Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hòang nguyệt
Ngày gửi: 03h:43' 31-01-2026
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hòang nguyệt
Ngày gửi: 03h:43' 31-01-2026
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
GV HÓA/KHTN
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ NĂM 2023-2024
“PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM”
Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 10 năm 2023
Daïy
toát
Hoïc
toát
Khoa học tự nhiên
Tiết 25-26-27: Bài 6
Nêu được mô hình sắp
xếp electron trong lớp
vỏ nguyên tử khí hiếm
Biết được liên kết ion
được hình thành theo
nguyên tắc cho và nhận
electron để tạo ra ion có
lớp electron ngoài cùng
bền giống khí hiếm.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (1 phút)
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên nhân vì sao:
1. Neon, argon không liên kết được với các nguyên tử khác?
. 2. Trong khi đó sodium liên kết được với chlorine?
3. Còn oxygen tự liên kết với nhau để tạo ra phân tử khí?
Tiết 25
He Helium
Ne Neon
2
Ar Argon
Kr Krypton
Xe Xenon
8
8
8
8
Đều có 8 electron ở lớp
ngoài cùng, trừ Helium chỉ
có 2 e lớp ngoài cùng
Khí hiếm
có cấu hình e bền
Tiết 25
Để đạt cấu trúc bền giống với nguyên tử của nguyên tố
khí hiếm, các nguyên tử khuynh hướng nhường hoặc
nhận hoặc góp chung e.
Liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị
Tiết 25
Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Ion
Na Mg Na + Mg 2+
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành
ion Na+, Mg 2+
Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập số 2 (3 phút)
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Cl
O
Ion
Cl -
O 2-
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo
thành ion Cl -, O2-
Nhóm 1,2: phiếu học tập số
1
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành
Nhóm 3,4: phiếu học tập số
2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành
Nguyên tử
Nguyên tử
Na
Mg
Ion
Na +
Cl
Mg 2+
Số lớp e
Số lớp e
Số e
ngoài
cùng
Số e
ngoài
cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm
nào?
3.
Mô tả sự tạo thành ion Na+ , Mg 2+
O
Ion
Cl - O 2-
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành ion Cl -, O2-
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Ion
Na Mg Na + Mg 2+
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành
ion Na+ , Mg 2+
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
3. Mô tả sự tạo
thành ion Na+ , Mg 2+
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Na
Số lớp e
Số e ngoài
cùng
3
1
Ion
Mg Na
3
2
2
8
+
Mg
2
8
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm Ne
2+
- Nguyên tử Na
nhường 1e ở lớp vỏ
ngoài cùng tạo ion
Na+
- Nguyên tử Mg
nhường 2 e ở lớp vỏ
ngoài cùng ion Mg
2+
Nguyên tử
Kim loại
Nhường e
ion dương
tương ứng
Tiết 25
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Cl
O
Ion
Cl -
O 2-
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo
thành ion Cl -, O2-
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Ion
3. Mô tả sự tạo thành
ion Cl -, O2-
- Nguyên tử Cl
Cl O Cl - O 2nhận thêm 1 e vào
Số lớp e
3 2 3
2
lớp vỏ ngoài cùng
tạo ion Cl Số e
7 6 8
8
- Nguyên tử O
ngoài cùng
nhận thêm 2 e vào
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự phân lớp vỏ ngoài cùng
bố e của nguyên tử khí hiếm Ar, Ne
tạo ion O2-
Nguyên tử
Phi kim
Nhận e
ion âm
tương ứng
Tiết 25
Hình thành liên kết ion
Kim loại
Phi kim
Ion dương
video
Ion âm
liên kết ion
Tiết 25
LUYỆN TẬP
HỘP QUÀ BÍ ẨN
Trong mỗi hộp chứa một món
quà bí ấn. Mỗi em tự chọn 1
hộp quà và trả lời đúng câu
hỏi để nhận quà cho mình
nhé!
1 bịch
bánh snack
1 lon
nước yến
1 cây kẹo
1 chai
nước khoáng
1 hộp
sữa
1 bịch bắp
rang bơ
End
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử khí hiếm đều rất khó CHÚC
hoặc không kết hợp với nguyên tử
MỪNG
khác.
B. Tất cả các nguyên tử khí hiếm đều
có 8 electron lớp ngoài cùng.
C. Vỏ nguyên tử của các khí hiếm đều
có cùng số lớp electron.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tử khí
hiếm đều ở thể khí.
START
Hết Giờ
12
3
9
6
START
Câu 2: Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-,
NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?
