Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 17. Cảm ứng ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:03' 28-01-2026
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

BÀI 17:
CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

“Điều gì xảy ra nếu cơ thể động vật không có phản ứng với những tác
động của điều kiện môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, tác động cơ học,
hoa học …”

BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG
TH 1: “Trong kiểm tra
sức khỏe, bác sĩ có thể
kích thích phản xạ giật
đầu gối bằng cách dùng
một cây búa gõ nhẹ vào
phần gân ở khớp gối
(Hình), kết quả là gây nên
phản xạ giật đầu gối. Tại
sao việc kích thích phản
xạ giật đầu gối có thể
kiểm tra được chức năng
của hệ thần kinh”

BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG

“Quan
sát hình và cho
biết: Khi tay bị
chạm vào gai
trên cây xương
rồng thì phản
ứng của tay sẽ
như thế nào?”
TH

2:

BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG

“Làm
cách nào mà
cơ thể chúng
ta có thể phản
ứng kịp thời
trước rất nhiều
kích thích khác
nhau đến từ
môi trường?”
TH

3:

TRẢ LỜI
5

BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG
“Vì khi dùng búa cao
su gõ nhẹ vào xương bánh
chè → kích thích vào cơ
quan thụ cảm → phát sinh 1
xung thần kinh → theo dây
thần kinh hướng tâm về tủy
sống → phát đi xung thần
kinh → theo dây thần kinh li
tâm tới cơ đùi → cơ đùi co
kéo cẳng chân lên phía
trước”
TH 1:

BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG

“Khi
tay bị chạm
vào gai trên
cây
xương
rồng thì tay
sẽ có phản
ứng ngay lập
tức rụt lại”
TH

2:

BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG

“Cơ thể chúng ta có
thể phản ứng kịp thời trước
rất nhiều kích thích khác
nhau đến từ môi trường
nhờ có những cơ chế thích
ứng được điều khiển bởi hệ
thần kinh trung ương phản
ứng lại với các kích thích
khác nhau của môi
trường.”
TH 3:

TÌM HIỂU

I. CÁC HÌNH
THỨC CẢM
ỨNG Ở ĐỘNG
VẠT

9

NỘI DUNG TÌM HIỂU

CH1: Quan sát Hình, hãy lập bảng phân
biệt các dạng hệ thần kinh ở động vật (kể
cả động vật chưa có HTK)
CH2: Tại sao kích thích nhẹ lên thủy tức/sứa thì
cả cơ thể nó co lại, trong khi nếu kích thích nhẹ
vào một chân ếch thì chỉ chân đó co lại mà
không có phản ứng ở các bộ phận khác.

CH1

HƯỚNG DẪNTÌM HIỂU

Xem hình
Xem hình
Xem hình
 
ĐV chưa có ĐV có hệ thần ĐV có hệ thần kinh
tổ chức TK kinh dạng lưới
dạng chuỗi hạch
Đại diện
?
?
?
Cấu tạo tổ Có chưa? Các TB thần
Các TB thần kinh
kinh
hình
chức thần
hình thành?
thành?
kinh
Hình thức Phản ứng
Phản ứng
Phản ứng trước tác
phản ứng trước tác
trước tác nhân nhân KT từ MT như
nhân KT từ KT từ MT như
thế nào?
MT?
thế nào?
Có phân khu PU?
Mức độ Cao/thấp?
+ Cao/thấp?
Cao/thấp?
chính xác
+ Khả năng tiêu tốn
năng lượng?

Xem hình
ĐV có hê thần kinh dạng ống
?
Các TB thần kinh hình thành?
+ TK trung ương?
+ TK ngoại biên?
Phản ứng trước tác nhân KT
từ MT như thế nào?
+ Có phân khu phản ứng?
+ Hình thành các PX gì?
+ Cao/thấp?
+ Khả năng tiêu tốn NL?
+ Số lượng PX như thế nào?
+ Mức độ thích nghi như thế
nào so với các nhóm còn lại?

CH2

HƯỚNG DẪNTÌM HIỂU

Hướng dẫn tìm hiểu
+ Thủy tức/sứa có hệ thần
dạng gì?
+ Với dạng hệ thần kinh đó
thì một kích thích tại vị trí bất
kì cơ thể sẽ phản ứng ra sao?
 
