Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hòang nguyệt
Ngày gửi: 03h:43' 31-01-2026
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
GV HÓA/KHTN

SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ NĂM 2023-2024

“PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM”
Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 10 năm 2023

Daïy
toát

Hoïc
toát

Khoa học tự nhiên

Tiết 25-26-27: Bài 6

Nêu được mô hình sắp
xếp electron trong lớp
vỏ nguyên tử khí hiếm
Biết được liên kết ion
được hình thành theo
nguyên tắc cho và nhận
electron để tạo ra ion có
lớp electron ngoài cùng
bền giống khí hiếm.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (1 phút)
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên nhân vì sao:
1. Neon, argon không liên kết được với các nguyên tử khác?
. 2. Trong khi đó sodium liên kết được với chlorine?
3. Còn oxygen tự liên kết với nhau để tạo ra phân tử khí?

Tiết 25

He Helium
Ne Neon

2

Ar Argon
Kr Krypton
Xe Xenon

8

8
8
8

 Đều có 8 electron ở lớp
ngoài cùng, trừ Helium chỉ
có 2 e lớp ngoài cùng

Khí hiếm
có cấu hình e bền

Tiết 25

Để đạt cấu trúc bền giống với nguyên tử của nguyên tố
khí hiếm, các nguyên tử khuynh hướng nhường hoặc
nhận hoặc góp chung e.

 Liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị

Tiết 25

Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử

Ion

Na Mg Na + Mg 2+
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?

3. Mô tả sự tạo thành
ion Na+, Mg 2+

Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập số 2 (3 phút)
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử

Cl

O

Ion

Cl -

O 2-

Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?

3. Mô tả sự tạo
thành ion Cl -, O2-

Nhóm 1,2: phiếu học tập số
1
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành

Nhóm 3,4: phiếu học tập số
2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành

Nguyên tử

Nguyên tử

Na

Mg

Ion
Na +

Cl

Mg 2+

Số lớp e

Số lớp e

Số e
ngoài
cùng

Số e
ngoài
cùng

2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm
nào?
3.
Mô tả sự tạo thành ion Na+ , Mg 2+

O

Ion
Cl - O 2-

2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành ion Cl -, O2-

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử

Ion

Na Mg Na + Mg 2+
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?

3. Mô tả sự tạo thành
ion Na+ , Mg 2+

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
3. Mô tả sự tạo
thành ion Na+ , Mg 2+

1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử

Na
Số lớp e
Số e ngoài
cùng

3
1

Ion

Mg Na

3
2

2
8

+

Mg

2
8

2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm Ne

2+

- Nguyên tử Na
nhường 1e ở lớp vỏ
ngoài cùng  tạo ion
Na+
- Nguyên tử Mg
nhường 2 e ở lớp vỏ
ngoài cùng  ion Mg
2+

Nguyên tử
Kim loại

Nhường e

ion dương
tương ứng

Tiết 25

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử

Cl

O

Ion

Cl -

O 2-

Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?

3. Mô tả sự tạo
thành ion Cl -, O2-

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử

Ion

3. Mô tả sự tạo thành
ion Cl -, O2-

- Nguyên tử Cl
Cl O Cl - O 2nhận thêm 1 e vào
Số lớp e
3 2 3
2
lớp vỏ ngoài cùng
 tạo ion Cl Số e
7 6 8
8
- Nguyên tử O
ngoài cùng
nhận thêm 2 e vào
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự phân lớp vỏ ngoài cùng
bố e của nguyên tử khí hiếm Ar, Ne
 tạo ion O2-

Nguyên tử
Phi kim

Nhận e

ion âm
tương ứng

Tiết 25

Hình thành liên kết ion

Kim loại

Phi kim

Ion dương

video

Ion âm

liên kết ion

Tiết 25

LUYỆN TẬP

HỘP QUÀ BÍ ẨN
Trong mỗi hộp chứa một món
quà bí ấn. Mỗi em tự chọn 1
hộp quà và trả lời đúng câu
hỏi để nhận quà cho mình
nhé!

1 bịch
bánh snack

1 lon
nước yến

1 cây kẹo

1 chai
nước khoáng

1 hộp
sữa

1 bịch bắp
rang bơ

End

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử khí hiếm đều rất khó CHÚC
hoặc không kết hợp với nguyên tử
MỪNG
khác.
B. Tất cả các nguyên tử khí hiếm đều
có 8 electron lớp ngoài cùng.
C. Vỏ nguyên tử của các khí hiếm đều
có cùng số lớp electron.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tử khí
hiếm đều ở thể khí.

START

Hết Giờ
12
3

9
6

START

Câu 2: Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-,
NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?
A: 5
B: 3
C: 4
D: 6

CHÚC MỪNG

Hết Giờ
12
3

9
6

START

Câu 3: Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+,
Cl , NH4 , NO3 . Có bao nhiêu ion âm?
-

+

-

B: 6

D: 5

3

9
6

Hết Giờ

A: 4

C: 3

12

CHÚC MỪNG

Câu 4: Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu
sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống khí
hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có
khuynh hướng
A: nhường hoặc nhận hoặc góp
chung electron.

CHÚC MỪNG

B: nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
C: nhận các electron vào lớp ngoài cùng.
D: nhường hoặc nhận electron để lớp electron ngoài
cùng đạt trạng thái bền (8 electron).

START

12
3

9
6

Hết Giờ

Câu 5: Trong các phản ứng hoá học,
nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A: nhận electron.

12
3

9
6

Hết Giờ

B: nhận hay nhường electron phụ
thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
C: nhận hay nhường electron phụ
thuộc vào từng kim loại cụ thể.
D: nhường electron.

START

CHÚC MỪNG

START

Câu 6: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion?

12
3

9

A: Ion âm gọi là cation, ion
dương gọi là anion.
B: Ion là phần tử mang điện.
C: Ion có thể chia thành ion đơn
nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D: Ion được hình thành khi
nguyên tử nhường hay nhận
electron.

6

CHÚC MỪNG

Hết Giờ

Bài luyện tập 2.
Hãy xác định vị trí của aluminium trong bảng tuần
hoàn và vẽ sơ đồ tạo thành ion aluminium từ
nguyên tử aluminium.
Bài luyện tập 3.
Hãy xác định vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn
và vẽ sơ đồ tạo thành ion sulfide (S2-) từ nguyên tử
sulfur.

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Học bài, làm bài tập phần luyện tập sgk/39
2

Chuẩn bị bài mới

Nhóm 1. Tìm hiểu sự hình thành phân tử nitrogen
Nhóm 2. Tìm hiểu sự hình thành phân tử nước
Nhóm 3. Tìm hiểu sự hình thành phân tử carbon
dioxide
Nhóm 4. Tìm hiểu sự hình thành phân tử amonia

Giờ học kết thúc
汇报人:通用名
468x90
 
Gửi ý kiến