A: 5
B: 3
C: 4
D: 6
CHÚC MỪNG
Hết Giờ
12
3
9
6
START
Câu 3: Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+,
Cl , NH4 , NO3 . Có bao nhiêu ion âm?
-
+
-
B: 6
D: 5
3
9
6
Hết Giờ
A: 4
C: 3
12
CHÚC MỪNG
Câu 4: Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu
sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống khí
hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có
khuynh hướng
A: nhường hoặc nhận hoặc góp
chung electron.
CHÚC MỪNG
B: nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
C: nhận các electron vào lớp ngoài cùng.
D: nhường hoặc nhận electron để lớp electron ngoài
cùng đạt trạng thái bền (8 electron).
START
12
3
9
6
Hết Giờ
Câu 5: Trong các phản ứng hoá học,
nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A: nhận electron.
12
3
9
6
Hết Giờ
B: nhận hay nhường electron phụ
thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
C: nhận hay nhường electron phụ
thuộc vào từng kim loại cụ thể.
D: nhường electron.
START
CHÚC MỪNG
START
Câu 6: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion?
12
3
9
A: Ion âm gọi là cation, ion
dương gọi là anion.
B: Ion là phần tử mang điện.
C: Ion có thể chia thành ion đơn
nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D: Ion được hình thành khi
nguyên tử nhường hay nhận
electron.
6
CHÚC MỪNG
Hết Giờ
Bài luyện tập 2.
Hãy xác định vị trí của aluminium trong bảng tuần
hoàn và vẽ sơ đồ tạo thành ion aluminium từ
nguyên tử aluminium.
Bài luyện tập 3.
Hãy xác định vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn
và vẽ sơ đồ tạo thành ion sulfide (S2-) từ nguyên tử
sulfur.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Học bài, làm bài tập phần luyện tập sgk/39
2
Chuẩn bị bài mới
Nhóm 1. Tìm hiểu sự hình thành phân tử nitrogen
Nhóm 2. Tìm hiểu sự hình thành phân tử nước
Nhóm 3. Tìm hiểu sự hình thành phân tử carbon
dioxide
Nhóm 4. Tìm hiểu sự hình thành phân tử amonia
Giờ học kết thúc
汇报人:通用名
GV HÓA/KHTN
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ NĂM 2023-2024
“PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC
CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM”
Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 10 năm 2023
Daïy
toát
Hoïc
toát
Khoa học tự nhiên
Tiết 25-26-27: Bài 6
Nêu được mô hình sắp
xếp electron trong lớp
vỏ nguyên tử khí hiếm
Biết được liên kết ion
được hình thành theo
nguyên tắc cho và nhận
electron để tạo ra ion có
lớp electron ngoài cùng
bền giống khí hiếm.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (1 phút)
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên nhân vì sao:
1. Neon, argon không liên kết được với các nguyên tử khác?
. 2. Trong khi đó sodium liên kết được với chlorine?
3. Còn oxygen tự liên kết với nhau để tạo ra phân tử khí?
Tiết 25
He Helium
Ne Neon
2
Ar Argon
Kr Krypton
Xe Xenon
8
8
8
8
Đều có 8 electron ở lớp
ngoài cùng, trừ Helium chỉ
có 2 e lớp ngoài cùng
Khí hiếm
có cấu hình e bền
Tiết 25
Để đạt cấu trúc bền giống với nguyên tử của nguyên tố
khí hiếm, các nguyên tử khuynh hướng nhường hoặc
nhận hoặc góp chung e.
Liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị
Tiết 25
Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Ion
Na Mg Na + Mg 2+
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành
ion Na+, Mg 2+
Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập số 2 (3 phút)
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Cl
O
Ion
Cl -
O 2-
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo
thành ion Cl -, O2-
Nhóm 1,2: phiếu học tập số
1
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành
Nhóm 3,4: phiếu học tập số
2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành
Nguyên tử
Nguyên tử
Na
Mg
Ion
Na +
Cl
Mg 2+
Số lớp e
Số lớp e
Số e
ngoài
cùng
Số e
ngoài
cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm
nào?
3.
Mô tả sự tạo thành ion Na+ , Mg 2+
O
Ion
Cl - O 2-
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành ion Cl -, O2-
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Ion
Na Mg Na + Mg 2+
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo thành
ion Na+ , Mg 2+
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
3. Mô tả sự tạo
thành ion Na+ , Mg 2+
1. Quan sát H 6.2 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Na
Số lớp e
Số e ngoài
cùng
3
1
Ion
Mg Na
3
2
2
8
+
Mg
2
8
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm Ne
2+
- Nguyên tử Na
nhường 1e ở lớp vỏ
ngoài cùng tạo ion
Na+
- Nguyên tử Mg
nhường 2 e ở lớp vỏ
ngoài cùng ion Mg
2+
Nguyên tử
Kim loại
Nhường e
ion dương
tương ứng
Tiết 25
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Cl
O
Ion
Cl -
O 2-
Số lớp e
Số e
ngoài cùng
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự
phân bố e của nguyên tử khí hiếm nào?