+ Ếch có HTK dạng gì?
+ Với dạng hệ thần kinh côn
trùng đó thì một kích thích tại
vị trí chân cơ thể sẽ phản ứng
ra sao?
+ HTK ếch hoạt động theo
nguyên lí nào?

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

CH1
 

Xem hình
ĐV chưa có
tổ chức TK

Xem hình
ĐV có hệ thần
kinh dạng lưới

Đại diện Động vật Ruột khoang

đơn bào

Cấu tạo tổ
Chưa có
chức thần
cấu tạo
kinh

Các tế bào
thần kinh
phân bố khắp
cơ thể thành
dạng lưới

Xem hình
ĐV có hệ thần kinh
dạng chuỗi hạch

Xem hình
ĐV có hê thần kinh dạng ống

Giun dẹp, giun Động vật có xương sống
tròn, chân khớp, như cá, lưỡng cư, bò sát,
côn trùng
chim và thú 
- Các tế bào thần
kinh tập trung thành
hạch thần kinh.
- Các hạch thần
kinh nối với nhau
bằng dây thần kinh
tạo thành chuỗi
hạch thần kinh dọc
theo cơ thể.

- Hệ thần kinh dạng ống được
cấu tạo từ 2 phần rõ rệt : thần
kinh trung ương và thần kinh
ngoại biên.
   + Hệ thần kinh trung ương
gồm não và tủy sống
   + Hệ thần kinh ngoại biên
gồm hạch thần kinh và dây
thần kinh

CH1
 

Xem hình
chưa có

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ
Xem hình
Htk lưới

Hình
thức
chuyển
phản Co rút động cơ thể
ứng toàn thân hoặc co rút
chất
nguyên
sinh.
Mức
độ
Cao hơn
chính
ĐV chưa
xác
Thấp

Xem hình
Htk chuỗi hạch

Mỗi hạch chỉ đạo
một phần cơ thể
(chủ yếu là phản
xạ không điều
kiện).

Do mỗi hạch điều khiển
một vùng xác định trên
cơ thể nên động vật
phản ứng chính xác hơn,
có tổ chức
tiết kiệm năng lượng
thần kinh hơn so với hệ thần kinh
dạng lưới.

Xem hình
Htk dạng ống
- Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên
tắc phản xạ, bao gồm:
+ Phản xạ đơn giản (phản xạ không điều kiện):
Do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia,
không phải qua học tập.
+ Phản xạ phức tạp (phản xạ có điều kiện): Do
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc
biệt là tế bào thần kinh võ não.

Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh
dạng ống, số lượng các phản xạ ngày
càng nhiều, đặc biệt là các phản xạ có
điều kiện ngày càng tăng → động vật
ngày càng thích nghi tốt hơn với môi
trường sống.

CH2

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

CH2:
Kích thích nhẹ lên thủy tức thì cả cơ thể nó co lại bởi vì có thủy tức có
hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố rải rác khắp cơ thể và liên kết
với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh, vì vậy, khi bị kích thích, toàn bộ cơ
thể của thủy tức sẽ phản ứng.
Còn kích thích nhẹ vào một chân ếch thì chỉ chân đó co lại mà không có
phản ứng ở các bộ phận khác. Bởi vì hệ thần kinh của ếch là hệ thần kinh ống
hoạt động theo nguyên tắc phản xạ. Các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích
từ môi trường và gửi thông tin theo các dây thần kinh cảm giác về tủy sống và
não bộ, từ đây xung thần kinh theo dây thần kinh vận động đến cơ quan đáp
ứng và gây ra đáp ứng.

Câu hỏi 1:
Tính cảm ứng ở động vật đơn bào xảy ra nhờ đặc điểm bào sau
đây?
A. Trạng thái co rút của nguyên sinh chất.
B. Hoạt động của hệ thẩn kinh.
C. Hoạt động của thể dịch.
D. Hệ thống nước mô bao quanh tế bào.

