
thương.
Bước 4: Đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
03 Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
* Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ
Bộ sách: Kết
nối
tri
thức
với
cuộc
sống
NGƯỜI
8
KHỞI ĐỘNG
Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần
và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai
trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì
trong quá đó?
I
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Máu
II
Hệ tuần hoàn
III
Một số bệnh về máu và tim mạch
IV
V
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Thực hành:
Thực hiện tình
huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ và đo huyết áp
Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim
mạch và phong trào hiến máu nhân tạo
tạo địa phương
I
Máu
I Máu
01 Các thành phần của máu
Thảo luận theo nhóm 4 người trong 5 phút để hoàn
thành phiếu học tập số 01?
01. Các thành phần của máu
Thảo luận phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải
với tên trong hình bên trái sao
cho đúng?
2. Cho biết chức năng các thành
phần của máu?
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể
chúng ta nếu thiếu một trong các
thành phần của máu?
Đáp án phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải với tên trong hình bên trái sao cho đúng?
Đáp án phiếu học tập số 01
2. Cho biết chức năng
các thành phần của
máu?
Tiểu cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu
Bạch cầu
Bảo vệ cơ thể
Huyết tương
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu dễ lưu thông
trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và chất thải.
Đáp án phiếu học tập số 01
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành
phần của máu?
Khiến cơ thể mệt mỏi, chóng mặt do
thiếu oxygen, thiếu máu não, dễ dẫn
đến các bệnh tim mạch...
Gây xuất huyết, giảm khả năng đông
máu và chống nhiễm trùng
Giảm sức đề kháng của cơ thể
Kiến thức ghi nhớ
Máu là dịch lỏng lưu thông trong hệ tuần
hoàn gồm: huyết tương, hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu.
Kiến thức ghi nhớ
Tiểu cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu
Bạch cầu
Bảo vệ cơ thể
Huyết tương
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu dễ lưu thông
trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và chất thải.
02 Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Tìm hiểu thông tin trong mục
I.2, hình ảnh 33.2 và kết hợp
quan sát video sau, em hãy cho
biết:
1. Thế nào là miễn dịch? Kháng
nguyên? Kháng thể?
2. Kháng nguyên kháng thể
hoạt động theo cơ chế nào?
Kiến thức ghi nhớ
Kháng nguyên: những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể
tạo ra các kháng thể tương ứng.
Kháng thể: những phân tử protein do bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống
lại các kháng nguyên.
Miễn dịch: là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh truyền nhiễm nào đó.
Miễn dịch được phân thành hai loại là: Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Cơ chế: Chìa khóa + ổ khóa
02 Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Em hãy quan sát hình
33.3 và trình bày cơ
chế miễn dịch trong
cơ thể người?
02 Miễn dịch và vaccine
b. Vaccine
Tiêm vaccine có vai trò gì
trong việc phòng bệnh?
02. Miễn dịch và vaccine
Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Tạo miễn dịch nhân tạo
Mầm bệnh đã chết hoặc
suy yếu trong vaccine kích
thích tế bào bạch cầu tạo
ra kháng thể.
Theo dõi video sau để tìm hiểu cơ chế hoạt động của vaccine
03 Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Em hãy cho biết nhóm máu là gì?
Hệ nhóm máu nào là phổ biến?
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng
cầu, chia làm 4 nhóm trong hệ
nhóm máu ABO (gồm bốn nhóm
máu A, B, AB, O)
03. Nhóm máu và truyền máu
Mỗi bàn sẽ hoàn
thành ô trống còn
thiếu trong bảng
sau bằng cách
điền đúng tên của
kháng nguyên và
kháng thể. Cử một
đại diện để hoàn
thành vào một ô
trống?
03. Nhóm máu và truyền máu
Bảng đáp án
A
B
AB
và
03 Nhóm máu và truyền máu
b. Truyền máu
Trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”
* Hoàn thành phiếu học tập
số 02 trong thời gian 3 phút
03. Nhóm máu và truyền máu
Thảo luận phiếu học tập số 02
1. Em hãy hoàn thành sơ đồ
truyền máu?
2. Người có nhóm máu A có thể
nhận được những nhóm máu
nào? Nếu truyền nhóm máu
không phù hợp sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
KHÁM PHÁ
Đáp án phiếu học tập số 02
1. Sơ đồ truyền máu
2. Hồng cầu máu (người cho) bị
ngưng kết bởi kháng thể trong
lòng mạch máu (người nhận)
=> xảy ra phản ứng đồng loạt, gây
sốc, nguy hiểm đến tính mạng.
Kiến thức ghi nhớ
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng cầu, được
chia thành bốn nhóm trong hệ nhóm máu
ABO. Khi truyền máu, cần lựa chọn nhóm máu
truyền phù hợp theo nguyên tắc truyền máu.
II
Hệ tuần hoàn
II Hệ tuần hoàn
01 Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn?
Cho biết vai trò của tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
Mao mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Tim
Mao mạch
các cơ quan
Động mạch chủ
01 Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn người gồm tim và hệ mạch:
* Tim: đẩy lưu thông trong hệ tuần hoàn.
* Động mạch: vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
* Mao mạch: trao đổi khí và trao đổi chất giữa máu và
tế bào cơ thể.
* Tĩnh mạch: dẫn máu trở về tim.
02 Chức năng của hệ tuần hoàn
Hãy cho biết đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn?