3. Mô tả sự tạo
thành ion Cl -, O2-
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát H 6.3 và hoàn thành bảng:
Nguyên tử
Ion
3. Mô tả sự tạo thành
ion Cl -, O2-
- Nguyên tử Cl
Cl O Cl - O 2nhận thêm 1 e vào
Số lớp e
3 2 3
2
lớp vỏ ngoài cùng
tạo ion Cl Số e
7 6 8
8
- Nguyên tử O
ngoài cùng
nhận thêm 2 e vào
2. Sự phân bố e ở 2 ion này giống sự phân lớp vỏ ngoài cùng
bố e của nguyên tử khí hiếm Ar, Ne
tạo ion O2-
Nguyên tử
Phi kim
Nhận e
ion âm
tương ứng
Tiết 25
Hình thành liên kết ion
Kim loại
Phi kim
Ion dương
video
Ion âm
liên kết ion
Tiết 25
LUYỆN TẬP
HỘP QUÀ BÍ ẨN
Trong mỗi hộp chứa một món
quà bí ấn. Mỗi em tự chọn 1
hộp quà và trả lời đúng câu
hỏi để nhận quà cho mình
nhé!
1 bịch
bánh snack
1 lon
nước yến
1 cây kẹo
1 chai
nước khoáng
1 hộp
sữa
1 bịch bắp
rang bơ
End
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử khí hiếm đều rất khó CHÚC
hoặc không kết hợp với nguyên tử
MỪNG
khác.
B. Tất cả các nguyên tử khí hiếm đều
có 8 electron lớp ngoài cùng.
C. Vỏ nguyên tử của các khí hiếm đều
có cùng số lớp electron.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tử khí
hiếm đều ở thể khí.
START
Hết Giờ
12
3
9
6
START
Câu 2: Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-,
NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?
A: 5
B: 3
C: 4
D: 6
CHÚC MỪNG
Hết Giờ
12
3
9
6
START
Câu 3: Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+,
Cl , NH4 , NO3 . Có bao nhiêu ion âm?
-
+
-
B: 6
D: 5
3
9
6
Hết Giờ
A: 4
C: 3
12
CHÚC MỪNG
Câu 4: Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu
sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống khí
hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có
khuynh hướng
A: nhường hoặc nhận hoặc góp
chung electron.
CHÚC MỪNG
B: nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
C: nhận các electron vào lớp ngoài cùng.
D: nhường hoặc nhận electron để lớp electron ngoài
cùng đạt trạng thái bền (8 electron).
START
12
3
9
6
Hết Giờ
Câu 5: Trong các phản ứng hoá học,
nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A: nhận electron.
12
3
9
6
Hết Giờ
B: nhận hay nhường electron phụ
thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
C: nhận hay nhường electron phụ
thuộc vào từng kim loại cụ thể.
D: nhường electron.
START
CHÚC MỪNG
START
Câu 6: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion?
12
3
9
A: Ion âm gọi là cation, ion
dương gọi là anion.
B: Ion là phần tử mang điện.
C: Ion có thể chia thành ion đơn
nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D: Ion được hình thành khi
nguyên tử nhường hay nhận
electron.
6
CHÚC MỪNG
Hết Giờ
Bài luyện tập 2.
Hãy xác định vị trí của aluminium trong bảng tuần
hoàn và vẽ sơ đồ tạo thành ion aluminium từ
nguyên tử aluminium.
Bài luyện tập 3.
Hãy xác định vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn
và vẽ sơ đồ tạo thành ion sulfide (S2-) từ nguyên tử
sulfur.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Học bài, làm bài tập phần luyện tập sgk/39
2
Chuẩn bị bài mới
Nhóm 1. Tìm hiểu sự hình thành phân tử nitrogen
Nhóm 2. Tìm hiểu sự hình thành phân tử nước
Nhóm 3. Tìm hiểu sự hình thành phân tử carbon
dioxide
Nhóm 4. Tìm hiểu sự hình thành phân tử amonia
Giờ học kết thúc
汇报人:通用名
 








Các ý kiến mới nhất