Câu hỏi 2:
Dựa vào các hình thức cảm ứng ở động vật. Có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. động vật chưa có tổ chức hệ thần kinh chuyển động của cả cơ thể hoặc co
rút của chất nguyên sinh để hướng đến các kích thích.
II. Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh là hình thức cảm ứng là các
phản xạ.
III. Phản xạ là các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường thông
qua hệ thần kinh, có tất cả động vật có hệ thần kinh.
IV. Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh phản xạ là các phản ứng trả lời
các kích thích của môi trường.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 3:
Dựa trên hệ thần kinh ở người (hình). Có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu hệ thần kinh này gặp: Động vật có xương sống
như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú 
II. Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ 2 phần rõ
rệt : thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
III. [1] não; [2] tủy; [3] các hạch thần kinh; [4] các dây
thần kinh.
IV. Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc
phản xạ, bao gồm: phản xạ không điều kiện do một số
tế bào thần kinh nhất định tham gia, không phải qua
học tập; phản xạ có điều kiện do một số lượng lớn tế
bào thần kinh tham gia, đặc biệt là tế bào thần kinh võ
não.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

[1]
[2]

[3]
[4]

TÌM HIỂU

II. TẾ BÀO
THẦN KINH

19

NỘI DUNG TÌM HIỂU

Bấm vô hình xem to

NỘI DUNG TÌM HIỂU

Bấm vô hình xem to

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

Bấm vô hình xem to

Cấu tạo của neuron gồm 3 phần:
Thân……………..
Sợi nhánh: …………
Sợi trục…………….
Nhiều sợi trục có thêm bao
Nhiều sợi trục không có bao
Neuron có chức năng?
Khi neuron không bị kích thích thì điều gì xảy ra?
Khi neuron bị kích thích thì điều gì xảy ra?
+ Điện thế nghỉ hình thành như thế
nào?
+ Điện thế hoạt động hình thành như
thế nào?
Cấu tạo sợi trục thần kinh có bao myelin? Sự lan
truyền xung tk trên sợi này diễn ra như thế nào?
 Cấu tạo sợi trục thần kinh không có bao myelin?

NỘI DUNG TÌM HIỂU

Bấm vô hình xem to

Hình dạng của neron ?
 
Mỗi neuron có số sợi nhánh tiếp
nhận thông tin như thế nào?
Điểm cấu trúc nào giúp cho
neuron truyền đi xa?

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

Câu hỏi 1:

Dựa hình mô tả cấu tạo của một neuron điển hình
ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
[1]

I. [1] sợi trục của neuron.

[2]

[4 ]

II. [2] eo Ranvier của neuron.
III. [3] bao myelin của neuron.
IV. [4] các sợi nhánh của neuron.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

[3 ]

D. 4.

Câu hỏi 2:

Dựa kiến thức về cảm ứng ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Nhiều sợi trục có thêm bao (vỏ) myelin có tính chất hình thành điện thế
hoạt động. Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc
gọi là các eo Ranvier.
II. Sợi trục của neuron có chức năng truyền xung thần kinh đến tế bào
khác. Đầu tận cùng sợi trục phân thành nhiều nhánh và đầu mỗi nhánh
phình lên tạo thành chuỳ synapse.
III. Sợi nhánh: Mỗi neuron có từ một đến hàng nghìn sợi nhánh [4] tiếp
nhận thông tin và đưa về thân.
IV. Hầu hết neuron đều cấu tạo từ ba phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

TÌM HIỂU

III. SYNAPSE

31

NỘI DUNG TÌM HIỂU

CH1:

1. Synapse là gì?
2. Có những kiểu synapse nào?
3. Có mấy loại synapse?. Cấu tạo synapse hóa học?
4. Sự truyền tin qua synapse được thực hiện như thế nào? truyền tin từ neuron này qua neuron khác thông qua diện tiếp xúc =
synapse được thực hiện như thế nào?>

CH2:

Tại sao thông tin truyền qua synapse chỉ theo một chiều, từ mang trước
sang màng sau mà không theo chiều ngược lại?

CH1:

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

CH1:

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

CH1:

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

CH1:

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU

Phía màng sau có chất trung gian hóa học để đi về phía
màng trước không?
Màng trước có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
không?