Chức năng của hệ tuần hoàn?
02 Chức năng của hệ tuần hoàn
Gồm 2 vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ:
Tim → ĐMP → MMP → TMP → Tim
+ Vòng tuần hoàn lớn:
Tim → ĐMC → MMCQ → TMC → Tim
Chức năng: vận chuyển máu đi khắp cơ thể để thực
hiện trao đổi chất.
Kiến thức ghi nhớ
Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch máu tạo
thành vòng tuần hoàn, giúp máu lưu thông
đến mọi tế bào trong cơ thể để thực hiện quá
trình trao đổi chất.
III
Một số bệnh về máu và tim
mạch
III Một số bệnh về máu và tim mạch
Làm việc nhóm để hoàn thành nội dung "mật thư"
• Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, hậu
quả của bệnh thiếu máu, huyết áp cao,
và xơ vữa động mạch?
• Trình bày một số biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể,
giải thích cơ sở của các biện pháp đó.
01 Thiếu máu
Triệu chứng
- Do chế độ ăn thiếu sắt
→ cơ thể không sản xuất
đủ lượng hemoglobin
(thiếu máu dinh dưỡng)
- Do chảy máu, mất máu
quá nhiều khi bị thương,
khi đến kỳ kinh nguyệt,...
Nguyên nhân
Mệt mỏi, da
xanh, tim đập
nhanh, đau
thắt ngực, ngất
và khó thở khi
gắng sức.
Hậu quả
- Cơ thể mệt mỏi
- Rối loạn nhịp tim
kéo dài.
- Ngất xỉu đột ngột.
- Mẹ bầu có thể
sinh non, thậm chí
tử vong.
01 Thiếu máu
Mệt mỏi
Chóng mặt
Da xanh xao
Đau đầu
Tê bì tay chân
Suy giảm trí nhớ
02 Huyết áp cao
Triệu chứng
Nguyên nhân
Hậu quả
- Huyết áp tăng cao lúc đầu có thể
do sau khi luyện tập thể dục, thể
thao, khi tức giận hay khi bị sốt,...
Nếu tình trạng này kéo dài có thể
làm tổn thương cấu trúc thành động
mạch và gây ra bệnh huyết áp cao.
- Do chế độ ăn nhiều đường và muối,
thức ăn chứa nhiều chất béo,...
Nhức đầu, tê
hoặc ngứa râm
ran ở các chi,
chóng mặt,
hoa mắt, buồn
nôn, chảy máu
cam,...
Có thể gây ra
nhiều
biến chứng như
nguy hiểm về
sau như: nhồi
máu cơ tim,đột
quỵ, suy thận,...
02 Huyết áp cao
Tai biến mạch máu não
Suy thận
Suy tim
Giảm thị lực, mù lòa
03 Xơ vữa động mạch
Triệu chứng
Do chế độ ăn chưa
hợp lí, hút thuốc lá,
ít vận động,... dẫn
đến hàm lượng
cholesterol trong
máu tăng cao kết
hợp với Ca2+ ngấm
vào thành mạch.
Nguyên nhân
Các triệu chứng cụ thể
phù thuộc vào vị trí động
mạch bị xơ vữa như:
Đau thắt ngực, tê bì tay
chân hoặc cảm giác yếu
ớt vô lực, khó nói hoặc
nói lắp, mất thị lực tạm
thời ở một mắt hoặc cơ
mặt bị rủ xuống,...
Hậu quả
Làm hẹp lòng mạch, mạch
bị xơ vữa, dẫn đến tăng
huyết áp, giảm dòng máu,
tạo thành các cục máu đông
dẫn đến tắc mạch. Nếu các
cục máu mạch đông xuất
hiện ở động mạch vành tim
gây đau tim, còn ở động
mạch não là nguyên nhân
gây đột quy.
03 Xơ vữa động mạch
Mạch máu bình thường
Mạch máu bị xơ vữa
03 Xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Đau tim
Tắc mạch
Đột quỵ
IV
Thực hành:
Thực hiện tình huống giả định cấp
cứu người bị chảy máu, tai biến, đột
quỵ và đo huyết áp
01 Mục tiêu
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ.
- Thực hiện được các bước đo huyết áp.
02 Chuẩn bị
- Băng gạc (1 cuộn), gạc (1 gói), bông y tế (1 gói), dây cao su hoặc
dây vải, vải mềm (1 miếng kích thước 10 cm x 30 cm), cồn iodine.
- Huyết áp kế (huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử),
ống nghe tim phổi.
02 Chuẩn bị
Băng Gạc
Gạc
Bông y tế
02 Chuẩn bị
Dây cao su
hoặc dây vải
Vải mềm
Cồn iodine
Huyết áp kế
03 Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
* Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
• Bước 1: Dùng ngón tay bịt chặt
miệng vết thương cho tới khi
thấy máu không chảy nữa.
• Bước 2: Sát trùng vết thương
bằng cồn iodine.
• Bước 3: Che kín miệng vết
thương bằng bông, gạc, băng
gạc.
03 Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
•
•
•
•
* Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy
dấu hiệu mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết
thương.
Bước 2: Buộc dây garô. Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở
vị trí gần sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lực ép đủ
làm cầm máu.
Bước 3: Sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín miệng vết
thương.
Bước 4: Đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
03 Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
* Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
 








Các ý kiến mới nhất