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ
CH1:
1. Khái niệm
Synapse là diện tiếp xúc giữa tế
bào thần kinh với tế bào thần kinh
hoặc giữa tế bào thần kinh với tế
bào khác.
Xung thần kinh từ sợi trục của
neuron này đi qua synapse sang tế
bào khác.
2. Các kiểu synapse:
Synapse thần kinh-thần kinh (a),
Synapse thần kinh-cơ (b),
Synapse thần kinh—tuyến (c)

CH1:

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ
3. Cấu tạo của synapse
Synapse có hai loại: synapse hoá học và synapse điện. Synapse hoá
học là synapse phổ biến ở động vật.
Cấu tạo của synapse hóa học :
- Chùy synapse: 
+ Ngoài có màng bao bọc gọi là màng trước synapse.
+ Trong chùy synapse có chứa ty thể và các bóng chứa chất trung gian hóa
học (axêtincôlin, norađrênalin, đôpamin, serôtônin,.....)
- Khe synapse: Là 1 khe nhỏ nằm giữa màng trước và màng sau synapse.
- Phần sau synapse: 
+ Trên màng có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.
+ Có các enzim đặc hiệu có tác dụng phân giải chất trung gian hóa học.
norađrênalin>

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ
CH1:
4. Truyền tin qua synapse

- Xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse và làm Ca2+ từ dịch
ngoại bào đi vào trong chùy synapse.
- Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng
trước và vỡ ra. Chất trung gian hóa học đi qua khe synapse đến màng sau.
- Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau gây xuất hiện
điện thế họat động ở màng sau. Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình
thành lan truyền đi tiếp
* Enzyem acetylcholinesterase có ở màng sau sẽ phân hủy
acetylcholine thành acetate và choline. Choline quay trở lại màng trước,
đi vào chùy synapse và tham gia vào quá trình tổng hợp acetylcholine
chứa trong các túi.

CH2:

TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ

Thông tin được truyền
qua synapse chỉ theo một
chiều, từ màng trước qua
màng sau mà không thể
theo chiều ngược lại vì
phía màng sau không có
chất trung gian hóa học để
đi về phía màng trước và
ở màng trước không có
thụ thể tiếp nhận chất
trung gian hóa học

Câu hỏi 1:

[1]

Dựa vào hình ảnh, kiến thức về cấu
tạo synapse và chức năng các thành
phần synapse. Có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. [1] điện thế hoạt động lan truyền đến chùy
synapse.
II. [2] chứa các chất trung gian hoá học có bản
chất khác nhau (acetylcholine, noradrenalin,…
III., [5] để tiếp nhận chất trung gian hoá học,
mỗi thụ thể chỉ tiếp nhận một loại chất trung
gian hoá học đặc hiệu.
IV. [4] là khoảng hở giữa màng trước synapse
và màng sau synapse.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

[ 2]
[3]

[4]
[7]
[6]

[5]

Câu hỏi 2:

Dựa vào hình ảnh và kiến thức về cảm
ứng ở động vật. Có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. [1] xung thần kinh truyền đến chùy làm cho Ca2+ khuyếch
tán vào trong chùy synapse
II. [2] ion Ca2+ tác động làm bóng synapse vỡ bóng giải
phóng acetylcholine ra khe synapse tá động lên thụ thể
màng sau [3].
III. [3] acetylcholine giải phóng ra khe gắn vào thụ thể màng
sau và hình thành điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
IV. Enzyme acetylcholinesterase có ở màng màng trước sẽ
phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline. acetate
quay trở lại màng trước, đi vào chuỳ synapse và tham gia
vào quá trình tổng hợp acetylcholine chứa trong các bóng
synapse.

[1]
[2 ]

[3]
Truyền tin qua synapse thần kinh - cơ xương

TÌM HIỂU

IV. PHẢN XẠ

43

NỘI DUNG TÌM HIỂU

1. Khái niệm phản xạ và cung phản xạ
CH1:

1. Nêu khái niệm PX.
2. Một cung phản xạ gồm những bộ phận nào?
3. Trong cung phản xạ, đáp ứng của cơ xương có tác dụng như thế nào
đối với cơ thể?

2. Các thụ thể và vai trò thụ thể
CH2:

1. Thụ thể cảm giác là gì?
2. Các loại thụ thể cảm giác, vai trò của chúng và lấy ví dụ.
3. Để có cảm giác cần những bộ phận nào?
4. Điều gì sẽ xảy ra nếu thụ thể đau ở người bị tổn thương

NỘI DUNG TÌM HIỂU

3. Vai trò của cảm giác vị giác, khứu giác, xúc giác
CH3:
1. Vai trò của cảm giác vị giác, khứu giác và xúc giác.

4. Thị giác

CH4:
1. Thị giác? Cơ chế tiếp nhận ánh sáng, hình ảnh.
2. Tại sao chúng ta nhìn thấy hình ảnh của vật?

5. Thính giác và giữ thăng bằng

CH5:
1.Tai có chức năng gì? Nêu rõ thực hiện cơ chế cho mỗi chức năng?
2.Tại sao chúng nghe được âm thanh?
3. Tại sao chúng ta có thể cảm nhận được vị trí và chuyển động của cơ thể
dù đang nhắm mắt?

HƯỚNG DẪN
46

Bấm vô hình xem to

CH1:

1. Nêu khái
niệm PX.
2. Một cung
phản xạ gồm
những bộ phận
nào?
3. Trong cung
phản xạ, đáp ứng
của cơ xương có
tác dụng như thế
nào đối với cơ
thể?

HƯỚNG DẪN

1. Phản xạ là ?
2. Phản xạ thực hiện qua cung phản
xạ. Một cung phản xạ điển hình gồm
những bộ phận?
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích:
+ Đường dẫn truyền hướng tâm:
+ Bộ phận trung ương:
+ Đường dẫn truyền li tâm:
+ Bộ phận đáp ứng:
Bất kì một bộ phận nào của cung
phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ ?
3. Trong cung phản xạ, cơ xương
đóng vai trò?.

HƯỚNG DẪN

CH2:

1. Thụ thể cảm
giác là gì?
2. Các loại thụ thể
cảm giác, vai trò
của chúng và lấy ví
dụ.
3. Để có cảm giác
cần những bộ phận
nào?
4. Điều gì sẽ xảy
ra nếu thụ thể đau ở
người bị tổn thương

1. Thụ thể cảm giác là?
2.
 Loại thụ thể

Ví dụ

Vai trò

Thụ thể cơ học

 

 

Thụ thể hóa học

 

 

Thụ thể điện từ

 

 

Thụ thể nhiệt

 

 

Thụ thể đau

 

 

3. Để có cảm giác cần các bộ phận như: ……..
4. Khi thụ thể đau bị tổn thương, sẽ không phát
hiện cảm giác đau vì không có thụ thể?

HƯỚNG DẪN

CH3:

1. Vai trò của cảm
giác vị giác, khứu
giác và xúc giác.
CH4:
1. Thị giác? Cơ
chế tiếp nhận ánh
sáng, hình ảnh.
2. Tại sao chúng
ta nhìn thấy hình
ảnh của vật?

CH5:
1.Tai có chức
năng gì? Nêu rõ
thực hiện cơ chế
cho
mỗi
chức
năng?
2.Tại sao chúng
nghe được âm
thanh?
3. Tại sao chúng
ta có thể cảm nhận
được vị trí và
chuyển động của
cơ thể dù đang
nhắm mắt?

HƯỚNG DẪN
1. * Tai có hai chức năng, đó là tiếp nhận?
 - Tai và chức năng tiếp nhận âm thanh:
+ Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm?
 + Sóng âm từ nguồn âm phát ra truyền như thế
nào? …. Đến KT có cảm giác về âm thanh.
- Tai và chức năng giữ thăng bằng:
Bộ phận giữ thăng bằng cơ thể là nhờ?
 Cơ chế giúp giữ được thăng bằng và cho cảm
nhận về vị trí, chuyển động của cơ thể?
2. Chúng ta nghe được âm thanh là nhờ? 
Quá trình cảm nhận âm thanh: Sóng âm từ
nguồn âm phát ra truyền …… > cho cảm giác về
âm thanh. Diễn ra như thế nào?
3. Dựa trên tai và CN giữ thăng bằng để GT?
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác